Bài 5: Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số
42 câu hỏi
Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của các hàm số đã học theo sơ đồ trên.
y = ax + b
y=ax2+bx+c
* Hàm số y = ax + b
Trường hợp a > 0
1. TXĐ: D = R.
2. Sự biến thiên.
y’ = a > 0. Vậy hàm số đồng biến trên toàn bộ R.
QUẢNG CÁO
QUẢNG CÁO
Trường hợp a < 0
1. TXĐ: D = R.
2. Sự biến thiên.
y’ = a < 0. Vậy hàm số đồng biến trên toàn bộ R.
* Hàm số y = ax2 + bx + c
Trường hợp a > 0
1. TXĐ: D = R.
2. Sự biến thiên.
y’ = 2ax + b. Cho y’ = 0 thì x = - b/2a.
Hàm số nghịch biến trên khoảng (-∞,- b/2a).
Hàm số đồng biến trên khoảng [- b/2a, +∞].
Hàm số đạt cực tiểu bằng - Δ/4a tại x = - b/2a .
3. Vẽ đồ thị:
Trường hợp a < 0
1. TXĐ: D = R.
2. Sự biến thiên.
y’ = 2ax + b. Cho y’ = 0 thì x = - b/2a.
Hàm số đồng biến trên khoảng (-∞,- b/2a).
Hàm số nghịch biến trên khoảng [- b/2a, +∞].
Hàm số đạt cực đại bằng - Δ/4a tại x = - b/2a .
3. Vẽ đồ thị:
Cho hàm số y=mx-12x+m
Chứng minh rằng với mọi giá trị của tham số m, hàm số luôn đồng biến trên khoảng xác định của nó.
Với mọi tham số m ta có :
Vậy hàm số luôn đồng biến trên mỗi khoảng xác định của nó.
Cho hàm số y=mx-12x+m
Xác định m để tiệm cận đứng của đồ thị đi qua A(-1, 2)
Ta có:
⇒ là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
+ Tiệm cận đứng đi qua A1;2
⇔
⇔ m = 2.
Vậy với m = 2 thì tiệm cận đứng của đồ thị đi qua A-1,2
Cho hàm số y=mx-12x+m
Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số khi m = 2.
Với m = 2 ta được hàm số: y=2x-12x+2
- TXĐ: D = R \ {-1}
- Sự biến thiên:
+ Chiều biến thiên: Theo kết quả câu a)
Hàm số đồng biến trên (-∞ ; -1) và (-1 ; +∞)
+ Cực trị : Hàm số không có cực trị.
+ Tiệm cận:
⇒ đồ thị có tiệm cận đứng là x = -1.
Lại có
⇒ đồ thị có tiệm cận ngang là y = 1.
+ Bảng biến thiên:
- Đồ thị:
+ Đồ thị cắt trục hoành tại (1/2 ; 0).
+ Đồ thị cắt trục tung tại (0 ; -1/2).
+ Đồ thị nhận I(-1 ; 1) là tâm đối xứng.
Cho hàm số y=14x4+12x2+m
Với giá trị nào của tham số m, đồ thị của hàm đi qua điểm (-1; 1) ?
Đồ thị hàm số qua điểm (-1; 1)
Cho hàm số y=14x4+12x2+m
Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C) của hàm số khi m = 1.
Với m = 1, hàm số trở thành
- TXĐ: D = R
- Sự biến thiên:
+ Chiều biến thiên:
+ Giới hạn:
+ Bảng biến thiên:
Kết luận:
Hàm số đồng biến trên (0; +∞)
Hàm số nghịch biến trên (-∞; 0)
Hàm số có điểm cực tiểu là (0; 1).
- Đồ thị:
+ Đồ thị nhận trục Oy là trục đối xứng.
+ Đồ thị cắt trục tung tại (0; 1).
+ Đồ thị hàm số đi qua (-1; 1,75); (1; 1,75); (-2; 7); (2; 7).
Cho hàm số y=14x4+12x2+m
Viết phương trình tiếp tuyến (C) tại điểm có tung độ bằng 7/4.
Điểm thuộc (C) có tung độ bằng 7/4 nên hoành độ của điểm đó là nghiệm của phương trình:
+ Phương trình tiếp tuyến của (C) tại :
y’(1) = 2
⇒ Phương trình tiếp tuyến: hay
+ Phương trình tiếp tuyến của (C) tại :
y’(-1) = -2.
QUẢNG CÁO
⇒ Phương trình tiếp tuyến: hay y =
Cho hàm số:
y=x3+m+3x2+1-m (m là tham số)
có đồ thị Cm.
Xác định m để hàm số có điểm cực đại là x = -1.
+ Hàm số có điểm cực đại là x = -1
Vậy với thì hàm số có điểm cực đại là x = -1.
Cho hàm số:
y=x3+m+3x2+1-m (m là tham số)
có đồ thị Cm.
Xác định m để đồ thị Cm cắt trục hoành tại x = -2
⇔ m = -5/3
Cho hàm số y=m+1x-2m+1x-1 (m là tham số) có đồ thị (G).
Xác định m để đồ thị (G) đi qua điểm (0; -1).
Đồ thị (G) đi qua điểm (0; -1)
Cho hàm số y=m+1x-2m+1x-1 (m là tham số) có đồ thị (G).
Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số với m tìm được.
Với m = 0, hàm số trở thành:
- TXĐ: D = R \ {1}
- Sự biến thiên:
+ Chiều biến thiên:
⇒ Hàm số nghịch biến trên (-∞; 1) và (1; +∞).
+ Cực trị: Hàm số không có cực trị.
QUẢNG CÁO
+ Tiệm cận:
⇒ x = 1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
⇒ y = 1 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
+ Bảng biến thiên:
- Đồ thị:
+ Giao điểm với Ox: (-1; 0)
+ Giao điểm với Oy: (0; -1)
Cho hàm số y=m+1x-2m+1x-1 (m là tham số) có đồ thị (G).
Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị trên tại giao điểm của nó với trục tung.
Đồ thị cắt trục tung tại điểm P(0;-1), khi đó phương trình tiếp tuyến tại điểm P(0; -1) là:
y = y'(0).(x - 0) - 1
hay y = -2x - 1
Vậy phương trình tiếp tuyến cần tìm là: y = -2x – 1.
Cho hàm số y=m+1x-2m+1x-1 (m là tham số) có đồ thị (G).
Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị trên tại giao điểm của nó với trục tung.
Đồ thị cắt trục tung tại điểm P(0;-1), khi đó phương trình tiếp tuyến tại điểm P(0; -1) là:
y = y'(0).(x - 0) - 1
hay y = -2x - 1
Vậy phương trình tiếp tuyến cần tìm là: y = -2x – 1.
Phát biểu các điều kiện đồng biến và nghịch biến của hàm số. Tìm các khoảng đơn điệu của hàm số
y=-x3+2x2-x-7; y=x-51-x
- Điều kiện đồng biến, nghịch biến của hàm số:
Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm trên khoảng K.
+ f(x) đồng biến (tăng) trên K nếu f’(x) > 0 với ∀ x ∈ K.
+ f(x) nghịch biến (giảm) trên K nếu f’(x) < 0 với ∀ x ∈ K.
- Xét hàm số
+ Hàm số đồng biến
+ Hàm số nghịch biến
Vậy hàm số đồng biến trên
nghịch biến trên các khoảng và (1; +∞)
- Xét hàm số
Ta có: D = R \ {1}
∀ x ∈ D.
⇒ Hàm số nghịch biến trên từng khoảng (-∞; 1) và (1; +∞).
Nêu cách tìm cực đại, cực tiểu của hàm số nhờ đạo hàm. Tìm các cực trị của hàm số: y=x4-2x2+2
a)Cách tìm cực đại, cực tiểu của hàm số nhờ đạo hàm:
Quy tắc 1:
1. Tìm tập xác định.
2. Tính f'(x). Tìm các điểm tại đó f'(x) bằng 0 hoặc f'(x) không xác định.
3. Lập bảng biến thiên.
4. Từ bảng biến thiên suy ra các điểm cực trị.
Quy tắc 2:
1. Tìm tập xác định.
2. Tính f'(x). Giải phương trình f'(x) = 0 và kí hiệu xi (i = 1, 2, 3, ...) là các nghiệm của nó.
3. Tính f"(x) và f"(xi)
4. Nếu f"(xi) > 0 thì xi là điểm cực tiểu.
Nếu f"(xi) < 0 thì xi là điểm cực đại.
Dựa vào Quy tắc 2, ta có:
y"(0) = -4 < 0 ⇒ x = 0 là điểm cực đại.
y"(-1) = y"(1) = 8 > 0 ⇒ x = ±1 là hai điểm cực tiểu.
Nêu cách tìm ra tiệm cận ngang và tiệm cận dứng của đồ thị hàm số. Áp dụng để tìm các tiệm cận của đồ thị hàm số: Áp dụng để tìm các tiệm cận của đồ thị hàm số y=2x+32-x
- Cách tìm tiệm cận ngang:
+ Tính các giới hạn
+ Nếu hoặc
thì y=yo là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.
- Cách tìm tiệm cận đứng:
Đường thẳng x=xo là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số y = f(x) nếu ít nhất một trong các điều kiện sau được thỏa mãn:
Nhắc lại sơ đồ khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của hàm số.
Hàm số y = f(x)
Các bước khảo sát hàm số:
1. Tìm tập xác định của hàm số
2. Sự biến thiên
- Xét chiều biến thiên:
+ Tính đạo hàm y'
+ Tìm các điểm tại đó y' bằng 0 hoặc không xác định
+ Xét dấu của đạo hàm y' và suy ra chiều biến thiên của hàm số.
QUẢNG CÁO
- Tìm cực trị
- Tìm các giới hạn tại vô cực, các giới hạn vô cực và tìm tiệm cận (nếu có)
- Lập bảng biến thiên.
3. Vẽ đồ thị của hàm số
Dựa vào bảng biến thiên và các yếu tố xác định ở trên để vẽ đồ thị.
Cho hàm số y=2x2+2mx+m-1 có đồ thị là Cm, m là tham số.
Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số khi m = -1
Với m = 1 ta được hàm số: y=2x2+2x
- TXĐ: D = R,
- Sự biến thiên:
+ Chiều biến thiên: y' = 4x + 2
y' = 0 ⇔ x = -1/2
+ Bảng biến thiên:
Kết luận: Hàm số nghịch biến trên (-∞; -1/2), đồng biến trên (-1/2; +∞).
Đồ thị hàm số có điểm cực tiểu là (-1/2; -1/2)
- Đồ thị:
Ta có: 2x2 + 2x = 0 ⇔ 2x(x + 1) = 0
QUẢNG CÁO
⇒ x = 0; x = -1
+ Giao với Ox: (0; 0); (-1; 0)
+ Giao với Oy: (0; 0)
Cho hàm số y=2x2+2mx+m-1 có đồ thị là Cm, m là tham số.
Xác định m để hàm số:
i) Đồng biến trên khoảng (-1; +∞)
ii) Có cực trị trên khoảng (-1; +∞)
Xét hàm số y=2x2+2mx+m-1
y' = 4x + 2m = 2(2x + m)
y' = 0 ⇒ x = -m/2
Ta có bảng xét biến thiên :
Từ bảng biến thiên ta thấy :
- Hàm số đồng biến trên khoảng (-1; +∞)
- Hàm số có cực trị trên khoảng (-1; +∞)
Cho hàm số y=2x2+2mx+m-1 có đồ thị là Cm, m là tham số.
Chứng minh rằng Cm luôn cắt trục hoành tại hai điểm phân biệt với mọi m.
Nhận thấy: với mọi m.
Suy ra, giá trị cực tiểu luôn nhỏ hơn 0 với mọi m.
Dựa vào bảng biến thiên suy ra đường thẳng y = 0 (trục hoành) luôn cắt đồ thị hàm số tại 2 điểm phân biệt (đpcm).
Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C) của hàm số: fx=-x3+3x2+9x+2
+ Giới hạn:
+ Bảng biến thiên:
Kết luận:
Hàm số đồng biến trên (-1; 3)
Hàm số nghịch biến trên (-∞; -1) và (3; +∞).
Hàm số đạt cực đại tại x = 3, yCĐ = 29.
Hàm số đạt cực tiểu tại x = -1; yCT=-3
- Đồ thị:
+ Giao với trục tung tại (0; 2).
+ Đi qua các điểm (-2; 4); (2; 24).
Giải phương trình f'(x - 1) > 0.
⇔ x(4 - x) > 0 ⇔ 0 < x < 4
Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị (C) tại điểm có hoành độ xo, biết rằng fxo=-6
Ta có: f"(x) = -6x + 6
Theo bài:
Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị hàm số: y=x3+3x2+1
+ Bảng biến thiên:
Kết luận:
Hàm số đồng biến trên các khoảng (-∞; -2) và (0; +∞).
Hàm số nghịch biến trên khoảng (-2; 0).
Hàm số đạt cực tiểu tại x = 0 ; yCT=1.
Hàm số đạt cực đại tại x = -2 ; yCĐ=5.
- Đồ thị:
+ Giao với Oy: (0; 1).
+ Đồ thị (C) đi qua điểm (–3; 1), (1; 5).
Dựa vào đồ thị (C), biện luận số nghiệm phương trình sau theo m: x3+3x2+1=m2
Số nghiệm của phương trình x3+3x2+1=m2 bằng số giao điểm của đồ thị (C) và đường thẳng y = m/2.
Từ đồ thị ta có:
+ Đường thẳng cắt đồ thị tại 1 điểm khi và chỉ khi :
⇒ phương trình có 1 nghiệm.
+ Để đường thẳng cắt đồ thị tại 2 điểm phân biệt khi và chỉ khi :
⇒ Phương trình có hai nghiệm.
+ Với ⇔ 2 < m < 10.
⇒ Đường thẳng cắt đồ thị hàm số tại 3 điểm
⇒ Phương trình có ba nghiệm phân biệt.
Viết phương trình đường thẳng đi qua điểm cực đại và điểm cực tiểu của đồ thị (C).
Điểm cực đại A(-2; 5) và điểm cực tiểu B(0; 1).
⇒ vtcp của đường thẳng AB:
⇒ vtpt của AB:
Đường thẳng AB : qua A( -2 ; 5) và có VTPT nên có phương trình:
2(x+2)+ 1( y – 5) = 0 hay 2x + y - 1 = 0
Cho hàm số: f(x) = x3 – 3mx2 + 3(2m – 1)x + 1 (m là tham số).
Xác định m để hàm số đồng biến trên tập xác định.
TXĐ: D = ℝ.
f’(x) = 3x2 – 6mx + 3(2m – 1)
Hàm số đồng biến trên ℝ
⇔ f’(x) > 0 với ∀x ∈ ℝ.
⇔ ∆’f’(x) = (3m)2 – 3.3(2m – 1) ≤ 0
⇔ 9m2 – 18m + 9 ≤ 0
⇔ 9(m – 1)2 ≤ 0
⇔ (m – 1)2 = 0
⇔ m = 1.
Vậy m = 1 thỏa yêu cầu bài toán.
Cho hàm số: fx=x3-3mx2+32m-1+1 (m là tham số).
Với giá trị nào của tham số m thì hàm số có một cực đại và một cực tiểu?
Hàm số có một cực đại và một cực tiểu
⇔ phương trình f’(x) = 0 có 2 nghiệm phân biệt.
⇔ ∆f'x=9m-12>0
⇔ m ≠ 1
Cho hàm số: fx=x3-3mx2+32m-1+1 (m là tham số).
Xác định m để f"(x) > 6x.
Ta có: f"(x) = 6x - 6m
f"(x) > 6x ⇔ 6x - 6m > 6x
⇔ - 6m > 0 ⇔ m < 0
Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C) của hàm số: y=12x4-3x2+32
Khảo sát hàm số y=12x4-3x2+32
- TXĐ: D = R
- Sự biến thiên:
+ Chiều biến thiên:
+ Giới hạn tại vô cực:
+ Bảng biến thiên:
Hàm số đạt cực đại tại x = 0, yCĐ = 32
Hàm số đạt cực tiểu tại x = ; yCT = -3.
- Đồ thị:
+ Đồ thị hàm số nhận trục tung là trục đối xứng.
+ Đồ thị cắt trục tung tại (0; 1,5).
Viết phương tình tiếp tuyến của đồ thị (C) tại điểm có hoành độ là nghiệm của phương trình f"(x) = 0.
Ta có:
Phương trình tiếp tuyến của (C) tại (-1; -1) là:
y = f'(-1)(x + 1) - 1 ⇒ y = 4x + 3
Phương trình tiếp tuyến của (C) tại (1; -1) là:
y = f'(1)(x - 1) - 1 ⇒ y = -4x + 3
Biện luận theo tham số m số nghiệm của phương trình: x4-6x2+3=m.
Ta có: x4-6x2+3=m
Số nghiệm của phương trình (*) chính bằng số giao điểm của đồ thị (C) và đường thẳng (d) y = m/2.
Từ đồ thị (C) nhận thấy :
+ m/2 < - 3 ⇔ m < -6
⇒ đường thẳng (d) không cắt đồ thị (C)
⇒ Phương trình vô nghiệm.
+ m/2 = -3 ⇔ m = -6
⇒ đường thẳng (d) cắt đồ thị (C) tại hai điểm cực tiểu
⇒ Phương trình có 2 nghiệm.
+ -3 < m/2 < 3/2 ⇔ -6 < m < 3
⇒ đường thẳng (d) cắt (C) tại 4 điểm phân biệt
⇒ Phương trình có 4 nghiệm.
+ m/2 = 3/2 ⇔ m = 3
⇒ đường thẳng (d) cắt (C) tại ba điểm
⇒ phương trình có 3 nghiệm.
+ m/2 > 3/2 ⇔ m > 3
⇒ đường thẳng (d) cắt (C) tại hai điểm
⇒ phương trình có hai nghiệm phân biệt.
Vậy:
+) m < - 6 thì phương trình vô nghiệm.
+) m = - 6 hoặc m > 3 thì PT có 2 nghiệm.
+) m = 3 thì PT có 3 nghiệm.
+) – 6 < m < 3 thì PT có 4 nghiệm.
Cho hàm số
y=-x4+2mx2-2m+1 (m tham số)
có đồ thị là (Cm).
Biện luận theo m số cực trị của hàm số.
- Nếu m ≤ 0, phương trình y’ = 0 có nghiệm duy nhất x = 0.
Mà y’’(0) = 4m < 0
⇒ x = 0 là điểm cực đại và là cực trị duy nhất của hàm số.
- Nếu m > 0 thì phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt khác 0 nên phương trình y’= 0 có 3 nghiệm
⇒ hàm số có 3 cực trị.
Cho hàm số
y=-x4+2mx2-2m+1 (m tham số)
có đồ thị là Cm.
Với giá trị nào của m thì Cm cắt trục hoành?
– Xét m ≤ 0, phương trình y’ = 0 có nghiệm duy nhất x = 0.
Ta có bảng biến thiên :
Ta có bảng biến thiên :
Cho hàm số
y=-x4+2mx2-2m+1 (m tham số)
có đồ thị là Cm.
Xác định để Cm có cực đại, cực tiểu.
Dựa vào bảng biến thiên phần b) ta có :
Cm có cực đại, cực tiểu ⇔ m > 0
Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị (C) của hàm số y=x+3x+1
Khảo sát hàm số
- TXĐ: D = R \ {-1}
- Sự biến thiên:
+ Chiều biến thiên:
⇒ Hàm số nghịch biến trên các khoảng (-∞; -1) và (-1; +∞).
+ Cực trị: Hàm số không có cực trị.
+ Tiệm cận:
⇒ x = -1 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
⇒ y = 3 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.
+ Bảng biến thiên:
- Đồ thị:
+ Giao với Ox: (-3; 0)
+ Giao với Oy: (0; 3)
+ Đồ thị hàm số nhận (-1; 1) là tâm đối xứng.
Chứng minh rằng với mọi giá trị của đường thẳng y = 2x + m luôn cắt (C) tại hai điểm phân biệt M và N.
Phương trình hoành độ giao điểm của (C) và đường thẳng (d) y = 2x + m là:
⇔ (2x + m)(x + 1) = x + 3
Vậy với mọi m ∈ R, (d) cắt (C) tại hai điểm phân biệt MN.
Xác định m sao cho độ dài MN nhỏ nhất.
Dấu "=" xảy ra ⇔ m - 3 = 0 ⇔ m = 3
Vậy độ dài MN nhỏ nhất khi m = 3.
Tiếp tuyến tại một điểm S bất kì của C cắt hai tiệm cận của C tại P và Q. Chứng minh rằng S là trung điểm của PQ.
Gọi là điểm thuộc (C).
+ Phương trình tiếp tuyến (d) của (C) tại S là:
+ Giao điểm của (d) với tiệm cận đứng x = -1 là:
Tại x = -1 thì
⇒ Giao điểm
+ Giao điểm của (d) với tiệm cận ngang y = 1:
Tại y = 1
⇒ Giao điểm Q(2x0 + 1; 1)
Ta có:
⇒ S là trung điểm PQ (đpcm).
Cho hàm số
fx=13x3-12x2-4x+6
Giải phương trình f'(sin x) = 0.
Do đó phương trình vô nghiệm.
Cho hàm số fx=13x3-12x2-4x+6
Giải phương trình f"(cos x) = 0
Ta có: f"(x) = 2x - 1
Cho hàm số fx=13x3-12x2-4x+6
Viết phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số đã cho tại điểm có hoành độ là nghiệm của phương trình f"(x) = 0.

