Bài 5: Phép cộng và phép nhân
Đề thi

Bài 5: Phép cộng và phép nhân

A
Admin
ToánLớp 671 lượt thi
28 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ trống:

a12211 
b504815
a + b    
a . b   0
 (1)(2)(3)(4)
Xem đáp án

- Ở cột (1) ta có a = 12, b = 5 nên a + b = 12+ 5 = 17 và a . b = 12.5 = 60

- Ở cột (2) ta có a = 21, b = 0 nên a + b = 21 + 0 = 21 và a . b = 21.0 = 0

- Ở cột (3) ta có a = 1, b = 48 nên a + b = 1 + 48 = 49 và a . b = 1.48 = 48

- Ở cột (4) ta có b = 15, a . b = 0 nên a = 0: 15 = 0 và a + b = 0 + 15 = 15

Ta có bảng:

a122110
b504815
a + b17214915
a . b60 0480
2. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ trống: Tích của một số với 0 thì bằng …

Xem đáp án

Tích của một số với 0 thì bằng 0.

3. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ trống: Nếu tích của hai thừa số mà bằng 0 thì có ít nhất một thừa số bằng …

Xem đáp án

Nếu tích của hai thừa số mà bằng 0 thì có ít nhất một thừa số bằng 0.

4. Tự luận
1 điểm

Tính nhanh: 46 + 17 + 54;

Xem đáp án

Ta có: 

46 + 17 + 54 = ( 46 + 54 ) + 17 = 100 + 17 = 117

5. Tự luận
1 điểm

Tính nhanh: 4.37.25;

Xem đáp án

Ta có:

4.37.25 = ( 4.25 ).37 = 100 . 37 = 3700

6. Tự luận
1 điểm

Tính nhanh: 87.36 + 87.64;

Xem đáp án

Ta có: 

87 . 36 + 87 . 64 = 87 . ( 36 + 64 ) = 87 . 100 = 8700

7. Tự luận
1 điểm

Cho các số liệu về quãng đường bộ:

      Hà Nội – Vĩnh Yên   : 54km

      Vĩnh Yên – Việt Trì : 19km

      Việt Trì – Yên Bái  : 82km

Tính quãng đường một ô tô đi từ Hà Nội lên Yên Bái qua Vĩnh Yên và Việt Trì.

Xem đáp án

Ô tô đi từ Hà Nội lên Yên Bái và đi qua Vĩnh Yên, Việt Trì nên ta có: :

(HN – YB) = (HN – VY) + (VY – VT) + (VT – YB)

= 54 + 19 + 82 = 73 + 82 = 155 (km)

(Trong đó: (HN – YB) là quãng đường Hà Nội – Yên Bái) :

(HN – VY) là quãng đường Hà Nội – Vĩnh Yên. :

(VY – VT) là quãng đường Vĩnh Yên – Việt Trì :

(VT – YB) là quãng đường Việt Trì – Yên Bái).

8. Tự luận
1 điểm

Áp dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân để tính nhanh: 86 + 357 + 14

Xem đáp án

86 +357 + 14 = (86 +14) + 357 = 100 + 357 = 457

9. Tự luận
1 điểm

Áp dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân để tính nhanh: 72 + 69 + 128

Xem đáp án

72 + 69 + 128 = (72 +128) + 69 = 200 + 69 = 269

10. Tự luận
1 điểm

Áp dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân để tính nhanh: 25.5.4.27.2

Xem đáp án

25.5.4.27.2 = (25.4).(5.2).27 = 100.10.27 = 27000

11. Tự luận
1 điểm

Áp dụng các tính chất của phép cộng và phép nhân để tính nhanh: 28.64 + 28.36

Xem đáp án

 28.64 + 28.36 = 28.(64+36) =28.100 =2800.

12. Tự luận
1 điểm

Trên hình 12, đồng hồ chỉ 9 giờ 18 phút, hai kim đồng hồ chia mặt đồng hồ thành hai phần, mỗi phần có sáu số. Tính tổng các số ở mỗi phần, em có nhận xét gì?

Giải bài 28 trang 16 SGK Toán 6 Tập 1 | Giải toán lớp 6

Hình 12

Xem đáp án

Các số ở nửa mặt trên đồng hồ gồm: 10, 11, 12, 1, 2, 3. Tổng của chúng bằng:

10 + 11 + 12 + 1 + 2 + 3 = (10 + 3) + (11 + 2) + (12 + 1) = 13 + 13 + 13 = 3.13 = 39.

Các số ở nửa mặt dưới đồng hồ gồm: 4, 5, 6, 7, 8, 9. Tổng của chúng bằng:

4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = (4+9) + (5+8) + (6+7) = 13 + 13 + 13 = 3.13 = 39.

Nhận xét: Khi cộng một dãy số gồm nhiều số, ta có thể nhóm các số thành cách nhóm thích hợp để thuận lợi cho việc tính toán.  

13. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ trống trong bảng thanh toán sau:

Số thứ tựLoại hàngSố lượng (quyển)Giá đơn vị (đồng)Tổng số tiền (đồng)
1Vở loại 1352000...
2Vở loại 2421500...
3Vở loại 3381200...
Cộng:...
Xem đáp án
Số thứ tựLoại hàngSố lượng (quyển)Giá đơn vị (đồng)Tổng số tiền (đồng)
1Vở loại 135200070000
2Vở loại 242150063000
3Vở loại 338120045600
Cộng:178600

Số tiền vở loại 1 là 35.2000 = 70 000 (đồng)

Điển vào chỗ trống dòng thứ nhất 70 000

Số tiền vở loại 2 là 42.1500 = 63 000 (đồng)

Điền vào chỗ trống dòng thứ hai 63 000

Số tiền vở loại 3 là 38.1200 = 45 000 (đồng)

Điền vào chỗ trống dòng thứ ba 45 600

Tổng số tiền cần trả là: 70 000 + 63 000 + 45 600 = 178 600 (đồng)

Điền vào chỗ trống dòng thứ tư là 178 600.

14. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên x, biết: (x - 34).15 = 0

Xem đáp án

Một tích bằng 0 chỉ khi có ít nhất một thừa số bằng 0.

(x – 34).15 = 0

x – 34 = 0 (vì 15 > 0)

x = 34.

15. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên x, biết: 18.(x - 16) = 18

Xem đáp án

18.(x – 16) = 18

x – 16 = 18 : 18

x – 16 = 1

x = 1 + 16

x = 17.

16. Tự luận
1 điểm

Tính nhanh: 135 + 360 + 65 + 40

Xem đáp án

135 + 360 + 65 + 40 = (135+65) + (360+40) = 200 + 400 = 600;

17. Tự luận
1 điểm

Tính nhanh: 463 + 318 + 137 + 22

Xem đáp án

463 + 318 + 137 + 22 = (463 + 137) + (318 +22) = 600 + 340 = 940

18. Tự luận
1 điểm

Tính nhanh: 20 + 21 + 22 + ... + 29 + 30

Xem đáp án

20 + 21 + 22 + …..+ 29 + 30

= (20 + 30) + (21 + 29) + (22 + 28) + (23 + 27) + (24 + 26) + 25

= 50 + 50 + 50 + 50 + 50 + 25

= 5.50 + 25 = 250 + 25 = 275

19. Tự luận
1 điểm

Có thể tính nhanh tổng 97 + 19 bằng cách áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng:

97 + 19 = (97 + 3) + 16 = 100 + 16 = 116

Hãy tính nhanh các tổng sau bằng cách làm tương tự như trên: 996 + 45

Xem đáp án

996 + 45 = 996 + (4 + 41) = (996 + 4) + 41 = 1000 + 41 = 1041

20. Tự luận
1 điểm

Có thể tính nhanh tổng 97 + 19 bằng cách áp dụng tính chất kết hợp của phép cộng:

97 + 19 = (97 + 3) + 16 = 100 + 16 = 116

Hãy tính nhanh các tổng sau bằng cách làm tương tự như trên: 37 + 198

Xem đáp án

37 + 198 = (35 + 2) + 198 = (198 + 2) + 35 = 200 + 35 = 235

21. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số sau 1, 1, 2, 3, 5, 8, ...

Trong dãy số trên mỗi số (kể từ số thứ ba) bằng tổng của hai số liền trước. Hãy viết tiếp bốn số nữa vào dãy số.

 

Xem đáp án

Trong dãy số 1, 1, 2, 3, 5, 8 ….. ta có:

1 + 1 = 2

1 + 2 = 3

2 + 3 = 5

3 + 5 = 8

Theo quy luật như trên, các số tiếp theo của dãy là:

5 + 8 = 13

8 + 13 = 21

13 + 21 = 34

21 + 34 = 55.

22. Tự luận
1 điểm

Tìm các tích bằng nhau mà không cần tính kết quả của mỗi tích.

15.2.6;     4.4.9;     5.3.12;     8.18;     15.3.4;     8.2.9

Xem đáp án

Ta có :

15.2.6 = 15.(2.6) = 15.12

5.3.12 = (5.3).12 = 15.12

15.3.4 = 15.(3.4) = 15.12

4.4.9 = 4.(2.2).9 = (4.2).(2.9) = 8.18

8.2.9 = 8.(2.9) = 8.18

Do đó ta có các tích bằng nhau là :

15.2.6 = 5.3.12 = 15.3.4

4.4.9 = 8.18 = 8.2.9

23. Tự luận
1 điểm

Có thể tính nhẩm tích 45.6 bằng cách:

Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân:

45.6 = 45.(2.3) = (45.2).3 = 90 .3 = 270

Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:

45.6 = (40+ 5).6 = 40.6 + 5.6 = 240 +30 = 270

Hãy tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân:

 

15.4;         25.12;         125.16

Xem đáp án

Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân a.b.c = a.(b.c) =(a.b).c ta có:

15.4 = (3.5).4 = 3.(5.4) = 20.3 = 60 hoặc 15.4 = 15.(2.2) = (15.2).2 = 30.2 = 60.

25.12 = 25.(4.3) = (25.4).3 = 100.3 = 300.

125.16 = 125.(8.2) = (125.8).2 = 1000.2 = 2000

24. Tự luận
1 điểm

Có thể tính nhẩm tích 45.6 bằng cách:

Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân:

45.6 = 45.(2.3) = (45.2).3 = 90 .3 = 270

Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:

45.6 = (40+ 5).6 = 40.6 + 5.6 = 240 +30 = 270

Hãy tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:

25.12;         34.11;         47.101

Xem đáp án

Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: a(b+c)=ab+ac ta có:

25.12 = 25.(10 + 2) = 25.10 + 25.2 = 250 + 50 = 300.

34.11 = 34.(10 + 1) = 34.10 + 34 = 340 + 34 = 374.

47.101 = 47.(100 + 1) = 47.100 + 47.1 = 4700 + 47 = 4747.

25. Tự luận
1 điểm

Áp dụng tính chất a.(b - c) = a.b – a.c để tính nhẩm. Ví dụ:

13.99 = 13.(100 - 1) = 13.100 - 13.1 = 1300 - 13 = 1287

Hãy tính: 16.19;     46.99;     35.98

Xem đáp án

Ta tách các số 19, 99, 98 thành các hiệu, trong đó có chứa số tròn chục hoặc tròn trăm rồi áp dụng tính chất: a(b – c) = ab – ac để tính nhanh như sau:

16.19 = 16.(20 – 1) = 16.20 – 16 = 320 – 16 = 304;

46.99 = 46.(100 – 1) = 46.100 – 46 = 4600 – 46 = 4554;

35.98 = 35.(100 – 2) = 35.100 – 35.2 = 3500 – 70 = 3430.

26. Tự luận
1 điểm

Sử dụng máy tính bỏ túi:

Giải bài 38 trang 20 SGK Toán 6 Tập 1 | Giải toán lớp 6

Dùng máy tính bỏ túi để tính:

375.376;     624.625;     13.81.215

Xem đáp án

Kết quả:

    375.376 = 141000

    624.625 = 390000

    13.81.215 = 226395

Cách bấm nút:

Giải bài 38 trang 20 SGK Toán 6 Tập 1 | Giải toán lớp 6

27. Tự luận
1 điểm

Đố. Số 142857 có tính chất rất đặc biệt. Hãy nhân nó với mỗi số 2, 3, 4, 5, 6 em sẽ tìm được tính chất đăc biệt ấy

Xem đáp án

142857 x 2 = 285714

      142857 x 3 = 428571

      142857 x 4 = 571428

      142857 x 5 = 714285

      142857 x 6 = 857142

* Nhận xét: Các tích trên được viết bởi các chữ số 2,8, 5, 7, 1, 4

Nếu ta sắp xếp lại các kết quả trên theo thứ tự 142857; 428571; 285714; 857142; 57142; 714285

Thì được một dãy mà mỗi số hạng sau thu được bằng cách chuyển chữ số đứng đầu, bên trái thành chữ số cuối.

28. Tự luận
1 điểm

Bình Ngô đại cáo ra đời năm nào?

Năm Giải bài 40 trang 20 SGK Toán 6 Tập 1 | Giải toán lớp 6 , Nguyễn Trãi viết Bình Ngô đại cáo tổng kết thắng lợi của cuộc kháng chiến do Lê Lợi lãnh đạo chống quân Minh. Biết rằng Giải bài 40 trang 20 SGK Toán 6 Tập 1 | Giải toán lớp 6 là tổng số ngày trong hai tuần lễ, còn Giải bài 40 trang 20 SGK Toán 6 Tập 1 | Giải toán lớp 6 gấp đôi Giải bài 40 trang 20 SGK Toán 6 Tập 1 | Giải toán lớp 6 . Tính xem năm Giải bài 40 trang 20 SGK Toán 6 Tập 1 | Giải toán lớp 6 là năm nào?

Xem đáp án

- Ta biết rằng mỗi tuần có bảy ngày nên số ngày trong hai tuần là 7.2 = 14 (ngày). Do đó:

Giải bài 40 trang 20 SGK Toán 6 Tập 1 | Giải toán lớp 6

Vậy Nguyễn trãi viết Bình Ngô đại cáo vào năm 1428.