15 câu  Trắc nghiệm Toán 10 chân trời sáng tạo Tọa độ của vectơ có đáp án
Đề thi

15 câu Trắc nghiệm Toán 10 chân trời sáng tạo Tọa độ của vectơ có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1076 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng Oxy, cho hai điểm A(1; 2) và B(–2; 3). Gọi B’ là điểm đối xứng của B qua A. Tọa độ điểm B’ là:

B’(4; 1);

B’(0; 1);

B’(–4; –1);

B’(0; –1).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong mặt phẳng Oxy, cho hai điểm A(1; 2) và B(–2; 3). Gọi B’ là điểm đối xứng của B qua A. Tọa độ điểm B’ là: (ảnh 1)

Vì B’ là điểm đối xứng của B qua A nên ta có A là trung điểm của BB’.

Suy ra {xA=xB+xB'2yA=yB+yB'2⇔{2xA=xB+xB'2yA=yB+yB' ⇔{xB'=2xA−xByB'=2yA−yB⇔{xB'=2.1−(−2)=4yB'=2.2−3=1

Do đó B’(4; 1).

Vậy ta chọn phương án A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho mặt phẳng Oxy, cho ∆ABC có G là trọng tâm. Biết B(4; 1), C(1; –2) và G(2; 1). Tọa độ điểm A là:

A(1; 4);

A(3; 0);

A(4; 1);

A(0; 3).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì G là trọng tâm của ∆ABC nên ta có:{xG=xA+xB+xC3yG=yA+yB+yC3⇔{3xG=xA+xB+xC3yG=yA+yB+yC⇔{xA=3xG−xB−xCyA=3yG−yB−yC⇔{xA=3.2−4−1=1yA=3.1−1−(−2)=4

Do đó ta được A(1; 4).

Vậy ta chọn phương án

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng Oxy, cho ba điểm A(–2; –3), B(1; 4) và C(3; 1). Đặt . Tọa độ của u→ là:

(–2; 3);

(–8; –11);

(2; –3);

(8; 11).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Với A(–2; –3), B(1; 4) và C(3; 1) ta có:

+) AB→=(xB−xA; yB−yA)=(1−(−2); 4−(−3))=(3;7)

+) AC→=(xC−xA; yC−yA)=(3−(−2); 1−(−3))=(5;4)

Do đó ta được u→=AB→+AC→=(3+5;7+4)=(8;11)

Vậy ta chọn phương án D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng Oxy, cho ba điểm A(1; 5), B(–1; 0) và C(1; 3). M là điểm nằm trên trục Oy sao cho AM→ cùng phương với BC→. Tọa độ điểm M là:

M(0;133);

M(0;173);

M(0;−72);

M(0;72).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì M thuộc trục Oy nên M(0; y).

Với A(1; 5), B(–1; 0), C(1; 3) và M(0; y) ta có:

+) AM→=(xM−xA;yM−yA)=(0−1;y−5)=(−1;y−5)

+) BC→=(xC−xB;yC−yB)=(1−(−1);3−0)=(2;3)

Theo đề, ta có AM→ cùng phương với BC→

–1.3 – (y – 5).2 = 0

–3 – 2y + 10 = 0

2y + 7 = 0

y = 7/2

Vậy M(0;72)

Do đó ta chọn phương án D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng Oxy, cho u→=2i→−j→ và v→=3i→+2j→ . Tính u→.v→

6;

2;

4;

–4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có:

+) u→=2i→−j→⇔u→=(2;−1)

+) v→=3i→+2j→⇔v→=(3;2)

Suy ra u→.v→=2.3+(−1).2=4

Vậy ta chọn phương án C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho u→=(4;5) và v→=(3;a). Tìm a để u→⊥v→

a=125

a=-125

a=512

a=-512

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có u→⊥v→⇔u→.v→=0

4.3 + 5.a = 0    

12 + 5a = 0

5a = –12

Vậy ta chọn phương án B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng Oxy, cho a→=3i→+6j→ và b→=8i→−4j→. Kết luận nào sau đây sai?

a→.b→=0

a→⊥b→

|a→|.|b→|=0

|a→.b→|=0

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có:

+) a→=3i→+6j→⇔a→=(3;6)

+) b→=8i→−4j→⇔b→=(8;−4)

Ta xét phương án A:

Ta có a→.b→=3.8+6.(−4)=24−24=0 (đúng).

Do đó phương án A đúng.

Ta xét phương án B:

Từ phương án A, ta có a→.b→=0⇔a→⊥b→.

Do đó phương án B đúng.

Ta xét phương án C:

Ta có 

|a→|.|b→|=32+62.82+(−4)2=35.45=60≠0.

Do đó phương án C sai.

Đến đây ta có thể chọn phương án C.

Ta xét phương án D:

Từ phương án A, ta có a→.b→=0⇔|a→.b→|=|0|=0.

Do đó phương án D đúng.

Vậy ta chọn phương án C.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng Oxy, cho a→=(−5;0), b→=(4;x). Tìm x để a→ và b→ cùng phương.

x = –5;

x = 4;

x = 0;

x = –1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có a→ và b→ cùng phương –5.x – 0.4 = 0

–5x = 0

x = 0.

Vậy ta chọn phương án C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng Oxy, cho a→=(1;2), b→=(−1;3). Tìm tọa độ của y→ sao cho 2a→−y→=b→

y→=(3;1)

y→=(5;1)

y→=(−3;1)

y→=(−2;1)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Từ a→=(1;2) suy ra 2a→=(2.1;2.2)=(2;4).

Ta có 2a→−y→=b→⇔y→=2a→−b→=(2−(−1);4−3)=(3;1).

Vậy ta chọn phương án A.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng Oxy, cho ba điểm A(–1; 1), B(1; 3), C(5; 2). Tọa độ điểm D là đỉnh thứ tư của hình bình hành ABCD là:

(3; –2);

(5; 0);

(3; 0);

(5; –2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong mặt phẳng Oxy, cho ba điểm A(–1; 1), B(1; 3), C(5; 2). Tọa độ điểm D là đỉnh thứ tư của hình bình hành ABCD là: (ảnh 1)

Với A(–1; 1), B(1; 3), C(5; 2) và D(xD; yD) ta có:

+) AB→=(xB−xA;yB−yA)=(1−(−1);3−1)=(2;2)+) DC→=(xC−xD;yC−yD)=(5−xD;2−yD)

Tứ giác ABCD là hình bình hành

AB→=DC→ ⇔{2=5−xD2=2−yD⇔{xD=3yD=0.

Ta suy ra tọa độ D(3; 0).

Vậy ta chọn phương án C.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng Oxy, cho hai điểm A(1; 2) và B(–1; 5). Tìm m để điểm C(2; m) thuộc đường thẳng AB.

m = 1;

m = 1/2

m = -1/2

m = 2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Với A(1; 2) và B(–1; 5) và C(2; m) ta có:

AB→=(xB−xA; yB−yA)=(−1−1;5−2)=(−2;3)AC→=(xC−xA; yC−yA)=(2−1;m−2)=(1;m−2)

Theo đề, ta có điểm C(2; m) thuộc đường thẳng AB.

Tức là AB→,  AC→ cùng phương –2.(m – 2) – 1.3 = 0

–2m + 4 – 3 = 0

–2m + 1 = 0

–2m = –1

Vậy ta chọn phương án B.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai điểm A(6; –1) và B(x; 9). Giá trị của x để khoảng cách giữa A và B bằng  là:

x ;

x = 1;

x = 11;

x = 11 hoặc x = 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có

 AB=(xB−xA)2+(yB−yA)2Suy ra AB=(x−6)2+(9+1)2=(x−6)2+102Theo đề, ta có AB = 55⇔(x−6)2+102=55 x2 – 12x + 36 + 100 = 125

x2 – 12x + 11 = 0

x = 11 hoặc x = 1.

Vậy ta chọn phương án D.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng Oxy, cho hình chữ nhật ABCD có A(0; 3), D(2; 1) và I(–1; 0) là tâm của hình chữ nhật. Tọa độ trung điểm của đoạn thẳng BC là:

(–3; –2);

(–2; 1);

(4; –1);

(1; 2).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong mặt phẳng Oxy, cho hình chữ nhật ABCD có A(0; 3), D(2; 1) và I(–1; 0) là tâm của hình chữ nhật. Tọa độ trung điểm của đoạn thẳng BC là: (ảnh 1)

Gọi M(x; y) là trung điểm của đoạn thẳng BC.

Vì I là tâm của hình chữ nhật ABCD nên I là trung điểm AC.

Suy ra 

{xI=xA+xC2yI=yA+yC2⇔{2xI=xA+xC2yI=yA+yC⇔{xC=2xI−xAyC=2yI−yA⇔{xC=2.(−1)−0=−2yC=2.0−3=−3

Suy ra tọa độ C(–2; –3).

Tương tự, ta được B(–4; –1).

Vì M(x; y) là trung điểm đoạn thẳng BC.

Nên {xM=xB+xC2=−4−22=−3yM=yB+yC2=−1−32=−2

Do đó tọa độ M(–3; –2).

Vậy ta chọn phương án A. 

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho a→=(1;2),  b→=(−2;3) . Góc giữa hai vectơ u→=3a→+2b→ và v→=a→−5b→ bằng

45°;

60°;

90°;

135°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Với a→=(1;2), b→=(−2;3) ta có:

+) 3a→=(3.1;3.2)=(3;6), 2b→=(2.(−2);2.3)=(−4;6)Suy ra u→=3a→+2b→=(3−4;6+6)=(−1;12)+) a→=(3;4), 5b→=(5.(−2);5.3)=(−10;15)Suy ra v→=a→−5b→=(3−(−10);4−15)=(13;−11)Ta có cos(u→, v→)=u→. v→|u→|. |v→|=−1.13+12.(−11)(−1)2+122.132+(−11)2=−145145.290=−12Suy ra (u→,v→)=135°

 

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng Oxy, cho ∆ABC có A(–3; 0), B(3; 0) và C(2; 6). Gọi H(a; b) là trực tâm của ∆ABC. Giá trị của a + 6b bằng:

3;

6;

7;

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong mặt phẳng Oxy, cho ∆ABC có A(–3; 0), B(3; 0) và C(2; 6). Gọi H(a; b) là trực tâm của ∆ABC. Giá trị của a + 6b bằng: (ảnh 1)

+ Với A(–3; 0), B(3; 0), C(2; 6)H(a; b) ta có:

BC→=(−1;6),  AC→=(5;6)AH→=(a+3;b),  BH→=(a−3;b)

+ Vì H là trực tâm của ∆ABC nên AH BC.

Suy ra AH→⊥BC→

Do đó AH→.BC→=0

Khi đó ta có (a + 3).(–1) + 6b = 0

Vì vậy –a + 6b – 3 = 0     (1).

+ Vì H là trực tâm của ∆ABC nên BH AC.

Suy ra BH→⊥AC→

Do đó BH→.AC→=0

Khi đó ta có (a – 3).5 + 6b = 0

Vì vậy 5a + 6b – 15 = 0   (2).

Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình: {−a+6b−3=05a+6b−15=0⇔{a=2b=56

Do đó ta có a + 6b = 2 + 6. 56 = 7.

Vậy ta chọn phương án C.