Bài 9: Định luật Ôm đối với toàn mạch
15 câu hỏi
Đối với mạch điện kín gồm nguồn điện với mạch ngoài là điện trở thì cường độ dòng điện chạy trong mạch
A. tỉ lệ thuận với điện trở mạch ngoài.
B. giảm khi điện trở mạch ngoài tăng.
C. tỉ lệ nghịch với điện trở mạch ngoài.
D. tăng khi điện trở mạch ngoài tăng.
Đáp án B
Hiện tượng đoản mạch của nguồn điện xảy ra khi
A. sử dụng các dây dẫn ngắn để mắc mạch điện.
B. nối hai cực của một nguồn điện bằng dây dẫn có điện trở rất nhỏ.
C. không mắc cầu chì cho một mạch điện kín.
D. dùng pin hay acquy để mắc một mạch điện kín.
Đáp án B
Điện trở toàn phần của toàn mạch là
A. toàn bộ các điện trở của nó.
B. tổng trị số các điện trở của nó.
C. tổng trị số các điện trở mạch ngoài của nó.
D. tổng trị số của điện trở trong và điện trở tương đương của mạch ngoài của nó
Đáp án D
Cho mạch điện có sơ đồ như Hình 9.1. Suất điện động của nguồn bằng tích của cường độ dòng điện I nhân với giá trị điện trở nào dưới đây ?
A. 12Ω B. 11Ω C. 1,2Ω D. 5Ω
Đáp án D
Đối với toàn mạch thì suất điện động của nguồn điện luôn có giá trị bằng
A. độ giảm điện thế mạch ngoài.
B. độ giảm điện thế mạch trong.
C. tổng các độ giảm điện thế ở mạch ngoài và mạch trong.
D. hiệu điện thế giữa hai cực của nó.
Đáp án C
Một bộ pin được mắc vào một biến trở. Khi điện trở của phần biến trở mắc trong mạch là 1,65 Ω thì hiệu điện thế ở hai đầu của nó là 3,3V; còn khi điện trở là 3,5 Ω thì hiệu điện thế là 3,5V. Suất điện động của bộ pin này là
A. 2V B. 1V C. 3V D. 3,7V
Đáp án D
Cho mạch điện có sơ đồ như trên Hình 9.2, trong đó nguồn điện có suất điện động E = 12 V và có điện trở trong rất nhỏ, các điện trở ở mạch ngoài là = 3 Ω, = 4 Ω và = 5 Ω. Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch.
Cho mạch điện có sơ đồ như trên Hình 9.2, trong đó nguồn điện có suất điện động E = 12 V và có điện trở trong rất nhỏ, các điện trở ở mạch ngoài là = 3 Ω, = 4 Ω và = 5 Ω. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở ?
= 4 V.
Cho mạch điện có sơ đồ như trên Hình 9.2, trong đó nguồn điện có suất điện động E = 12 V và có điện trở trong rất nhỏ, các điện trở ở mạch ngoài là = 3 Ω, = 4 Ω và = 5 Ω. Tính công của nguồn điện sản ra trong 10 phút và công suất toả nhiệt ở điện trở ?
Đổi t = 10 phút = 600s
Công nguồn điện sản ra trong 10 phút: = EIt = 7200 J
Công suất tỏa nhiệt trên điện trở là: P = = 5W.
Khi mắc điện trở = 4 Ω vào hai cực của một nguồn điện thì dòng điện trong mạch có cường độ = 0,5 A. Khi mắc điện trở = 10 Ω thì dòng điện trong mạch là = 0,25 A. Tính suất điện động E và điện trở trong r của nguồn điện.
Áp dụng định luật Ôm dưới dạng = IR = E - Ir ta được hai phương trình :
2 = E – 0,5r (1)
2,5 = E – 0,25r (2)
Giải hệ hai phương trình này ta tìm được suất điện động và điện trở trong của nguồn điện là
E = 3V; r = 2
Một điện trở được mắc vào hai cực của một nguồn điện có điện trở trong r = 4 thì dòng điện chạy trong mạch có cường độ là = 1,2 A. Nếu mắc thêm một điện trở = 2 nối tiếp với điện trở thì dòng điện chạy trong mạch có cường độ là = 1 A. Tính trị số của điện trở
Áp dụng định luật Ôm dưới dạng E = I( + r) và từ các dữ liệu của đầu bài ta có phương trình : 1,2( + 4) = + 6. Giải phương trình này ta tìm được = 6
Khi mắc điện trở = 500 vào hai cực của một pin mặt trời thì hiệu điện thế mạch ngoài là = 0,10 V. Nếu thay điện trở bằng điện trở = 1 000 thì hiệu điện thế mạch ngoài bây giờ là = 0,15 V. Tính suất điện động E và điện trở trong r của pin này.
Áp dụng định luật Ôm dưới dạng
và từ các số liệu của đầu bài ta đi tới hai phương trình là :
0,1 = E - 0,0002r và 0,15 = E - 0,00015r
Nghiệm của hệ hai phương trình này là : E = 0,3 V và r = 1000
Khi mắc điện trở = 500 vào hai cực của một pin mặt trời thì hiệu điện thế mạch ngoài là = 0,10 V. Nếu thay điện trở bằng điện trở = 1 000 thì hiệu điện thế mạch ngoài bây giờ là = 0,15 V. Diện tích của pin là S = 5 và nó nhận được năng lượng ánh sáng với công suất trên mỗi xentimét vuông diện tích là w = 2 mW/. Tính hiệu suất H của pin khi chuyển từ năng lượng ánh sáng thành nhiệt năng ở điện trở ngoài
Pin nhận được năng lượng ánh sáng với công suất là :
= wS = 0,01 W = W
Công suất toả nhiệt ở điện trở là Pnh = 2,25. W.
Hiệu suất của sự chuyển hoá từ năng lượng ánh sáng thành nhiệt năng trong trường hợp này là :
H = / = 2,25. = 0,225%.
Một điện trở R = 4 được mắc vào nguồn điện có suất điện động E = 1,5 V để tạo thành mạch điện kín thì công suất toả nhiệt ở điện trở này là P = 0,36 W. Tính hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R.
P = R = 4 = 0,36W và I = 0,3A
Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R là: U = IR = 1,2V
Một điện trở R = 4 được mắc vào nguồn điện có suất điện động E = 1,5 V để tạo thành mạch điện kín thì công suất toả nhiệt ở điện trở này là P = 0,36 W. Tính điện trở trong của nguồn điện.
U = E – Ir à r = 1








