Bài 4: Công thức nghiệm của phương trình bậc hai
34 câu hỏi
Xác định các hệ số a, b, c ; tính biệt thức rồi tìm nghiệm của các phương trình : 2 – 5x + 1 = 0
Phương trình 2 – 5x + 1 = 0 có a = 2, b = -5, c = 1
Ta có: = – 4ac = – 4.2.1 = 25 – 8 = 17 > 0
Phương trình có 2 nghiệm phân biệt :
Xác định các hệ số a, b, c ; tính biệt thức rồi tìm nghiệm của các phương trình : 4 + 4x + 1 = 0
Phương trình 4 + 4x + 1 = 0 có a = 4, b = 4, c = 1
Ta có: = – 4ac = – 4.4.1 = 16 – 16 = 0
Phương trình có nghiệm kép :
Xác định các hệ số a, b, c ; tính biệt thức rồi tìm nghiệm của các phương trình : 5 - x + 2 = 0
Phương trình 5 – x + 2 = 0 có a = 5, b = -1, c = 2
Ta có: = – 4ac = – 4.5.2 = 1 – 40 = -39 < 0
Vậy phương trình vô nghiệm.
Xác định các hệ số a, b, c ; tính biệt thức rồi tìm nghiệm của các phương trình : -3 + 2x + 8 = 0
Phương trình -3 + 2x + 8 = 0 có a = -3, b = 2, c = 8
Ta có: Δ = – 4ac = – 4.(-3).8 = 4 + 96 = 100 > 0
= 10
Phương trình có 2 nghiệm phân biệt :
Xác định các hệ số a, b, c rồi giải phương trình : 2 - 2x + 1 = 0
Phương trình 2 - 2 x + 1 = 0 có a = 2, b = -2, c = 1
Ta có: = – 4ac = – 4.2.1 = 8 – 8 = 0
Phương trình có nghiệm kép :
Xác định các hệ số a, b, c rồi giải phương trình : 2 - (1 - 2)x - = 0
Phương trình 2 – (1 - 2 )x - = 0 có a = 2, b = -(1 - 2 ), c = -
Ta có: = – 4ac = – 4.2.(-)
= 1 - 4 + 8 + 8 = 1 + 4 + 8
= 1 + 2.2 + = > 0
= 1 + 2
Phương trình có 2 nghiệm phân biệt :
Xác định các hệ số a, b, c rồi giải phương trình :

Xác định các hệ số a, b, c rồi giải phương trình : 3 + 7,9x + 3,36 = 0
Phương trình 3 + 7,9x + 3,36 = 0 có a = 3, b = 7,9, c = 3,36
Ta có: Δ = – 4ac = – 4.3.3,36 = 62,41 – 40,32 = 22,09 > 0
= 4,7
Phương trình có 2 nghiệm phân biệt :
Giải phương trình bằng đồ thị : Cho phương trình 2 + x – 3 = 0.
Vẽ các đồ thị của hai hàm số y = 2, y = -x + 3 trong cùng một mặt phẳng tọa độ.
*Vẽ đồ thị hàm số y = 2
| x | -2 | -1 | 0 | 1 | 2 |
| y = 2 | 8 | 2 | 0 | 2 | 8 |
*Vẽ đồ thị hàm số y = -x + 3
Cho x = 0 thì y = 3 ⇒ (0; 3)
Cho y = 0 thì x = 3 ⇒ (3; 0)
Giải phương trình bằng đồ thị : Cho phương trình 2 + x – 3 = 0.
Tìm hoành độ của mỗi giao điểm của hai đồ thị. Hãy giải thích vì sao các hoành độ này đều là nghiệm của phương trình đã cho.
Ta có: I(-1,5; 4,5), J(1; 2)
*x = -1,5 là nghiệm của phương trình 2 + x – 3 = 0 vì:
2 + (-1,5) – 3 = 4,5 – 4,5 = 0
*x = 1 là nghiệm của phương trình 2 + x – 3 = 0 vì:
2. + 1 – 3 = 3 – 3 = 0
Giải phương trình bằng đồ thị : Cho phương trình 2 + x – 3 = 0.
Giải phương trình đã cho bằng công thức nghiệm, so sánh với kết quả tìm được trong câu b.
Ta có: = – 4ac = – 4.2.(-3) = 1 + 24 = 25 > 0
= 5
Phương trình có 2 nghiệm phân biệt :
Cho phương trình
Vẽ các đồ thị của hai hàm số , y = 2x – 1 trong cùng một mặt phẳng tọa độ. Dùng đồ thị tìm giá trị gần đúng nghiệm của phương trình (làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai)
*Vẽ đồ thị hàm số
| x | -2 | -1 | 0 | 1 | 2 |
| 2 | 1/2 | 0 | 1/2 | 2 |
*Vẽ đồ thị hàm số y = 2x – 1
Cho x = 0 thì y = -1 ⇒ (0; -1)
Cho y = 0 thì x = 1/2 ⇒ (1/2 ; 0)
Dựa vào đồ thị, ta có :
Cho phương trình
Giải phương trình đã cho bằng công thức nghiệm, so sánh với kết quả tìm được trong câu a.

Đối với mỗi phương trình sau, hãy tìm giá trị của m để phương trình có nghiệm kép: m– 2(m – 1)x + 2 = 0
Phương trình m – 2(m – 1)x + 2 = 0 có nghiệm kép khi và chỉ khi m ≠ 0 và Δ = 0
Ta có: = – 4.m.2 = 4( – 2m + 1) – 8m
= 4( – 4m + 1)
= 0 ⇔ 4( – 4m + 1) = 0 ⇔ – 4m + 1 = 0
Giải phương trình – 4m + 1 = 0. Ta có:
m = – 4.1.1 = 16 – 4 = 12 > 0
Vậy với m = 2 + hoặc m = 2 - thì phương trình đã cho có nghiệm kép.
Đối với mỗi phương trình sau, hãy tìm giá trị của m để phương trình có nghiệm kép: 3 + (m + 1)x + 4 = 0
Phương trình 3 + (m + 1)x + 4 = 0 có nghiệm kép khi và chỉ khi = 0
Ta có : = – 4.3.4 = + 2m + 1 – 48 = + 2m – 47
= 0 ⇔ + 2m – 47 = 0
Giải phương trình + 2m – 47 = 0. Ta có:
m = – 4.1.(-47) = 4 + 188 = 192 > 0
Vậy với m = 4 – 1 hoặc m = -1 - 4 thì phương trình đã cho có nghiệm kép.
Đối với mỗi phương trình sau, hãy tìm giá trị của m để phương trình có nghiệm, tính nghiệm của phương trình theo m: m + (2m – 1)x + m + 2 = 0
m + (2m – 1)x + m + 2 = 0 (1)
*Nếu m = 0, ta có (1) ⇔ -x + 2 = 0 ⇔ x = 2
*Nếu m 0 thì (1) có nghiệm khi và chỉ khi 0
Ta có : = – 4m(m + 2) = 4 – 4m + 1 – 4 – 8m
= -12m + 1
0 ⇔ -12m + 1 0 ⇔ m 1/12
Vậy khi m 1/12 thì phương trình đã cho có nghiệm.
Giải phương trình (1) theo m :
Đối với mỗi phương trình sau, hãy tìm giá trị của m để phương trình có nghiệm, tính nghiệm của phương trình theo m: 2 – (4m + 3)x + 2 – 1 = 0
2 – (4m + 3)x + 2 – 1 = 0 (2)
Phương trình (2) có nghiệm khi và chỉ khi 0
Ta có: = – 4.2(2 – 1)
= 16 + 24m + 9 – 16 + 8 = 24m + 17
0 ⇔ 24m + 17 0 ⇔ m -17/24
Vậy khi m -17/24 thì phương trình đã cho có nghiệm.
Giải phương trình (2) theo m:
Vì sao khi phương trình a + bx + c = 0 có các hệ số a và c trái dấu thì nó có nghiệm? Áp dụng: Không tính , hãy giải thích vì sao mỗi phương trình sau có nghiệm:
3– x – 8 = 0
Khi a và c trái dấu thì ac < 0, suy ra –ac > 0, suy ra -4ac > 0
Ta có: = – 4ac, trong đó > 0
Nếu -4ac > 0 thì luôn lớn hơn 0.
Khi > 0 nghĩa là phương trình có hai nghiệm phân biệt.
Áp dụng :
Phương trình 3 – x – 8 = 0 có:
a = 3, c = -8 nên ac < 0
Vậy phương trình có 2 nghiệm phân biệt.
Vì sao khi phương trình a + bx + c = 0 có các hệ số a và c trái dấu thì nó có nghiệm? Áp dụng: Không tính , hãy giải thích vì sao mỗi phương trình sau có nghiệm:
2004 + 2x – 1185 = 0
Khi a và c trái dấu thì ac < 0, suy ra –ac > 0, suy ra -4ac > 0
Ta có: = – 4ac, trong đó > 0
Nếu -4ac > 0 thì luôn lớn hơn 0.
Khi > 0 nghĩa là phương trình có hai nghiệm phân biệt.
Áp dụng :
Phương trình 2004 + 2x - 1185 = 0 có:
a = 2004, c = -1185 nên ac < 0
Vậy phương trình có 2 nghiệm phân biệt.
Vì sao khi phương trình a + bx + c = 0 có các hệ số a và c trái dấu thì nó có nghiệm? Áp dụng: Không tính , hãy giải thích vì sao mỗi phương trình sau có nghiệm:
3 + x + = 0
Khi a và c trái dấu thì ac < 0, suy ra –ac > 0, suy ra -4ac > 0
Ta có: = – 4ac, trong đó > 0
Nếu -4ac > 0 thì luôn lớn hơn 0.
Khi > 0 nghĩa là phương trình có hai nghiệm phân biệt.
Áp dụng :
Phương trình 3 + x + = 0 có:
a = 3 , c = nên ac < 0 (vì )
Vậy phương trình có 2 nghiệm phân biệt.
Vì sao khi phương trình a + bx + c = 0 có các hệ số a và c trái dấu thì nó có nghiệm? Áp dụng: Không tính , hãy giải thích vì sao mỗi phương trình sau có nghiệm:
2010 + 5x - = 0
Khi a và c trái dấu thì ac < 0, suy ra –ac > 0, suy ra -4ac > 0
Ta có: = – 4ac, trong đó > 0
Nếu -4ac > 0 thì luôn lớn hơn 0.
Khi > 0 nghĩa là phương trình có hai nghiệm phân biệt.
Áp dụng :
2010 + 5x - = 0 (1)
*Với m = 0 thì (1) ⇔ 2010 + 5x = 0: phương trình có 2 nghiệm.
*Với m 0 ta có: > 0, suy ra: - < 0
Vì a = 2010 > 0, c = - < 0 nên ac < 0
Vậy phương trình (1) có 2 nghiệm phân biệt.
Giải các phương trình sau bằng cách (chuyển các số hạng tự do sang vế phải bằng công thức nghiệm) và so sánh kết quả tìm được: 4 - 9 = 0

Giải các phương trình sau bằng cách (chuyển các số hạng tự do sang vế phải bằng công thức nghiệm) và so sánh kết quả tìm được: 5 + 20 = 0
5 + 20 = 0 ⇔ 5 = - 20
Vế trái 5 0; vế phải -20 < 0
Không có giá trị nào của x để 5 = - 20
Phương trình vô nghiệm.
= - 4.5.20 = - 400 < 0. Phương trình vô nghiệm.
Giải các phương trình sau bằng cách (chuyển các số hạng tự do sang vế phải bằng công thức nghiệm) và so sánh kết quả tìm được: 2 - 2 + = 0

Giải các phương trình sau bằng cách (chuyển các số hạng tự do sang vế phải bằng công thức nghiệm) và so sánh kết quả tìm được: 3 - 12 + = 0

Giải các phương trình sau bằng hai cách (phương trình tích; bằng công thức nghiệm) và so sánh kết quả tìm được: 5 - 3x = 0

Giải các phương trình sau bằng hai cách (phương trình tích; bằng công thức nghiệm) và so sánh kết quả tìm được: 3 + 6x = 0

Giải các phương trình sau bằng hai cách (phương trình tích; bằng công thức nghiệm) và so sánh kết quả tìm được: 2 + 7x = 0

Giải các phương trình sau bằng hai cách (phương trình tích; bằng công thức nghiệm) và so sánh kết quả tìm được: 2 - x = 0

Giải các phương trình =14 - 5x

Giải các phương trình 3 + 5x = + 7x - 2

Giải các phương trình = 3131 - 2x

Giải các phương trình

Chứng minh rằng nếu phương trình a + bx + c = x (a 0) vô nghiệm thì phương trình a + b(a + bx + c) + c = x cũng vô nghiệm.
Đặt f(x) = ax2 + bx + c

