Bài 7: Phép trừ hai số nguyên
Đề thi

Bài 7: Phép trừ hai số nguyên

A
Admin
ToánLớp 662 lượt thi
49 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tính: 5 – 8

Xem đáp án

5 – 8 = 5 + (-8) = -(8 - 5) = -3

2. Tự luận
1 điểm

Tính: 4 - (-3)

Xem đáp án

4 – (-3) = 4 + 3 = 7

3. Tự luận
1 điểm

Tính: (-6)-7

Xem đáp án

(-6) -7 = (-6) + (-7) = - (6 + 7) = -13

4. Tự luận
1 điểm

Tính: (-9) - (-8)

Xem đáp án

(-9) –(-8) = (-9) + 8 = -(9 - 8) = -1

5. Tự luận
1 điểm

Tính: 0 - (-9) =?

Xem đáp án

0 – (-9) = 0 + 9 = 9

6. Tự luận
1 điểm

Tính: (-8) - 0 = ?

Xem đáp án

(-8) – 0 = (-8) + 0= -8

7. Tự luận
1 điểm

Tính: (-7) - (-7)

Xem đáp án

(-7) –(-7) = (-7) + 7 = 0

8. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống:

Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6

9. Tự luận
1 điểm

Đố: dùng các số 3,7 và dấu các phép toán “+” , “-“ điền vào ô trống trong bảng dưới đây để được bảng tính đúng. Ở mỗi dòng hoặc mỗi cột, mỗi số hoặc phép tính chỉ được dùng một lần.

Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6

10. Tự luận
1 điểm

Biểu diễn các hiệu sau thành dạng tổng: (-28) –(-32)

Xem đáp án

 (-28) –(-32) = (-28) + 32

11. Tự luận
1 điểm

Biểu diễn các hiệu sau thành dạng tổng: 50 - (-21)

Xem đáp án

50 – (-21) = 50 + 21

12. Tự luận
1 điểm

Biểu diễn các hiệu sau thành dạng tổng (-45) – 30

Xem đáp án

(-45) – 30 = (-45) + (-30)

13. Tự luận
1 điểm

Biểu diễn các hiệu sau thành dạng tổng x – 80

Xem đáp án

x – 80 = x + (-80)

14. Tự luận
1 điểm

Biểu diễn các hiệu sau thành dạng tổng 7 – a

Xem đáp án

7 – a = 7 + (-a)

15. Tự luận
1 điểm

Biểu diễn các hiệu sau thành dạng tổng (-25) – (-a)

Xem đáp án

(-25) –(-a) = (-25) + a

16. Tự luận
1 điểm

Tính: 10 – (-3)

Xem đáp án

10 – (-3) = 10 + 3 = 13

17. Tự luận
1 điểm

Tính: 12 - (-14)

Xem đáp án

12 – (-14) = 12 + 14 = 26

18. Tự luận
1 điểm

Tính (-21) - (-19)

Xem đáp án

(-21) – (-19) = (-21) + 19 = - (21 – 19) = -2

19. Tự luận
1 điểm

Tính: (-18) - 28

Xem đáp án

(-18) -28 = (-18) + (-28) = - (18 + 28 ) = -46

20. Tự luận
1 điểm

Tính 13 - 30

Xem đáp án

13 – 30 = 13 + (-30) = - ( 30 -13) = -17

21. Tự luận
1 điểm

Tính: 9 - (-9)

Xem đáp án

9 – (-9) = 9 + 9 = 18

22. Tự luận
1 điểm

Tìm khoảng cách giữa hai điểm a và b trên trục số ( a, b ∈ Z) nếu: a = 2; b = 8

Xem đáp án

a = 2; b = 8: khoảng cách là 8 – 2 = 6

23. Tự luận
1 điểm

Tìm khoảng cách giữa hai điểm a và b trên trục số ( a, b ∈ Z) nếu: a = -3; b = -5

Xem đáp án

a = -3; b = -5: khoảng cách là (-3) – (-5) = (-3) + 5 = 2

24. Tự luận
1 điểm

Tìm khoảng cách giữa hai điểm a và b trên trục số ( a, b ∈ Z) nếu: a = -1; b = 6

Xem đáp án

a = -1; b = 6: khoảng cách là 6 – (-1) = 6 + 1 = 7

25. Tự luận
1 điểm

Tìm khoảng cách giữa hai điểm a và b trên trục số ( a, b ∈ Z) nếu: a = 5; b = -2

Xem đáp án

a = 5; b = -2: khoảng cách là 5 – (-2) = 5 + 2 = 7

26. Tự luận
1 điểm

Đố vui: Trong các dãy số tự nhiên từ 1 đến 9 hoặc ngược lại từ 9 đến 1, ta có thể điền xen vào các dấu “+” hoặc “-“ để được tổng là 100 hoặc -100. Chẳng hạn: -1 -23 + 4 -56 -7 -8 -9 = -100

Xem đáp án

-1 -2 -34 + 5 -67 + 8 -9 = -100

27. Tự luận
1 điểm

Đố vui: Trong các dãy số tự nhiên từ 1 đến 9 hoặc ngược lại từ 9 đến 1, ta có thể điền xen vào các dấu “+” hoặc “-“ để được tổng là 100 hoặc -100. Chẳng hạn: 98 – 7 + 6 + 5 -4 + 3 -2 + 1 =100

Xem đáp án

-9 + 8 + 7 + 65 -4 + 32 + 1 =100

28. Tự luận
1 điểm

Tính: 8 – (3 - 7)

Xem đáp án

8 – (3 -7) = 8 – [3 + (-7)] = 8 – ( -4) = 8 + 4 =12

29. Tự luận
1 điểm

Tính: (-5) – (9 - 12 )

Xem đáp án

(-5) – (9 - 12) = (-5) – [9 + (-12)] = (-5) – (-3) = (-5) + 3 = -2

30. Tự luận
1 điểm

Thay phép trừ bằng phép cộng với số đối rồi tính kết quả: 7 – (-9) – 3

Xem đáp án

7 – (-9) -3 = 7 + 9 -3 = 16 + (-3) = 13

31. Tự luận
1 điểm

Thay phép trừ bằng phép cộng với số đối rồi tính kết quả: (-3) + 8 -11

Xem đáp án

(-3) + 8 -11 = (-3) + 8 + (-11) = 5 + (-11) =-6

32. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào ô trống

Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6

33. Tự luận
1 điểm

Tìm số nguyên x, biết: 3 + x = 7

Xem đáp án

3 + x = 7

x = 7 -3

x = 4

Vậy x = 4.

34. Tự luận
1 điểm

Tìm số nguyên x, biết: x + 5 = 0

Xem đáp án

x + 5 = 0

x = 0 – 5

x = 0 + (-5)

x = -5

Vậy x = -5.

35. Tự luận
1 điểm

Tìm số nguyên x, biết: x + 9 = 2

Xem đáp án

x + 9 = 2

x = 2 -9

x = 2 + (-9)

x = -7

Vậy x = -7.

36. Tự luận
1 điểm

Toán vui: Ba bạn Thành, Chánh, Tín tranh luận với nhau: Thành bảo có thể tìm được hai số nguyên mà hiệu của chúng lớn hơn cả số bị trừ và số trừ; Chánh bảo rằng không thể tìm được; Tín bảo rằng không chỉ tìm được hai số nguyên như vậy mà còn tìm được hai số nguyên mà hiệu của chúng lớn hơn số bị trừ nhưng nhỏ hơn số trừ. Bạn đồng ý với ý kiến của ai? Vì sao? Cho ví dụ?

Xem đáp án

Đồng ý với ý kiến của Tín vì hiệu của hai số nguyên âm sẽ cho một số có thể lớn hơn cả số trừ và số bị trừ hoặc lớn hơn số bị trừ nhưng nhỏ hơn số trừ.

Ví dụ: (-2) – (-5) = (-2) + 5 = 3

Ta có: 3 > -2 và 3 > -5

Hoặc (-8) – (-3) = (-8) + 3 = -5

Ta có: -5 > -8 và -5 < 3

37. Tự luận
1 điểm

Cho x = -98, a = 61, m = -25

Tính giá trị các biểu thức sau:

x + 8 – x – 22

Xem đáp án

Thay x = -98 vào biểu thức x + 8 – x – 22 ta có:

(-98) + 8 – (-98) -22 = (-98) + 8 + 98 + (-22)

= [(-98) + 98] + [8 + (-22)] = 0 + (-14) =-14

38. Tự luận
1 điểm

Cho x = -98, a = 61, m = -25

Tính giá trị các biểu thức sau:

–x – a + 12 + a

Xem đáp án

Thay x = -98, a = 61 vào biểu thức ta được:

-(-98) – 61 + 12 + 61 = 98 + (-61) + 12 + 61

= (98 + 12) + [(-61) + 61] = 110 + 0 = 110

39. Tự luận
1 điểm

Cho x = -98, a = 61, m = -25

Tính giá trị các biểu thức sau:

a – m + 7 – 8 + m

Xem đáp án

Thay a = 61 , m = -25 vào biểu thức ta có:

61 – (-25) + 7 – 8 + (-25) = 61 + 25 + 7 – 8 + (-25)

= [(61 + 7 ) – 8] + [25 + (-25)] = 68 – 8 + 0 = 60

40. Tự luận
1 điểm

Cho x = -98, a = 61, m = -25

Tính giá trị các biểu thức sau:

m – 24 – x + 24 + x

Xem đáp án

Thay m = -25, x = -98 vào biểu thức ta có:

(-25) – 24 – (-98) + 24 + (-98) = (-25) + (-24) + 98 + 24 + (-98)

= (-25) + [(-24) + 24] + [(-98) + 98] = (-25) + 0 + 0 = -25

41. Tự luận
1 điểm

Có thể kết luận gì về dấu của số nguyên x ≠0, nếu biết: x + |x| = 0?

Xem đáp án

Vì x ∈ Z và x ≠ 0 nên:

x + |x| = 0 ⇒ |x| = -x. Vậy x là số nguyên âm

42. Tự luận
1 điểm

Có thể kết luận gì về dấu của số nguyên x ≠0, nếu biết: x - |x| =0 ?

Xem đáp án

Vì x ∈ Z và x ≠ 0 nên:

x - |x| = 0 ⇒ |x| = x. Vậy x là một số nguyên dương

43. Tự luận
1 điểm

Ông Năm nợ 150 nghìn đồng và hôm nay ông Năm đã trả được (giảm nợ được) 100 nghìn đồng. Hỏi ông Năm còn nợ bao nhiêu tiền? Hãy viết phép tính và tìm kết quả.

Xem đáp án

Số tiền ông Năm còn nợ là:

150 – 100 = 50 (nghìn đồng).

Vậy ông Năm còn nợ 50 nghìn đồng.

44. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết: x + 13 = 32 - 76

Xem đáp án

x + 13 = 32 - 76

x +13 = 32 + (-76)

x + 13 = -44

x = (-44)-13

x = (-44) + (-13)

x = -57

Vậy x = -57

45. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết: (-15) + x = (-14) - (-57).

Xem đáp án

(-15) + x = (-14) - (-57)

(- 15) + x = (-14) + 57

(-15) + x = 43

x = 43 - (-15)

x = 43 + 15

x = 58

Vậy x = 58.

46. Tự luận
1 điểm

Một nhà kinh doanh năm đầu tiên lãi 23 triệu đồng, năm thứ hai lỗ 40 triệu đồng, năm thứ ba lãi 63 triệu đồng. Hỏi số vốn của nhà kinh doanh tăng bao nhiêu triệu đồng sau hai năm kinh doanh? Sau ba năm kinh doanh?

Xem đáp án

Nhận xét: Số vốn của nhà kinh doanh sẽ cộng thêm với số lãi hoặc trừ đi số lỗ.

Sau hai năm, số vốn của nhà kinh doanh sẽ tăng:

23 - 40 = -17 (triệu đồng)

Sau ba năm, số vốn của nhà kinh doanh tăng:

-17 + 63 = 46 (triệu đồng)

47. Tự luận
1 điểm

Thực hiện các phép tính: (-476) - 53, ta được:

(A) (-1006)

(B) 1006

(C) (-529)

(D) (-423)

Xem đáp án

Ta có: (- 476) - 53 = (-476) + (-53) = - ( 476 + 53) = - 529

Chọn đáp án (C) (-529).

48. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống

Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6

49. Tự luận
1 điểm

Em có nhận xét gì từ kết quả của hai dòng cuối?

Xem đáp án

Nhận xét: x - y và y - x là hai số đối nhau.