Bài 4: Công thức nghiệm của phương trình bậc hai
Đề thi

Bài 4: Công thức nghiệm của phương trình bậc hai

A
Admin
ToánLớp 965 lượt thi
34 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Xác định các hệ số a, b, c ; tính biệt thức  rồi tìm nghiệm của các phương trình : 2x2 – 5x + 1 = 0

Xem đáp án

Phương trình 2x2 – 5x + 1 = 0 có a = 2, b = -5, c = 1

Ta có:  = b2 – 4ac = -52 – 4.2.1 = 25 – 8 = 17 > 0

=17

Phương trình có 2 nghiệm phân biệt :

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

2. Tự luận
1 điểm

Xác định các hệ số a, b, c ; tính biệt thức  rồi tìm nghiệm của các phương trình : 4x2 + 4x + 1 = 0

Xem đáp án

Phương trình 4x2 + 4x + 1 = 0 có a = 4, b = 4, c = 1

Ta có:  = b2 – 4ac = 42 – 4.4.1 = 16 – 16 = 0

Phương trình có nghiệm kép :

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

3. Tự luận
1 điểm

Xác định các hệ số a, b, c ; tính biệt thức  rồi tìm nghiệm của các phương trình : 5x2 - x + 2 = 0

Xem đáp án

Phương trình 5x2 – x + 2 = 0 có a = 5, b = -1, c = 2

Ta có: b2 – 4ac = -12 – 4.5.2 = 1 – 40 = -39 < 0

Vậy phương trình vô nghiệm.

4. Tự luận
1 điểm

Xác định các hệ số a, b, c ; tính biệt thức  rồi tìm nghiệm của các phương trình : -3x2 + 2x + 8 = 0

Xem đáp án

Phương trình -3x2 + 2x + 8 = 0 có a = -3, b = 2, c = 8

Ta có: Δ = b2 – 4ac = 22 – 4.(-3).8 = 4 + 96 = 100 > 0

=100 = 10

Phương trình có 2 nghiệm phân biệt :

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

5. Tự luận
1 điểm

Xác định các hệ số a, b, c rồi giải phương trình : 2x2 - 22x + 1 = 0

Xem đáp án

Phương trình 2x2 - 22 x + 1 = 0 có a = 2, b = -22, c = 1

Ta có: = b2 – 4ac = -222 – 4.2.1 = 8 – 8 = 0

Phương trình có nghiệm kép :

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

6. Tự luận
1 điểm

Xác định các hệ số a, b, c rồi giải phương trình : 2x2 - (1 - 22)x - 2 = 0

Xem đáp án

Phương trình 2x2 – (1 - 22 )x - 2 = 0 có a = 2, b = -(1 - 22 ), c = -2

Ta có:  = b2 – 4ac = -1-222 – 4.2.(-2)

= 1 - 42 + 8 + 82 = 1 + 42 + 8

= 1 + 2.22 + 222 = 1+222 > 0

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9 = 1 + 22

 

Phương trình có 2 nghiệm phân biệt :

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

7. Tự luận
1 điểm

Xác định các hệ số a, b, c rồi giải phương trình : 13x2-2x-23=0

Xem đáp án

8. Tự luận
1 điểm

Xác định các hệ số a, b, c rồi giải phương trình : 3x2 + 7,9x + 3,36 = 0

Xem đáp án

Phương trình 3x2 + 7,9x + 3,36 = 0 có a = 3, b = 7,9, c = 3,36

Ta có: Δ = b2 – 4ac = 7,92 – 4.3.3,36 = 62,41 – 40,32 = 22,09 > 0

=22,09 = 4,7

Phương trình có 2 nghiệm phân biệt :

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

9. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình bằng đồ thị : Cho phương trình 2x2 + x – 3 = 0.

Vẽ các đồ thị của hai hàm số y = 2x2, y = -x + 3 trong cùng một mặt phẳng tọa độ.

Xem đáp án

*Vẽ đồ thị hàm số y = 2x2

x-2-1012
y = 2x282028

*Vẽ đồ thị hàm số y = -x + 3

Cho x = 0 thì y = 3 ⇒ (0; 3)

Cho y = 0 thì x = 3 ⇒ (3; 0)

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

10. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình bằng đồ thị : Cho phương trình 2x2 + x – 3 = 0.

Tìm hoành độ của mỗi giao điểm của hai đồ thị. Hãy giải thích vì sao các hoành độ này đều là nghiệm của phương trình đã cho.

Xem đáp án

Ta có: I(-1,5; 4,5), J(1; 2)

*x = -1,5 là nghiệm của phương trình 2x2 + x – 3 = 0 vì:

2-1,52 + (-1,5) – 3 = 4,5 – 4,5 = 0

*x = 1 là nghiệm của phương trình 2x2 + x – 3 = 0 vì:

2.12 + 1 – 3 = 3 – 3 = 0

11. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình bằng đồ thị : Cho phương trình 2x2 + x – 3 = 0.

Giải phương trình đã cho bằng công thức nghiệm, so sánh với kết quả tìm được trong câu b.

Xem đáp án

Ta có: = b2 – 4ac = 12 – 4.2.(-3) = 1 + 24 = 25 > 0

=25 = 5

Phương trình có 2 nghiệm phân biệt :

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

12. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình 12x2-2x+1=0

Vẽ các đồ thị của hai hàm số y=12x2, y = 2x – 1 trong cùng một mặt phẳng tọa độ. Dùng đồ thị tìm giá trị gần đúng nghiệm của phương trình (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)

Xem đáp án

*Vẽ đồ thị hàm số y=12x2

x-2-1012
y=12x221/201/22

*Vẽ đồ thị hàm số y = 2x – 1

Cho x = 0 thì y = -1 ⇒ (0; -1)

Cho y = 0 thì x = 1/2 ⇒ (1/2 ; 0)

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Dựa vào đồ thị, ta có : x10,60, x23,40

 

13. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình 12x2-2x+1=0

Giải phương trình đã cho bằng công thức nghiệm, so sánh với kết quả tìm được trong câu a.

Xem đáp án

14. Tự luận
1 điểm

Đối với mỗi phương trình sau, hãy tìm giá trị của m để phương trình có nghiệm kép: mx2– 2(m – 1)x + 2 = 0

Xem đáp án

Phương trình mx2 – 2(m – 1)x + 2 = 0 có nghiệm kép khi và chỉ khi m ≠ 0 và Δ = 0

Ta có: = -2m-12 – 4.m.2 = 4(m2 – 2m + 1) – 8m

= 4(m2 – 4m + 1)

 = 0 ⇔ 4(m2 – 4m + 1) = 0 ⇔ m2 – 4m + 1 = 0

Giải phương trình m2 – 4m + 1 = 0. Ta có:

m = -42 – 4.1.1 = 16 – 4 = 12 > 0

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Vậy với m = 2 + 3 hoặc m = 2 - 3 thì phương trình đã cho có nghiệm kép.

15. Tự luận
1 điểm

Đối với mỗi phương trình sau, hãy tìm giá trị của m để phương trình có nghiệm kép: 3x2 + (m + 1)x + 4 = 0

Xem đáp án

Phương trình 3x2 + (m + 1)x + 4 = 0 có nghiệm kép khi và chỉ khi = 0

Ta có :  = m+12 – 4.3.4 = m2 + 2m + 1 – 48 = m2 + 2m – 47

 = 0 ⇔ m2 + 2m – 47 = 0

Giải phương trình m2 + 2m – 47 = 0. Ta có:

m = 22 – 4.1.(-47) = 4 + 188 = 192 > 0

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Vậy với m = 43 – 1 hoặc m = -1 - 43 thì phương trình đã cho có nghiệm kép.

16. Tự luận
1 điểm

Đối với mỗi phương trình sau, hãy tìm giá trị của m để phương trình có nghiệm, tính nghiệm của phương trình theo m: mx2 + (2m – 1)x + m + 2 = 0

Xem đáp án

mx2 + (2m – 1)x + m + 2 = 0 (1)

*Nếu m = 0, ta có (1) ⇔ -x + 2 = 0 ⇔ x = 2

*Nếu m 0 thì (1) có nghiệm khi và chỉ khi 0

Ta có :  = 2m-12 – 4m(m + 2) = 4m2 – 4m + 1 – 4m2 – 8m

= -12m + 1

  0 ⇔ -12m + 1  0 ⇔ m 1/12

Vậy khi m  1/12 thì phương trình đã cho có nghiệm.

Giải phương trình (1) theo m :

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

17. Tự luận
1 điểm

Đối với mỗi phương trình sau, hãy tìm giá trị của m để phương trình có nghiệm, tính nghiệm của phương trình theo m: 2x2 – (4m + 3)x + 2m2 – 1 = 0

Xem đáp án

2x2 – (4m + 3)x + 2m2 – 1 = 0 (2)

Phương trình (2) có nghiệm khi và chỉ khi 0

Ta có:  = -4m+32 – 4.2(2m2 – 1)

= 16m2 + 24m + 9 – 16m2 + 8 = 24m + 17

  0 ⇔ 24m + 17  0 ⇔ m  -17/24

Vậy khi m  -17/24 thì phương trình đã cho có nghiệm.

Giải phương trình (2) theo m:

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

18. Tự luận
1 điểm

Vì sao khi phương trình ax2 + bx + c = 0 có các hệ số a và c trái dấu thì nó có nghiệm? Áp dụng: Không tính , hãy giải thích vì sao mỗi phương trình sau có nghiệm:

3x2– x – 8 = 0

Xem đáp án

Khi a và c trái dấu thì ac < 0, suy ra –ac > 0, suy ra -4ac > 0

Ta có:  = b2 – 4ac, trong đó b2 > 0

Nếu -4ac > 0 thì  luôn lớn hơn 0.

Khi  > 0 nghĩa là phương trình có hai nghiệm phân biệt.

Áp dụng :

Phương trình 3x2 – x – 8 = 0 có:

a = 3, c = -8 nên ac < 0

Vậy phương trình có 2 nghiệm phân biệt.

19. Tự luận
1 điểm

Vì sao khi phương trình ax2 + bx + c = 0 có các hệ số a và c trái dấu thì nó có nghiệm? Áp dụng: Không tính , hãy giải thích vì sao mỗi phương trình sau có nghiệm:

2004x2 + 2x – 11855 = 0

Xem đáp án

Khi a và c trái dấu thì ac < 0, suy ra –ac > 0, suy ra -4ac > 0

Ta có:  = b2 – 4ac, trong đó b2 > 0

Nếu -4ac > 0 thì  luôn lớn hơn 0.

Khi  > 0 nghĩa là phương trình có hai nghiệm phân biệt.

Áp dụng :

Phương trình 2004x2 + 2x - 11855 = 0 có:

a = 2004, c = -11855 nên ac < 0

Vậy phương trình có 2 nghiệm phân biệt.

20. Tự luận
1 điểm

Vì sao khi phương trình ax2 + bx + c = 0 có các hệ số a và c trái dấu thì nó có nghiệm? Áp dụng: Không tính , hãy giải thích vì sao mỗi phương trình sau có nghiệm:

32x2 + 3-2x + 2-3 = 0

Xem đáp án

Khi a và c trái dấu thì ac < 0, suy ra –ac > 0, suy ra -4ac > 0

Ta có:  = b2 – 4ac, trong đó b2 > 0

Nếu -4ac > 0 thì  luôn lớn hơn 0.

Khi  > 0 nghĩa là phương trình có hai nghiệm phân biệt.

Áp dụng :

Phương trình 32x2 + 3-2x + 2-3 = 0 có:

a = 32 , c = 2-3 nên ac < 0 (vì 2<3 )

Vậy phương trình có 2 nghiệm phân biệt.

21. Tự luận
1 điểm

Vì sao khi phương trình ax2 + bx + c = 0 có các hệ số a và c trái dấu thì nó có nghiệm? Áp dụng: Không tính , hãy giải thích vì sao mỗi phương trình sau có nghiệm:

2010x2 + 5x - m2 = 0

Xem đáp án

Khi a và c trái dấu thì ac < 0, suy ra –ac > 0, suy ra -4ac > 0

Ta có:  = b2 – 4ac, trong đó b2 > 0

Nếu -4ac > 0 thì  luôn lớn hơn 0.

Khi  > 0 nghĩa là phương trình có hai nghiệm phân biệt.

Áp dụng :

2010x2 + 5x - m2 = 0 (1)

*Với m = 0 thì (1) ⇔ 2010x2 + 5x = 0: phương trình có 2 nghiệm.

*Với m 0 ta có: m2 > 0, suy ra: -m2 < 0

Vì a = 2010 > 0, c = -m2 < 0 nên ac < 0

Vậy phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt.

22. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau bằng cách (chuyển các số hạng tự do sang vế phải bằng công thức nghiệm) và so sánh kết quả tìm được: 4x2 - 9 = 0

Xem đáp án

23. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau bằng cách (chuyển các số hạng tự do sang vế phải bằng công thức nghiệm) và so sánh kết quả tìm được: 5x2 + 20 = 0

Xem đáp án

5x2 + 20 = 0 ⇔ 5x2 = - 20

Vế trái 5x2  0; vế phải -20 < 0

Không có giá trị nào của x để 5x2 = - 20

Phương trình vô nghiệm.

= 02 - 4.5.20 = - 400 < 0. Phương trình vô nghiệm.

24. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau bằng cách (chuyển các số hạng tự do sang vế phải bằng công thức nghiệm) và so sánh kết quả tìm được: 2x2 - 2 + 3  = 0

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

25. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau bằng cách (chuyển các số hạng tự do sang vế phải bằng công thức nghiệm) và so sánh kết quả tìm được: 3x2 - 12 + 145  = 0

Xem đáp án

26. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau bằng hai cách (phương trình tích; bằng công thức nghiệm) và so sánh kết quả tìm được: 5x2 - 3x = 0

Xem đáp án

27. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau bằng hai cách (phương trình tích; bằng công thức nghiệm) và so sánh kết quả tìm được: 35x2 + 6x = 0

Xem đáp án

28. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau bằng hai cách (phương trình tích; bằng công thức nghiệm) và so sánh kết quả tìm được: 2x2 + 7x = 0

Xem đáp án

29. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau bằng hai cách (phương trình tích; bằng công thức nghiệm) và so sánh kết quả tìm được: 2x2 - 2x = 0

Xem đáp án

30. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình x2 =14 - 5x

Xem đáp án

31. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình 3x2 + 5x x2 + 7x - 2

Xem đáp án

32. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình x+22 = 3131 - 2x

Xem đáp án

33. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình x+325+1=3x-125+x2x-32

Xem đáp án

34. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng nếu phương trình ax2 + bx + c = x (a 0) vô nghiệm thì phương trình aax2+bx+c2 + b(ax2 + bx + c) + c = x cũng vô nghiệm.

Xem đáp án

Đặt f(x) = ax2 + bx + c

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9