Bài tập Bài 1. Tọa độ của vectơ có đáp án
Đề thi

Bài tập Bài 1. Tọa độ của vectơ có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1085 lượt thi
40 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hãy tìm cách xác định vị trí các quân mã trên bàn cờ vua.

Hãy tìm cách xác định vị trí các quân mã trên bàn cờ vua. (ảnh 1)

Xem đáp án

Hãy tìm cách xác định vị trí các quân mã trên bàn cờ vua. (ảnh 2)

Để xác định vị trí quân mã trên bàn cờ vua ta gắn bàn cờ vua với hệ trục tọa độ Oxy như hình vẽ trên.

Khi đó, với mỗi vị trí của quân mã ta dõng thẳng xuống hai trục tọa độ Ox và Oy từ đó xác định được tọa độ tương ứng là (x; y).

2. Tự luận
1 điểm

Hãy nêu nhận xét về độ lớn, phương và chiều của i→ trên trục Ox và  j→ trên trục Oy (Hình 1).

Hãy nêu nhận xét về độ lớn, phương và chiều của vecto i trên trục Ox và vecto j trên trục Oy (Hình 1). (ảnh 1)

Xem đáp án

Vì khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối của hai vectơ i→ và j→ bằng 1 đơn vị nên vectơ i→ và j→ đều có độ lớn bằng 1, tức là i→ = 1 và j→ = 1.

Phương của vectơ  trùng với trục Ox, chiều của vectơ  trùng với chiều dương của trục Ox.

Phương của vectơ  trùng với trục Oy, chiều của vectơ  trùng với chiều dương của trục Oy.

3. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng Oxy, cho một vectơ a→tùy ý. Vẽ  OA→= a→ và gọi A1A2 lần lượt là hình chiếu vuông góc của A lên Ox và Oy (Hình 4). Đặt OA1→= x i→ , OA2→= y j→ . Biểu diễn vectơ a→ theo hai vectơ i→và j→.

Trong mặt phẳng Oxy, cho một vectơ  a tùy ý. Vẽ vecto OA= vecto a  và gọi A1, A2 lần lượt là hình chiếu vuông góc (ảnh 1)

Xem đáp án

Theo quy tắc hình bình hành ta có:OA→=OA1→+OA2→ .

OA→=a→ OA1→=xi→ , OA2→= y j→ nên ta có OA→=OA1→+OA2→⇔a→=xi→+yj→.

Vậy a→=xi→+yj→.

4. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng Oxy, cho điểm M. Xác định tọa độ của vectơ OM→.

Trong mặt phẳng Oxy, cho điểm M. Xác định tọa độ của vectơ OM . (ảnh 1)

Xem đáp án

Trong mặt phẳng Oxy, cho điểm M. Xác định tọa độ của vectơ OM . (ảnh 2)

Gọi M1 và M2 lần lượt là hình chiếu vuông góc của M lên Ox và Oy.

Khi đó OM→=OM1→+OM2→ (quy tắc hình bình hành)

Mặt khác, vì điểm M(x; y) nên OM1 = x và OM2 = y.

Suy ra OM1→=xi→ và OM2→=yj→.

Do đó OM→=xi→+yj→

Vậy OM→ = (x; y).

5. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng Oxy, cho ba điểm D(−1; 4), E(0; −3), F(5; 0).

a) Vẽ các điểm D, E, F trên mặt phẳng Oxy.

Xem đáp án

a) Ta vẽ được các điểm D, E, F trên mặt phẳng Oxy như sau :

Trong mặt phẳng Oxy, cho ba điểm D(−1; 4), E(0; −3), F(5; 0). a) Vẽ các điểm D, E, F trên mặt phẳng Oxy. (ảnh 1)

6. Tự luận
1 điểm

b) Tìm tọa độ của các vectơ OD→, OE→;OF→.

Xem đáp án

b) Vì D(−1; 4), E(0; −3), F(5; 0) nên  OD→ = (−1; 4); OE→ = (0; −3); OF→ = (5; 0).

Vậy OD→ = (−1; 4); OE→ = (0; −3); OF→ = (5; 0).

7. Tự luận
1 điểm

c) Vẽ và tìm tọa độ của hai vectơ đơn vị i→, j→  lần lượt trên hai trục tọa độ Ox, Oy.

Xem đáp án

c) Ta có i→=1i→+0j→ và j→=0i→+1j→ nên i→ = (1; 0) j→ = (0; 1)

Vậy i→ = (1; 0) và j→ = (0; 1).

8. Tự luận
1 điểm

Một máy bay đang cất cánh với tốc độ 240 km/h theo phương hợp với phương nằm ngang một góc 30° (Hình 7).

Một máy bay đang cất cánh với tốc độ 240 km/h theo phương hợp với phương nằm ngang (ảnh 1)

a) Tính độ dài mỗi cạnh của hình chữ nhật ABCD.

Xem đáp án

a) Vì ABCD là hình chữ nhật nên B^=90o, do đó tam giác ABC vuông tại B.

Ta có AB = AC.cosCAB^ = AC. cos30° = v→.cos30° = 240.32=  1203 (km).

Tương tự BC = AC.sin30° = 240.sin30°  = 120 (km).

Mặt khác, vì ABCD là hình chữ nhật nên DC = AB = 1203(km) và AD = BC = 120 (km).

Vậy DC = AB = 1203 (km) và AD = BC = 120 (km).

9. Tự luận
1 điểm

b) Biểu diễn vectơ vận tốc v→ theo hai vectơ i→ và j→

Xem đáp án

b) Theo hình vẽ ta thấy hai vectơ AB→  và i→ cùng hướng và AB =AB→=1203i→  nên AB→=1203 i→

Tương tự, theo hình vẽ ta thấy hai vectơ AD→  và j→  cùng hướng và AD =AD→=120j→ nên

Mặt khác, ta có v→=AC→=AB→+AD→  (quy tắc hình bình hành)

⇒ v→=1203 i→+120 j→ .

Vậy v→=1203 i→+120 j→

10. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng Oxy, cho hai vectơ  a→ = (a1a2),  b→= (b1b2) và số thực k. Ta đã biết có thể biểu diễn từng vectơ a→, b→ theo hai vectơ i→,j→  như sau: a→ a1i→ a2j→ b→ b1i→b2 j→.

a) Biểu diễn từng vectơ: a→+ b→a→- b→ , k a→ theo hai vectơ i→, j→ .

Xem đáp án

Trong mặt phẳng Oxy, cho hai vectơ a= (a1; a2),  vecto b= (b1; b2) và số thực k. Ta đã biết có thể biểu (ảnh 1)

11. Tự luận
1 điểm

b) Tìm: a→. b→ theo tọa độ của hai vectơ  a→ và b→.

Xem đáp án

b) Tìm: vecto a. vecto b theo tọa độ của hai vectơ vecto a và  vecto b. (ảnh 1)

12. Tự luận
1 điểm

Cho hai vectơ  m→ = (−6; 1),  n→ = (0; 2).

a) Tìm tọa độ các vectơ m→+ n→ m→- n→ , 10m→ , −4 n→

Xem đáp án

Cho hai vectơ  m = (−6; 1), vecto n  = (0; 2).  a) Tìm tọa độ các vectơ m+ n , vecto m-n , 10 vecto m , −4 vecto n (ảnh 1)

13. Tự luận
1 điểm

b) Tính các tích vô hướng m→. n→, (10m→). (−4n→).

Xem đáp án

b) Tính các tích vô hướng  vecto m. vecto n , (10vecto m ). (−4 vecto n). (ảnh 1)

14. Tự luận
1 điểm

Một thiết bị thăm dò đáy biển đang lặn với vận tốc v→ = (10; −8) (Hình 8). Cho biết vận tốc của dòng hải lưu vùng biển là w→= (3,5; 0). Tìm tọa độ tổng hai vận tốc  v→ và w→.

Một thiết bị thăm dò đáy biển đang lặn với vận tốc  vecto v= (10; −8) (Hình 8). Cho biết vận tốc của (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có: v→ + w→= (10 +3,5; −8 + 0) = (13,5; −8).

Vậy tọa độ của vectơ tổng hai vận tốc v→ và  w→ là (13,5; −8).

15. Tự luận
1 điểm

Cho hai điểm A(xAyA), B(xByB). Từ biểu thức AB→=OB→- OA→ , tìm tọa độ vectơ AB→ theo tọa độ hai điểm A, B.

Xem đáp án

Vì A(xAyA), B(xByB) nên OA→ = (xAyA), OB→= (xByB)

Ta có: AB→= OB→- OA→ = (xB− xAyB − yA).

Vậy AB→= OB→- OA→= (xB− xAyB − yA).

16. Tự luận
1 điểm

Cho E(9; 9); F(8; −7), G(0; −6). Tìm tọa độ của các vectơ FE→,FG→, EG→

Xem đáp án

 FE→ = (9 − 8; 9 − (−7)) = (1; 16).

FG→ = (0 − 8; −6 −(−7)) = (−8; 1).

 EG→ = (0 − 9; −6 − 9) = (−9; −15).

Vậy FE→= (1; 16);  FG→= (−8; 1);  EG→= (−9; −15).

17. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC có tọa độ ba đỉnh là A(xAyA), B(xByB), C(xCyC). Gọi M(xMyM) là trung điểm của đoạn thẳng AB, G(xGyG) là trọng tâm của tam giác ABC.

a) Biểu thị vectơ OM→ theo hai vectơ OA→ và OB→

Xem đáp án

Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC có tọa độ ba đỉnh là A(xA; yA), B(xB; yB), C(xC; yC). (ảnh 1)

18. Tự luận
1 điểm

b) Biểu thị vectơ  OG→ theo ba vectơ OA→, OB→ và OC→

Xem đáp án

b) Biểu thị vectơ  OG theo ba vectơ OA, vecto OB  và  vecto OC (ảnh 1)

19. Tự luận
1 điểm

c) Từ các kết quả trên, tìm tọa độ điểm M và G theo tọa độ của các điểm A, B, C.

Xem đáp án

c) Từ các kết quả trên, tìm tọa độ điểm M và G theo tọa độ của các điểm A, B, C. (ảnh 1)

20. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác QRS có tọa độ các đỉnh là Q(7; − 2), R(−4; 9) và S(5; 8).

a) Tìm tọa độ trung điểm M của cạnh QS.

Xem đáp án

a) Vì M là trung điểm của cạnh QS nên ta có : M xQ+xS2;yQ+yS2

M 7+52;−2+82  M ( 2; 3).

Vậy M (2;3).

21. Tự luận
1 điểm

b) Tìm tọa độ trọng tâm G của tam giác QRS.

Xem đáp án

b) Vì G là trọng tâm của tam giác QRS nên ta có: G xQ+xR+xS3;yQ+yR+yS3

G 7+(−4)+53;−2+9+83  G 83;5.

Vậy G 83;5.

22. Tự luận
1 điểm

Cho hai vectơ a→ = (a1a2),  b→= (b1b2) và hai điểm A(xAyA), B(xByB). Hoàn thành các phép biến đổi sau:

a)  a→  b→  ⇔ a→. b→ = 0  a1b1 + a2b2 = ..?..;

Xem đáp án

Cho hai vectơ a = (a1; a2),  vecto b= (b1; b2) và hai điểm A(xA; yA), B(xB; yB). Hoàn thành (ảnh 1)

23. Tự luận
1 điểm

b)  a→ và  b→ cùng phương ⇔ a1=tb1a2=tb2 hay b1=ka1b2=ka2 a1b2 − a2b1 = ..?..;

Xem đáp án

b)  vecto a và  vecto b cùng phương ⇔ a1= tb1 và a2= tb2 hay  ⇔ a1b2 − a2b1 = ..?..; (ảnh 1)

24. Tự luận
1 điểm

c) a→=a→2=..?.;

Xem đáp án

c) Ta có:a→2=a→.a→=a1.a1+a2.a2=a12+a22.

Vậy a→=a→2= a12+a22 ;

25. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác DEF có tọa độ các đỉnh là D(2; 2), E(6;2) và F(2;6).

a) Tìm tọa độ điểm H là chân đường cao của tam giác DEF kẻ từ D.

Xem đáp án

a) Gọi điểm H(x; y) là chân đường cao kẻ từ D của tam giác DEF.

Khi đó DH→= (x − 2; y − 2), EH→= (x − 6; y − 2), EF→ = (−4; 4).

H(x; y) là chân đường cao của tam giác DEF kẻ từ D, nên ta có:

DH→. EF→ = 0  (x − 2).(−4) + (y − 2). 4 = 0  −4x + 4y = 0 (1)

Hai vectơ DH→, EF→ cùng phương  (x − 6). 4 − (y − 2). (−4) = 0  4x + 4y − 32 = 0 (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:  −4x+4y=04x+4y−32=0

Giải hệ trên ta được x= 4y=4

Vậy H(4; 4)

26. Tự luận
1 điểm

b) Giải tam giác DEF.

Xem đáp án

b) Giải tam giác DEF. (ảnh 1)

27. Tự luận
1 điểm

Một trò chơi trên máy tính đang mô phỏng một vùng biển có hai hòn đảo nhỏ có tọa độ B(50; 30) và C(32; −23). Một con tàu đang neo đậu tại điểm A(−10; 20).

a) Tính số đo của BAC^.

Xem đáp án

Một trò chơi trên máy tính đang mô phỏng một vùng biển có hai hòn đảo nhỏ có tọa độ B(50; 30) và (ảnh 1)

28. Tự luận
1 điểm

b) Cho biết một đơn vị trên hệ trục tọa độ tương ứng với 1 km. Tính khoảng cách từ con tàu đến mỗi hòn đảo.

Xem đáp án

b) Mỗi đơn vị trên hệ trục tọa độ tương ứng với 1 km nên ta có:

Khoảng cách từ con tàu đến hòn đảo B là: AB  60,8 (km).

Khoảng cách từ con tàu đến hòn đảo C là AC  60,1 (km).

Vậy khoảng cách từ con tàu đến hòn đảo B khoảng 60,8 (km); Khoảng cách từ con tàu đến hòn đảo C khoảng 60,1 (km).

29. Tự luận
1 điểm

Trên trục (O; e→) cho các điểm A, B, C, D có tọa độ lần lượt là 4; −1; −5; 0.

a) Vẽ trục và biểu diễn các điểm đã cho lên trên trục đó.

Xem đáp án

a) Ta có hình vẽ biểu diễn các điểm A, B, C, D như sau :

Trên trục (O; vecto e) cho các điểm A, B, C, D có tọa độ lần lượt là 4; −1; −5; 0. (ảnh 1)

30. Tự luận
1 điểm

b) Hai vectơ AB→và CD→ cùng hướng hay ngược hướng?

Xem đáp án

b) Quan sát hình vẽ ta thấy hai vectơ AB→ và CD→ ngược hướng nhau.

31. Tự luận
1 điểm

Cho bốn điểm A(3; 5), B(4; 0), C(0; −3), D(2; 2). Trong các điểm đã cho, hãy tìm điểm:

a) Thuộc trục hoành;

Xem đáp án

a) Điểm B(4; 0) có tung độ bằng 0 nên điểm B thuộc trục hoành.

32. Tự luận
1 điểm

b) Thuộc trục tung;

Xem đáp án

b) Điểm C(0; −3) có hoành độ bằng 0 nên điểm C thuộc trục hoành.

33. Tự luận
1 điểm

Cho bốn điểm A(2; 0), B(0; –2), C(0; –3), D(2; 2). Trong các điểm đã cho, hãy tìm điểm:

a) Thuộc trục hoành

b) Thuộc trục tung

c) Thuộc đường phân giác của góc phần tư thứ nhất

Xem đáp án

c) Điểm D(2; 2) có hoành độ bằng tung độ nên điểm D thuộc đường phân giác của góc phần tư thứ nhất.

Vậy điểm B thuộc trục hoành, điểm C thuộc trục tung, điểm D thuộc đường phân giác của góc phần tư thứ nhất.

34. Tự luận
1 điểm

Cho điểm M(x0y0). Tìm tọa độ:

a) Điểm H là hình chiếu vuông góc của điểm M trên trục Ox;

Xem đáp án

a)

Cho điểm M(x0; y0). Tìm tọa độ: a) Điểm H là hình chiếu vuông góc của điểm M trên trục Ox; (ảnh 1)

Do H là hình chiếu vuông góc của điểm M trên trục Ox nên điểm H có hoành độ bằng hoành độ của điểm M, và tung độ bằng 0.

H(x0; 0).

Vậy điểm H là hình chiếu vuông góc của điểm M trên trục Ox thì H(x0; 0).

35. Tự luận
1 điểm

b) Điểm M’ đối xứng với M qua trục Ox;

Xem đáp án

b) M' đối xứng với M qua trục Ox  H là trung điểm của MM'

 xH=xM+xM'2yH=yM+yM'2⇔x0=x0+xM'20=y0+yM'2⇔2x0=x0+xM'0=y0+yM'⇔xM'=x0yM'=−y0

Vậy điểm M’ đối xứng với M qua trục Ox thì M’ có tọa độ là: M'(x0y0).

36. Tự luận
1 điểm

c) Điểm K là hình chiếu vuông góc của điểm M trên trục Oy;

Xem đáp án

c) Do điểm K là hình chiếu vuông góc của điểm M trên trục Oy nên K có hoành độ bằng 0 và tung độ bằng tung độ của điểm M, tức là K(0; y0)

Vậy điểm K là hình chiếu vuông góc của điểm M trên trục Oy thì K có tọa độ là: K(0; y0).

37. Tự luận
1 điểm

d) Điểm M'' đối xứng với M qua trục Oy.

Xem đáp án

d) M'' đối xứng với M qua trục Oy  K là trung điểm của MM''

 xK=xM+xM''2yK=yM+yM''2⇔0=x0+xM''2y0=y0+yM''2⇔xM''=−x0yM''=y0

 M''(x0y0).

Vậy điểm M'' đối xứng với M qua trục Oy thì M''(x0y0).

38. Tự luận
1 điểm

e) Điểm C đối xứng với điểm M qua gốc tọa độ.

Xem đáp án

e) Vì C đối xứng với M qua gốc tọa độ O nên O là trung điểm của CM.

xO=xM+xC2yO=yM+yC2⇔0=x0+xC20=y0+yC2⇔xC=−x0yC=−y0

 C(x0y0).

Vậy điểm C đối xứng với điểm M qua gốc tọa độ thì C có tọa độ là: C(x0y0).

39. Tự luận
1 điểm

Cho ba điểm A(2; 2); B(3; 5), C(5; 5).

a) Tìm tọa độ điểm D sao cho ABCD là hình bình hành.

Xem đáp án

a) Xét D(x; y). Ta có: AB→ = (1; 3); DC→ = (5 − x; 5 − y)

ABCD là hình bình hành ⇔ AB→. DC→

⇔ 1=5−x3=5−y⇔x=4y=2

Vậy D(4; 2).

40. Tự luận
1 điểm

b) Tìm tọa độ giao điểm hai đường chéo của hình bình hành.

Xem đáp án

b) Gọi M là giao điểm hai đường chéo của hình bình hành ABCD.

Khi đó M là trung điểm của BD

⇒xM=3+42=72yM=5+22=72⇒M72;72

Vậy M72;72