Bài 9: Quy tắc chuyển vế
Đề thi

Bài 9: Quy tắc chuyển vế

A
Admin
ToánLớp 658 lượt thi
33 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tìm số nguyên x, biết: 11 – (15 + 11) = x – (25 – 9)

Xem đáp án

11 – (15 + 11) = x – (25 – 9)

11 -15 -11 = x – 16

-15 = x – 16

-15 + 16 = x

X = 1

2. Tự luận
1 điểm

Tìm số nguyên x, biết: 2 – x = 17 – (-5)

Xem đáp án

2 – x = 17 – (-5)

2 – x = 17 + 5

2 – x = 22

x = 2 – 22

x = -20

Vậy x = -20.

3. Tự luận
1 điểm

Tìm số nguyên x, biết: x – 12 = (-9) -15

Xem đáp án

x – 12 = (-9) – 15

x – 12 = (-9) + (-15)

x – 12 = -24

x = -24 + 12

x = -12

Vậy x = -12.

4. Tự luận
1 điểm

Tìm số nguyên a, biết: |a| = 7

Xem đáp án

Vì |a| = 7 nên a = 7 hoặc a = -7

5. Tự luận
1 điểm

Tìm số nguyên a, biết: |a +6| =0

Xem đáp án

Vì |a + 6| = 0 nên a + 6 = 0 ⇒ a = -6

6. Tự luận
1 điểm

Hãy viết tổng của ba số nguyên: 14; (-12) và x

Xem đáp án

Tổng của ba số nguyên: 14, (-12) và x là: 14 + (-12) + x

7. Tự luận
1 điểm

Hãy tìm x, biết tổng trên bằng 10

Xem đáp án

Tổng ba số đã cho bằng 10 nên:

14 + (-12) + x = 10

2 + x = 10

x = 10 – 2

x = 8

Vậy x = 8.

8. Tự luận
1 điểm

Cho a ∈ Z. Tìm số nguyên x, biết: a + x = 7

Xem đáp án

Ta có: a + x = 7

x = 7 – a

9. Tự luận
1 điểm

Cho a ∈ Z. Tìm số nguyên x, biết: a – x = 25

Xem đáp án

Ta có: a – x = 25

a - 25 = x

hay x = a - 25

10. Tự luận
1 điểm

Cho a, b ∈ Z. Tìm số nguyên x, biết: b + x = a

Xem đáp án

Ta có: b + x = a

x = a – b

11. Tự luận
1 điểm

Cho a, b ∈ Z. Tìm số nguyên x, biết: b – x = a

Xem đáp án

Ta có: b – x = a

b – a = x

hay x = b – a

12. Tự luận
1 điểm

Đối với bất đẳng thức, ta cũng có các tính chất sau đây (tương tự như đối với đẳng thức):

Nếu a > b thì a + c > b + c

Nếu a + c > b + c thì a > b

Hãy phát biểu quy tắc chuyển vế trong bất đẳng thức

Xem đáp án

Quy tắc chuyển vế trong bất đẳng thức: khi chuyển một số hạng từ vế này sang vế kia của bất đẳng thức ta phải đổi dấu các số hạng đó, dấu “+” đổi thành dấu “-“ và ngược lại.

13. Tự luận
1 điểm

Cho x, y ∈ Z. Hãy chứng tỏ rằng: Nếu x – y > 0 thì x > y

Xem đáp án

Áp dụng quy tắc chuyển vế trong bất đẳng thức ta có:

x – y > 0

x > 0 + y

hay x > y (điều phải chứng minh)

14. Tự luận
1 điểm

Cho x, y ∈ Z. Hãy chứng tỏ rằng: Nếu x > y thì x – y > 0

Xem đáp án

Áp dụng quy tắc chuyển vế trong bất đẳng thức ta có:

x > y

x > y + 0

x – y > 0 (điều phải chứng minh)

15. Tự luận
1 điểm

Người ta chứng minh được rằng: Khoảng cách giữa hai điểm a,b trên trục số ( a,b ∈ Z) bằng |a-b| hay |b-a|. Hãy tìm khoảng cách giữa các điểm a và b trên trục số khi: a = -3 , b = 5

Xem đáp án

Khoảng cách giữa hai điểm a và b trên trục số bằng:

| -3 -5 | = | -3 + (-5)| = |-8| = 8

16. Tự luận
1 điểm

Người ta chứng minh được rằng: Khoảng cách giữa hai điểm a,b trên trục số ( a,b ∈ Z) bằng |a-b| hay |b-a|. Hãy tìm khoảng cách giữa các điểm a và b trên trục số khi: a = 15, b = 37

Xem đáp án

Khoảng cách giữa hai điểm a và b trên trục số là:

|15 – 37| = |15 + (-37)| = |-22| = 22

17. Tự luận
1 điểm

Tìm số nguyên x biết: 9 – 25 = ( 7 – x) – (25 + 7)

Xem đáp án

9 – 25 = (7-x) – (25 + 7)

9 + (-25) = 7 – x – 25 – 7

-16 = 7 – x – 25 – 7

X = 7 – 7 – 25 + 16

x = -25 + 16

x = -9

18. Tự luận
1 điểm

Đội bóng A năm ngoái ghi được 21 bàn và để thủng lưới 32 bàn. Năm nay đội ghi dược 35 bàn và để thủng lưới 31 bàn. Tính hiệu số bàn thắng – thua của đội A trong mỗi mùa giải: Năm ngoái

Xem đáp án

Hiệu số bàn thắng – thua của đội A trong năm ngoái:

21 – 32 = 21 + (-32) = -11 bàn

19. Tự luận
1 điểm

Đội bóng A năm ngoái ghi được 21 bàn và để thủng lưới 32 bàn. Năm nay đội ghi dược 35 bàn và để thủng lưới 31 bàn. Tính hiệu số bàn thắng – thua của đội A trong mỗi mùa giải: Năm nay

Xem đáp án

Hiệu số bàn thắng – thua trong năm nay:

35 – 31 = 4 bàn

20. Tự luận
1 điểm

Vùng Xi-bê-ri (Liên bang Nga) có nhiệt độ chênh lệch (nhiệt độ cao nhất trừ nhiệt độ thấp nhất) trong năm nhiều nhất thế giới: nhiệt độ thấp nhất là -70oC, nhiệt độ cao nhất là 37o C. Tính nhiệt độ chênh lệch của vùng Xi-bê-ri.

Xem đáp án

Nhiệt độ chênh lệch của vùng Xi-bê-ri là:

37 – (-70) = 107oC

21. Tự luận
1 điểm

Tính các tổng sau một cách hợp lí: 2575 + 37 – 2576 – 29

Xem đáp án

2575 + 37 – 2576 – 29 = (2575 – 2576) + (37 – 29) = -1 + 8 = 7

22. Tự luận
1 điểm

Tính các tổng sau một cách hợp lí: 34 + 35 + 36 + 37 -14 -15 -16- 17

Xem đáp án

34 + 35 + 36 + 37 – 14 – 15 – 16 – 17

= (34 – 14) + (35 – 15) + (36 – 16 ) + (37 -17)

= 20 + 20 + 20 + 20 = 80

23. Tự luận
1 điểm

Tính nhanh: -7624 + (1543 + 7624)

Xem đáp án

-7624 + (1543 + 7624) = (-7624 + 7624) + 1543 = 1543

24. Tự luận
1 điểm

Tính nhanh: (27 – 514) – (486 – 73)

Xem đáp án

(27 – 514) –(486 – 73) = 27 – 514 – 486 + 73

= (27 + 73) – (514 + 486) = 100 – 1000 = -900

25. Tự luận
1 điểm

ĐỐ: Có 9 tấm bìa ghi số và chia thành 3 nhóm như hình bên dưới. Hãy chuyển một bìa từ một nhóm nào đó sang nhóm khác sao cho tổng các số trong mỗi nhóm đều bằng nhau.

Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6

Xem đáp án

Tổng các số trong mỗi nhóm:

- Nhóm thứ nhất: 8 + 6 + (-9) = 14 + (-9) = 5

- Nhóm thứ hai: 7 + (-2) + (-1) = 7 + (-3) = 4

- Nhóm thứ ba: 4 + 5 + (-3) = 9 + (-3) = 6

Tổng của ba nhóm: 5 + 4 + 6 = 15

Tổng các số trong mỗi nhóm bằng nhau và bằng 15 : 3 = 5

Như vậy, chỉ cần chuyển tấm bảng có ghi số -1 từ nhóm có tổng là 4 sang nhóm có tổng là 6 thì ta được ba nhóm có tổng bằng nhau.

Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6

26. Tự luận
1 điểm

Ba người A,B và C chơi một trò chơi tính điểm và tổng số điểm của ba người luôn bằng 0. Hỏi: B được bao nhiêu điểm nếu biết A được 8 điểm và C được -3 điểm

Xem đáp án

Thay A = 8, C = -3 vào biểu thức A + B + C = 0 ta có:

8 + B + (-3) = 0 => B = -8 + 3 = -5

Vậy B được – 5 điểm

27. Tự luận
1 điểm

Ba người A,B và C chơi một trò chơi tính điểm và tổng số điểm của ba người luôn bằng 0. Hỏi: C được bao nhiêu điểm nếu biết trung bình cộng số điểm của A và B là 6 điểm.

Xem đáp án

Do trung bình cộng số điểm của A và B là 6 điểm nên tổng điểm của A và B là:

    6.2 = 12 điểm

+ Ta có: A + B + C = 0 nên C = 0 - (A + B)

Hay C = 0 - 12 = -12

Vậy C được -12 điểm

28. Tự luận
1 điểm

Trò chơi toán học

Trên bảng ghi 20 số từ 1 đến 20 như sau:

Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6

Hai bạn chơi trò luân phiên điền dấu “+” hoặc “-“ vào một ô trống bất kì cho đến khi không còn ô trống nào. Nếu giá trị tuyệt đối của tổng cuối cùng nhỏ hơn 30 thì bạn thứ nhất (đi trước) thắng. Ngược lại, nếu giá trị tuyệt đối của tổng cuối cùng lớn hơn hoặc bằng 30 thì bạn đi sau thắng.

Bạn thứ hai lập luận cho cách đi của mình như sau: chia 20 số đầu thành 10 cặp (1;2);(3;4);...(19;20). Nếu bạn thứ nhất điền dấu vào một số trong mỗi cặp thì bạn thứ hai sẽ điền dấu còn lại của cặp đó theo quy tắc sau: với cặp (19,20) bạn ấy sẽ ghi cùng dấu với bạn thứ nhất. Với các cặp còn lại, bạn ấy sẽ ghi khác dấu với bạn đi trước. Hỏi: với cách đi như vậy, bạn thứ hai (đi sau) có luôn thắng hay không? Giải thích?

Xem đáp án

Với cách đi như của bạn thứ hai ta thấy có tất cả 10 cặp số, trong đó cặp số (19,20) có tổng là 39; 9 cặp số còn lại có tổng là -1.

Như vậy tổng của dãy số sẽ là 39 + (-9) = 30

Vậy bạn thứ hai luôn thắng

29. Tự luận
1 điểm

Tìm số nguyên a, biết: |a + 3| = 7

Xem đáp án

|a + 3| = 7 suy ra a + 3 = 7 hoặc a + 3 = -7

+ a + 3 = 7 ⇒ a = 7 – 3 = 4.

+ a + 3 = -7 ⇒ a = -7 – 3 = (-7) + (-3) = -10.

30. Tự luận
1 điểm

Tìm số nguyên a, biết: |a − 5| = (−5) + 8.

Xem đáp án

|a − 5| = (−5) + 8 = 3.

⇒ a – 5 = 3 hoặc a – 5 = -3.

   + a – 5 = 3 ⇒ a = 3 + 5 = 8.

   + a – 5 = -3 ⇒ a = -3 + 5 = 2.

Vậy a = 2 hoặc a = 8.

31. Tự luận
1 điểm

Tìm số nguyên x, biết: x - (17 - x) = x - 7.

Xem đáp án

x - (17 - x) = x - 7

x = x - 7 + 17 - x

x = (-7 + 17) + (x - x)

x = 10 + 0

x = 10

Vậy x = 10.

32. Tự luận
1 điểm

Tìm các số nguyên a và b thoả mãn: |a| + |b| = 0

Xem đáp án

Cách 1: Giá trị tuyệt đối của một số nguyên là một số tự nhiên và tổng hai số tự nhiên bằng 0 khi cả hai số đó đều bằng 0. Nên a = 0 và b = 0.

Cách 2: Vì |a| ≥ 0 và |b|≥ 0| nên |a| + |b| ≥ 0

Vì vậy |a| + |b| = 0 khi |a| = |b| = 0 hay a = b = 0.

33. Tự luận
1 điểm

Tìm các số nguyên a và b thoả mãn: |a + 5| + |b − 2| = 0

Xem đáp án

Vì |a + 5| ≥ 0 và |b − 2| ≥ 0 nên |a + 5| + |b − 2| ≥ 0

Nên |a + 5| + |b − 2| = 0 khi a + 5 = 0 hay a = -5

và b - 2 = 0 hay b = 2