Bài 42: Ôn tập chương VII
30 câu hỏi
Sự phóng xạ và hiện tượng phân hạch không có đặc điểm chung nào nêu dưới đây?
Đều là phản ứng tỏa năng lượng
Không phụ thuộc vào các tác động bên ngoài
Đều có thể phóng ra tia γ
Không bảo toàn khối lượng
Sự phóng xạ có đặc điểm là không phụ thuộc vào các tác động bên ngoài. Còn phân hạch có đặc điểm phụ thuộc vào tác nhân bên ngoài.
Chọn đáp án B
Lực hạt nhân
Là lực liên kết các proton trong hạt nhân nguyên tử
Là lực hấp dẫn giữa các nuclôn
Là lực hút trong bán kinh tác dụng, lực đẩy khi ở ngoài bán kính tác dụng
D Chỉ phát huy tác dụng trong phạm vi kích thích thức hạt nhân
Lực hạt nhân không có cùng bản chất với lực tĩnh điện hay lực hấp dẫn, nó là loại lực mới truyền tương tác giữa các nuclon trong hạt nhân (lực tương tác mạnh).
Lực hạt nhân chỉ phát huy tác dụng trong phạm vi kích thước hạt nhân (10-15m).
Chọn đáp án D
Tìm phát biểu sai. So sánh hạt nhân của hai đồng vị 23892U và 23592U , ta thấy chúng có
Bán kính như nhau
Cùng số proton
Số nơtron hơn kém nhau là 3
D Số nuclôn hơn kém nhau là 3
Bán kính hạt nhân tỉ lệ với A1/3
Chọn đáp án A
Biết khối lượng hạt nhân nguyên tử cacbon 126C là 11,9967 u, khối lượng các hạt proton, nơtron lần lượt là mp = 1,007276 u, mn = 1,008665 u và 1 u = 931,5 MeV, năng lương liên kết riêng của hạt nhân 126C là
6,56 MeV/nuclôn
7,02 MeV/nuclôn
7,25 MeV/nuclôn
D 7,68 MeV/nuclôn
Chọn đáp án D
Hạt nào được bức xạ khi 32P phân rã thành 32S (nguyên tử số của P và S tương ứng là 15 và 16)
A Gamma
Êlectron
Pôzitron
Anpha
Hạt nhân 32P có số proton là 17, sau khi phân rã thành hạt nhân 32S có số proton tăng lên thành 16. Chứng tỏ đã có sự hủy hạt nơtron thành hạt proton.
Do đó hạt bức xạ được sinh ra là β-.
Chọn đáp án B
Trong phản ứng hạt nhân có sự bảo toàn về
Số nuclôn
Số proton
Số nơtron
Khối lượng
Trong phản ứng hạt nhân có sự bảo toàn về số nuclôn.
Chọn đáp án A
Phản ứng hạt nhân khác phản ứng hóa học ở chỗ
Có thể tỏa nhiệt hoặc thu nhiệt
Không liên quan đến có êlectron ở lớp vỏ nguyên tử
Chỉ xảy ra khi thỏa mãn các điều kiện nào đó
Tuân theo định luật bảo toàn điện tích
Phản ứng hạt nhân khác phản ứng hóa học ở chỗ không liên quan đến có êlectron ở lớp vỏ nguyên tử.
Chọn đáp án B
Một hạt nhân 23492U phóng xạ tia α tạo thành đồng vị của thôri 23090Th. Cho các năng lượng liên kết riêng của hạt α là 7,15 MeV, của 23492U là 7,65 MeV, của 23090Th là 7,72 MeV. Khối lượng của các hạt nhân tính theo đơn vị u và bằng số khối của chúng. Năng lượng tỏa ra trong phản ứng trên là
13,5 MeV
14,1 MeV
12,5 MeV
11,4 MeV
Năng lượng tỏa ra trong phản ứng là:
E = 230.εTh + 4.εHe – 234.εU = 230.7,72 + 4. 7,15 – 234.7,65 = 14,1 MeV.
Chọn đáp án B
Hạt anpha có khối lượng 6,64.1027 kg chuyển động tròn đều trong từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,5T. Biết bán kính quỹ đạo là 0,5 m. Tốc độ của hạt là
3,8.107 m/s
1,9.107 m/s
3,8.106 m/s
7,6.107 m/s
Chọn đáp án B
Sau thời gian 1 năm, số hạt nhân nguyên tử của một chất phóng xạ giảm đi 7 lần. Chu kì bán rã của chất phóng xạ này là
T = ln7/ln2 năm
T = ln2/ln7 năm
T = 2ln7/ln2 năm
T = ln2/2ln7 năm
Chọn đáp án B
Urani 23492U phóng xạ có chu kì bán rã T = 4,5 tỉ năm, nhân con là chì 20682Pb. Giả sử khi hình thành, quặng không có nguyên tử chì; hiện nay, trong quặng có 1 g urani và 0,01 g chì. Tuổi của quặng là
73,33 triệu năm
7,46 triệu năm
45,2 triệu năm
4,52 triệu năm
Chọn đáp án A
Hạt nhân X trong phản ứng X + α → n + 126C là
63Li
94Be
105Bo
1467N
Hạt nhân X trong phản ứng X + alpha → n + 126C là 94Be.
Chọn đáp án B
Biết khối lượng các hạt là: mp= 1,007276 u, mn = 1,008670 u, mα = 4,0015 u, 1 u = 930 MeV/c2 Năng lượng tỏa ra khi có 5,6 dm3 khí heli ở điều kiện chuẩn tạo thành từ các nuclôn là
Chọn đáp án A
Cho urani phóng xạ α theo phương trình: 23492U → α + 23090Th. Theo phương trình này ta tính được động năng của hạt α là 13,91 MeV. Đó là do có phóng xạ γ kèm theo phóng xạ α. Bước sóng của bức xạ γ là
1,37 pm
1,54 pm
13,7 pm
2,62 pm
Photon có năng lượng là: ε = 13,91 – 13 = 0,91 MeV
Vậy bước sóng của bức xạ γ là: λ = hc/ε ≈ 1,37.10-12m
Chọn đáp án A
Hạt α có động năng Kα = 4,32 MeV đập vào hạt nhân nhôm gây ra phản ứng: α + 2713Al → 3015P + n. Biết phản ứng này thu năng lượng 2,7 MeV và giả thiết hai hạt sinh ra sau phản ứng có cùng tốc độ. Động năng của nơtron là
4,52 MeV
7,02 MeV
0,05226 MeV
6,78 MeV
Chọn đáp án C
Một mẫu đồng vị rađôn (222Rn) có chu kì bán rã là 3,8 ngày và có khối lượng ban đầu là m0. Sau 19 ngày, khối lượng chất này có độ phóng xạ 0,5 Ci. Khối lượng m0 là
103 mg
0,31mg
0,13mg
1,3 mg
Chọn đáp án A
Lúc đầu, tỉ số khối lượng của chất phóng xạ A đối với B là 3 : 1. Nếu chu kì bán rã của chúng tương ứng là T và 4T/3 thì sau thời gian bằng 4T tỉ số khối lượng của A đối với B là
1
2
3/2
2/3
Chọn đáp án C
Cho 22688Ra là chất phóng xạ a và có chu kì bán rã 1620 năm. Tính thể tích lượng khí heli ở điều kiện chuẩn được phát ra trong một năm từ 5mg rađi.
2,16.10-7 lít
2,76.10-7 lít
2,86.10-6 lít
2,86.10-8 lít
Chọn đáp án A
Một khối chất phóng xạ. Trong t1 giờ đầu tiên phóng ra n1 tia phóng xạ trong t2 = 2t1 giờ tiếp theo phóng ra n2 tia phóng xạ. Biết n2 = 9/24 n1. Chu kỳ bán rã là:
T = t1/6
T = t1/2
T = t1/4
T = t1/3
Chọn đáp án D
Người ta dùng máy để đếm số hạt nhân bị phân rã của một nguồn phóng xạ trong các khoảng thời gian liên tiếp bằng nhau Dt. Tỉ số hạt mà máy đếm được trong khoảng thời gian này là:
giảm theo cấp số cộng
Giảm theo hàm số mũ
Giảm theo cấp số nhân
hằng số
Chọn đáp án D
Đồng vị 3114Si phóng xạ b–. Một mẫu phóng xạ 3114Si ban đầu trong thời gian 5 phút có 190 nguyên tử bị phân rã nhưng sau 3 giờ trong thời gian 1 phút có 17 nguyên tử bị phân rã. Xác định chu kì bán rã của chất đó
2,5 h
2,6 h
2,7 h
2,8 h
Chọn đáp án B
Chất phóng xạ 21084Po phát ra tia α và biến đổi thành 20682Pb. Cho chu kì của 21084Po là 138 ngày. Ban đầu (t = 0) có một mẫu pôlôni nguyên chất. Tại thời điểm t1, tỉ số giữa số hạt nhân Pôlôni và số hạt nhân Chì trong mẫu là 1/3. Tại thời điểm t2 = t1 + 276 ngày, tỉ số giữa số hạt nhân Pôlôni và số hạt nhân Chì trong mẫu là
1/9
1/16
1/15
1/25
Tại thời điểm t1, NPo/NPb = NPo/(N0 – NPo) = 1/3
=> NPo = N0/4 => t1 = 2T
Tại thời điểm t2 = t1 + 276= 2T + 2T = 4T
=> số hạt nhân Po còn lại NPo = N0/24 = N0/16
=> NPb = 15N0/16 => NPo/NPb = 1/15
Chọn đáp án C
Giả sử ban đầu có một mẫu phóng xạ X nguyên chất, có chu kỳ bán rã T và biến thành hạt nhân bền Y. Tại thời điểm t1 tỉ lệ giữa hạt nhân Y và hạt nhân X là k. Tại thời điểm t2 = t1 + 2T thì tỉ lệ đó là
k + 4
4k/3
4k
4k+3
Chọn đáp án D
Có hai mẫu chất phóng xạ A và B thuộc cùng một chất có chu kỳ bán rã T = 138,2 ngày và có khối lượng ban đầu như nhau. Tại thời điểm quan sát, tỉ số số hạt nhân hai mẫu chất NB/NA = 2,72. Tuổi của mẫu A nhiều hơn mẫu B là
199,8 ngày
199,5 ngày
190,4 ngày
189,8 ngày
Chọn đáp án B
Đồng vị phóng xạ Na24 phát ra phóng xạ b- với chu kì bán rã T và hạt nhân con là Mg24 . Tại thời điểm ban đầu tỉ số khối lượng Mg24 và Na24 là 1/4. Sau thời gian 2T thì tỉ số đó là:
1
2
3
4
Phương trình phóng xạ: 2411Na → 2412Mg + 0-1e
Vì số khối của Na và Mg bằng nhau nên sau mỗi phản ứng khối lượng Mg24 được tạo thành đúng bằng khối lượng Na24 bị phân rã.
Gọi m0 là khối lượng ban đầu của Na24. Khối lượng Mg24 lúc đầu: m1 = m0/4
Sau t = 2T: Khối lượng Na24 còn lại là: m = m0/22 = m0/4
Khối lượng Mg24 được tạo thành: m2 = Dm = m0 – m = 3m0/4
Lúc đó khối lượng Mg24 trong hỗn hợp là: m’ = m1 + m2 = m0
Do đó tỉ số: m’/m = 4.,
Chọn đáp án D
Người ta đo một lượng nhỏ dung dịch chứa đồng vị phóng xạ 15O chu kì bán rã 120 s, có độ phóng xạ 1,5 mCi vào một bình nước rồi khuấy đều. Sau 1 phút, người ta lấy ra 5mm3 nước trong bình đó thì đo được độ phóng xạ là 1560 phân rã/phút. Thể tích nước trong bình đó xấp xỉ bằng
7,5 lít
2,6 lít
5,3 lít
6,2 lít
Chọn đáp án A
Để đo chu kì bán rã của 1 chất phóng xạ ß- người ta dùng máy đếm electron. Kể từ thời điểm t = 0 đến t1 = 2 giờ máy đếm ghi dc n1 phân rã/giây. Đến thời điểm t2 = 6 giờ máy đếm dc N2 phân rã/giây. Với n2 = 2,3n1. Tìm chu kì bán rã
3,31 giờ
4,71 giờ
14,92 giờ
3,95 giờ
Chọn đáp án B
Một bệnh nhân điều trị bằng đồng vị phóng xạ, dùng tia γ để diệt tế bào bệnh. Thời gian chiếu xạ lần đầu là Dt = 30 phút, cứ sau 1 tháng thì bệnh nhân phải tới bệnh viện khám bệnh và tiếp tục chiếu xạ. Biết đồng vị phóng xạ đó có chu kỳ bán rã T = 4 tháng (coi ∆t >> T) và vẫn dùng nguồn phóng xạ trong lần đầu. Hỏi lần chiếu xạ thứ 3 phải tiến hành trong bao lâu để bệnh nhân được chiếu xạ với cùng một lượng tia γ như lần đầu?
40phút
20phút
28,2phút
42,42phút
Lượng tia γ phóng xạ lần đầu: ∆N1 = N0(1-e-λ∆t) ≈ N0λ∆t
(áp dụng công thức gần đúng: Khi x << 1 thì 1-e-x » x, ở đây coi ∆t >> T nên 1 - e-λDt = λDt)
Sau thời gian 2 tháng, một nửa chu kì t = T/2, Lượng phóng xạ trong nguồn phóng xạ sử dụng lần đầu còn: N1 = N0.2-t/T = N0.2-1/2
Thời gian chiếu xạ lần này Dt’ → ∆N’ = C(1-e-λ∆t’) ≈ N0.2-1/2λ∆t’
Vì bệnh nhân được chiếu xạ với cùng một lượng tia γ như lần đầu nên ∆N’ = ∆N
Do đó ∆t’= ∆t/2-1/2 = √2∆t = √2.30 = 42,42 phút.
Chọn đáp án D
Một hỗn hợp gồm hai chất phóng xạ X và Y ban đầu số hạt phóng xạ của hai chất là như nhau. Biết chu kì phóng xạ của hai chất lần lượt là T1 và T2 với T2 = 2T1. Sau thời gian bao lâu thì hỗn hợp trên còn lại một phần hai số hạt ban đầu?
1,5T2
2T2
3T2
0,69T2
Chọn đáp án D
Có hai mẫu chất phóng xạ A và B thuộc cùng một chất có chu kỳ bán rã T = 138,2 ngày và có khối lượng ban đầu như nhau. Tại thời điểm quan sát, tỉ số số hạt nhân hai mẫu chất NB/NA = 2,72. Tuổi của mẫu A nhiều hơn mẫu B là
199,8 ngày
199,5 ngày
190,4 ngày
189,8 ngày
Chọn đáp án A

