Bài 8: Giao thoa sóng
10 câu hỏi
Những điểm nào trên hình 8.3 SGK biểu diễn chỗ hai sóng gặp nhau triệt tiêu nhau? Tăng cường nhau?
Trên hình 8.3, các vòng tròn nét liền biểu diễn các gợn lồi, các vòng tròn nét đứt biểu diễn các gợn lõm.
Chỗ gợn lồi gặp gợn lồi hay gợn lõm gặp gợn lõm là những điểm dao động biên độ cực đại (tăng cường nhau).
Chỗ ở đó gợn lồi gặp gợn lõm thì dao động có biên độ cực tiểu (triệt tiêu nhau).
Các công thức (8.2 SGK) và (8.3 SGK) chỉ đúng trong trường hợp nào?
+ Công thức (8.2): d2 – d1 = k.λ trong đó k = 0, ± 1, ± 2, …
Đúng cho trường hợp vị trí các cực đại giao thoa của hai nguồn đồng pha với nhau.
+ Công thức (8.3): d2 – d1 = (k + 1/2)λ trong đó k = 0, ± 1, ± 2, …
Đúng cho trường hợp vị trí các cực tiểu giao thoa của hai nguồn dao động đồng pha nhau
Hiện tượng giao thoa của hai sóng là gì?
Hiện tượng giao thoa là hiện tượng hai sóng kết hợp khi gặp nhau thì có những điểm ở đó chúng luôn luôn tăng cường lẫn nhau; có những điểm ở đó chúng luôn luôn triết tiêu nhau.
Nêu công thức xác định vị trí các cực đại giao thoa.
Công thức vị trí các cực đại giao thoa: d2- d1 = kλ (k = 0, ± 1,±2,…)
Nêu công thức xác định vị trí các cực tiểu giao thoa.
Công thức vị trí các cực tiểu giao thoa:
Nêu điều kiện giao thoa.
Điều kiện giao thoa là hai nguồn sóng phải:
Dao động cùng phương, cùng tần số góc
Có hiệu số pha không đổi theo thời gian
Chọn câu đúng
Hiện tượng giao thoa là hiện tượng
A. giao thoa của hai sóng tại một điểm của môi trường.
B. tổng hợp của hai dao động
C. tạo thành các gợn lồi, lõm
D. hai sóng, khi gặp nhau có những điểm chúng luôn luôn tăng cường nhau, có những điểm chúng luôn luôn triệt tiêu nhau.
Chọn đáp án D.
Chọn câu đúng.
Hai nguồn kết hợp là hai nguồn có
A. cùng biên độ
B. cùng tần số
C. cùng pha ban đầu
D. cùng tần số và hiệu số pha không đổi theo thời gian
Chọn đáp án D.
Trong thí nghiệm ở hình 8.1, vận tốc truyền sóng là 0,5 m/s, cần rung có tần số 40Hz. Tính khoảng cách giữa hai điểm cực đại giao thoa cạnh nhau trên đoạn thẳng S1S2.
Bước sóng dùng trong thí nghiệm là: λ = v/f = 0,5/ 40 = 0,0125m = 1,25cm
Khoảng cách giữa hai điểm cực đại giao thoa cạnh nhau trên đoạn thẳng S1S2 bằng nửa bước sóng.
Ta có: d = λ/2 = 1,25/2 = 0,625cm
Trong thí nghiệm ở hình 8.1, khoảng cách giữa hai điểm S1, S2 là d = 11 cm. Cho cần rung, ta thấy hai điểm S1, S2 gần như đứng yên và giữa chúng còn 10 điểm đứng yên không dao động. Biết tần số của cần rung là 26 Hz, hãy tính tốc độ truyền của sóng.
Khoảng cách giữa hai điểm đứng yên liên tiếp bằng λ/2,
S1, S2 là hai nút, khoảng giữa S1S2 có 10 nút → có 12 nút → trên đoạn S1S2 có 11 đoạn có độ dài λ/2.
→ 11λ/2 = S1S2 = 11cm → λ = 2cm
Tốc độ truyền của sóng: v = λ.f = 2.26 = 52 cm/s

