Bài 4: Cacbohiđrat và lipit
Đề thi

Bài 4: Cacbohiđrat và lipit

A
Admin
Sinh họcLớp 1061 lượt thi
4 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hãy kể tên các loại đường mà em biết và nêu chức năng của chúng đối với tế bào.

Xem đáp án

Một số loại đường:

- Đường đơn: Ví dụ như:

    + Glucôzơ: cấu tạo đường đôi như saccarôzơ; cấu tạo nên đường đa như tinh bột.

    + Fructôzơ: cấu tạo nên đường đôi như saccarôzơ.

    + Galactôzơ: cấu tạo nên đường đôi như lactôzơ.

    + Ribôzơ: cấu tạo nên ribônucleôtit là thành phần của ARN.

    + Đeoxiribôzơ: cấu tạo nên nucleôtit là thành phần của ADN.

- Đường đôi: Ví dụ như mantôzơ, lactôzơ, saccarôzơ,… có chức năng cung cấp năng lượng, cấu tạo đường đa.

- Đường đa: Ví dụ như:

    + Tinh bột: dự trữ năng lượng ở thực vật.

    + Glicôgen: dự trữ năng lượng ở động vật.

    + Xenlulôzơ: cấu tạo thành tế bào thực vật.

2. Tự luận
1 điểm

Thuật ngữ nào dưới đây bao gồm tất cả các thuật ngữ còn lại:

  a) Đường đơn

  b) Đường đội

  c) Tinh bột

  d) Cacbohiđrat

  e) Đường đa.

Xem đáp án

Đáp án D

3. Tự luận
1 điểm

Nêu các cấu trúc và chức năng của các loại cacbohiđrat.

Xem đáp án

+ Cấu trúc của cacbohiđrat:

  - Cacbohiđrat là hợp chất hữu cơ được cấu tạo từ ba nguyên tố là C, H, O theo nguyên tắc đa phân với đơn phân chủ yếu là các đường 6C.

  - Dựa theo số lượng đơn phân trong phân tử mà người ta chia cacbohiđrat thành 3 loại:

    • Đường đơn: 1 phân tử đường 6C (glucozơ, fructozơ, galactozơ)

    • Đường đôi: 2 phân tử đường 6C liên kết với nhau (saccarôzơ, lactôzơ, mantôzơ)

    • Đường đa: nhiều phân tử đường 6C liên kết với nhau (tinh bột, xenlulozơ)

+ Chức năng của cacbohiđrat:

  - Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào và cơ thể: đường sữa, glicôgen, tinh bột,…

  - Cấu tạo nên tế bào và các bộ phận của cơ thể: xenlulôzơ, kitin, glycôprôtêin,…

4. Tự luận
1 điểm

Nêu và cho biết chức năng của các loại lipit.

Xem đáp án

   Có 4 loại lipit là: mỡ, photpholipit, sterôit, vitamin và sắc tố

+ Mỡ:

   - Cấu tạo: 1 phân tử glixêrol (rượu 3C) liên kết với ba axit béo. Mỗi axit béo thường được cấu tạo từ 16 đến 18 nguyên tử cacbon.

   - Mỡ động vật thường chứa các axit béo no; dầu thực vật và một số loài cá chứa nhiều axit béo không no, thường tồn tại ở dạng lỏng.

   - Chức năng :dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể.

+ Phôtpholipit:

   - Cấu tạo: một phân tử glixêrol liên kết với hai phân tử axit béo và một nhóm phôtphat.

   - Chức năng: cấu tạo nên các loại màng của tế bào.

+ Sterôit:

   - Một số lipit có bản chất hoá học là sterôit cũng có vai trò rất quan trọng trong tế bào và trong cơ thể sinh vật.

   - Chức năng: cấu tạo nên màng sinh chất của tế bào (côlestêrôn), hoomon giới tính(estrôgen, testosterone)

+ Sắc tố và vitamin:

   - Sắc tố: carôtenôit, diệp lục,…

   - Vitamin: A, D, K, E