8 câu Trắc nghiệm Toán 10 chân trời sáng tạo Tọa độ của vectơ (Thông hiểu) có đáp án
8 câu hỏi
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho a→=2;−3 và b→=−1;2. Tọa độ của vectơ u→=2a→−3b→ là:
(7; –12);
(7; 12);
(1; –12);
(1; 0)
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Với a→=2;−3 và b→=−1;2 ta có:
2a→=4;−6 và 3b→=−3;6
Do đó u→=2a→−3b→=4+3;−6−6=7;−12.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho 4 điểm A(1; 2), B(2; 3), C(1; ‒1) và D(4; 5). Khẳng định nào là đúng?
AB→và CD→cùng hướng;
AB→và CD→ngược hướng;
AB→và CD→vuông góc với nhau;
AB→và CD→tạo với nhau một góc 30°.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: A(1; 2), B(2; 3) nên AB→=2−1;3−2=1;1;
C(1; ‒1), D(4; 5) nên CD→=4−1;5+1=3;3.
Ta thấy: CD→=3AB→ nên AB→ và CD→ cùng hướng.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho tam giác ABC. Biết A(1; 3); B(2; 4) và C(5; 3). Tính góc giữa 2 vectơ AB→,AC→.
AB→,AC→=60°;
AB→,AC→=45°;
AB→,AC→=30°;
AB→,AC→=90°.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có: A(1; 3); B(2; 4) nên AB→=2−1;4−3=1;1;
A(1; 3); C(5; 3) nên AC→=5−1;3−3=4;0.
Suy ra cosAB→,AC→=1.4+1.012+12.42+02=442=12=22.
Do đó AB→,AC→=45°.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho 2 điểm A(2; 4) và B(4; 5). Tọa độ điểm D thỏa mãn DA→=2.DB→ là:
D = (2; 3);
D = (6; 6);
D = (4; 6);
D = (‒6; 6).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Gọi D (a; b).
Khi đó với A(2; 4) và B(4; 5) ta có:
DA→=2−a;4−b và DB→=4−a;5−b.
DA→=2.DB→⇔2−a=2.4−a4−b=2.5−b
⇔2−a=8−2a4−b=10−2b⇔a=6b=6 .
Vậy D(6; 6).
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho ba điểm A(2; 5), B(4; 2) và C(5; 1). Tọa độ điểm D thỏa mãn ABDC là hình bình hành là
D(2; 3);
D(1; 3);
D(7; ‒2);
D(3; 4).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Với A(2; 5), B(4; 2) ta có AB→=2;−3.
Gọi D có tọa độ là D(a; b) thì với C(5; 1) ta có CD→=a−5;b−1.
ABDC là hình bình hành nên AB→=CD→.
⇔a−5=2b−1=−3⇔a=7b=−2
Vậy D(7; ‒2).
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC, biết A(1; 2), B(2; 4), C(4; 2). Chu vi tam giác ABC là
P=5+22+3;
P = 10;
P=5+22+5;
P=5+32.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Với A(1; 2), B(2; 4), C(4; 2) ta có:
AB→=1;2, BC→=2;−2, AC→=3;0.
⇒AB=AB→=12+22=5;
BC=BC→=22+−22=22;
AC=AC→=32+02=3.
Vậy chu vi tam giác ABC là: P=5+22+3.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai vectơ u→=12i→−5j→ và v→=ki→−4j→. Giá trị của k để vectơ u→ và vectơ v→ có độ dài bằng nhau là:
k=374;
k=372;
k=±372;
k=58.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có u→=12i→−5j→ nên u→=12;−5 suy ra u→=122+−52=1012
v→=ki→−4j→ nên v→=k;−4 suy ra v→=k2+−42=k2+16
Để u→=v→ thì 1012=k2+16
Û k2 + 16 = 1014 Û k2 = 374
Û k = ±372.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC có A(4; 3), B(2; 7) và C(– 3; –8). Tọa độ chân đường cao H kẻ từ A xuống cạnh BC là:
H(1; –4);
H(–1; 4);
H(1; 4);
H(4; 1).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C

Gọi H(x; y) là chân đường vuông góc kẻ từ A xuống BC.
Với A(4; 3), B(2; 7) và C(– 3; –8) và H(x; y) ta có:
AH→=x−4;y−3; BC→=−5;−15; BH→=x−2;y−7
Từ giả thiết ta có AH ⊥ BC (1) và B, H, C thẳng hàng (2).
1⇔AH→.BC→=0 Û –5(x – 4) – 15(y – 3) = 0
Û x + 3y = 13.
2⇔BH→, BC→ cùng phương ⇔x−2−5=y−7−15
Û 3(x – 2) = y – 7 Û 3x – y = –1
Giải hệ: x+3y=133x−y=−1⇔x=1y=4
Vậy H(1; 4).






