Bài 34: Sơ lược về laze
Đề thi

Bài 34: Sơ lược về laze

A
Admin
Vật lýLớp 1252 lượt thi
17 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tia laze không có đặc điểm nào dưới đây ?

A. Độ đơn sắc cao. B. Độ định hướng cao.

C. Cường độ lớn. D. Công suất lớn.

Xem đáp án

Đáp án D

2. Tự luận
1 điểm

Trong laze rubi có sự biến đổi của dạng năng lượng nào dưới đây thành quang năng ?

A. Điện năng. B. Cơ năng.

C. Nhiệt năng. D. Quang năng.

Xem đáp án

Đáp án D

3. Tự luận
1 điểm

Hiệu suất của một laze

A. nhỏ hơn 1.        B. bằng 1.

C. lớn hơn 1.        D. rất lớn so với 1.

Xem đáp án

Đáp án A

4. Tự luận
1 điểm

Thuật ngữ LAZE chỉ nội dung nào dưới đây?

A. Một nguồn phát sáng mạnh.

B. Một nguồn phát ánh sáng đơn sắc.

C. Một nguồn phát chùm sáng song song, đơn sắc.

D. Một máy khuếch đại ánh sáng dựa vào hiện tượng phát xạ cảm ứng của nguyên tử.

Xem đáp án

Đáp án D

5. Tự luận
1 điểm

Trong laze rubi người ta cần dùng hai gương phẳng đặt song song và một đèn xenon để làm gì?

A. Hai gương phẳng dùng để tạo ra chùm tia song song. Đèn xenon dùng để chiếu sáng thỏi rubi.

B. Hai gương phẳng để cho tia sáng phản xạ qua lại nhiều lần qua thỏi rubi. Đèn xenon dùng để chiếu sáng thỏi rubi.

C. Hai gương phẳng dùng để tạo ra chùm tia song song. Đèn xenon dùng để đưa số lớn nguyên tử crom lên trạng thái kích thích.

D. Hai gương phẳng để cho tia sáng phản xạ qua lại nhiều lần qua thỏi rubi. Đèn xenon dùng để đưa số lớn nguyên tử crom lên trạng thái kích thích.

Xem đáp án

Đáp án D

6. Tự luận
1 điểm

Ba vạch E0, E1, E2 trong hình 34.1 tượng trưng ba mức năng lượng của nguyên tử crom trong thỏi rubi: E0 là mức cơ bản; E1 là mức giả bền; E2 là mức kích thích.

Bốn mũi tên mang số 1, 2, 3, 4 ứng với bốn sự chuyển của nguyên tử crom giữa các mức năng lượng đó. Sự chuyển nào ứng với sự phát tia laze của thỏi rubi ?

A. Sự chuyển 1.

B. Sự chuyển 2.

C. Sự chuyển 3.

D. Sự chuyển 4.

Xem đáp án

Đáp án C

7. Tự luận
1 điểm

Một phôtôn có năng lượng 1,79 eV bay qua hai nguyên tử có mức kích thích 1,79 eV, nằm trên cùng phương của phôtôn tới. Các nguyên tử này có thể ở trạng thái cơ bản hoặc trạng thái kích thích. Gọi X là số phôtôn có thể thu được sau đó, theo phương của phôtôn tới.Hãy chỉ ra đáp số sai.

A. x = 0.        B. x = 1.        C. x = 2.        D. x = 3.

Xem đáp án

Đáp án A

8. Tự luận
1 điểm

Màu đỏ của rubi do ion nào phát ra ?

A. Ion nhôm.        B. Ion ôxi.

C. Ion crôm.        D. Các ion khác.

Xem đáp án

Đáp án C

9. Tự luận
1 điểm

Người ta dùng một laze hoạt động dưới chế độ liên tục để khoan một tấm thép. Công suất của chùm laze là P = 10 W. Đường kính của chùm sáng là d = 1 mm. Bề dày của tấm thép là e = 2 mm. Nhiệt độ ban đầu là t0 = 30°c.

Tính thời gian khoan thép.

Khối lượng riêng của thép : ρ = 7800kg/m3.

Nhiệt dung riêng của thép : C = 448 J/(kg.K).

Nhiệt nóng chảy riêng của thép : λ = 270kJ/kg.

 

Điểm nóng chảy của thép : Tc = 1535°c.

Xem đáp án

Thể tích thép cần nấu chảy : Giải sách bài tập Vật Lí 12 | Giải sbt Vật Lí 12

Khối lượng thép cần nấu chảy :

m = VP = 1,57.10-9.7 800 = 122.46.10-7 kg.

Nhiệt lượng cần thiết để đưa khối thép lên điểm nóng chảy :

Q1 = mc(Tc-t0) = 122,46.10-7.448(1535 - 30); Q1 = 8,257 J

 

Nhiệt lượng cần thiết để chuyển khối thép từ thể rắn sang thể lỏng ở điểm nóng chảy .

Q2 = mλ = 122,46.10-7.270.103 = 3,306 J

Nhiệt lượng cần để nấu chảy thép : Q = Q1 + Q2 = 8,257 + 3,306 = 11,563 J

Thời gian khoan thép :

t = Q/P = 11563/10 = 1,1563s = 1,16s

10. Tự luận
1 điểm

Người ta dùng một laze hoạt động dưới chế độ liên tục để khoan một tấm thép. Công suất của chùm laze là P = 10 W. Đường kính của chùm sáng là d = 1 mm. Bề dày của tấm thép là e = 2 mm. Nhiệt độ ban đầu là t0 = 30°c.

Tại sao nói kết quả tính được ở trên chỉ là gần đúng ?

Xem đáp án

Thực ra, ta còn phải tốn rất nhiều nhiệt lượng để làm nóng một phần tấm thép xung quanh lỗ khoan và nhiệt lượng làm nóng môi trường xung quanh. Do đó số liệu ở trên chỉ là gần đúng.

11. Tự luận
1 điểm

Người ta dùng một laze CO2 có công suất P = 10 W để làm dao mổ. Tia laze chiếu vào chỗ nào sẽ làm cho nước của phần mô ở chỗ đó bốc hơi và mô bị cắt. Chùm tia laze có bán kính r = 0,1 mm và di chuyển với tốc độ v = 0,5 cm/s trên bề mặt của một mô mềm.

Tính nhiệt lượng cần thiết để làm bốc hơi 1 mm3 nước ở 37°C.

Nhiệt dung riêng của nước : C = 4,18 kJ/(kg.K).

Nhiệt hoá hơi riêng của nước : L = 2 260 kJ/kg.

Xem đáp án

Khối lượng nước cần làm cho bốc hơi :

m = Vp = 1.10-6 kg với V = 1 mm3 = 1.10-9 m3 và ρ = 1000kg/m3.

Nhiệt lượng cần thiết để đưa khối nước từ 37°C đến điểm sôi .

Q1 = mC( 100 - 37) = 1.10-6.4 180.63 = 0,26334 J

Nhiệt lượng cần thiết để làm khối nước chuyển từ thể lổng sang thể khí ở điểm sôi :

Q2 = mL= 1.10-6.2 260.103 = 2,26 J

Nhiệt lượng cần thiết để làm bốc hơi 1 mm3 nước ở 37°C :

Q = Q1 + Q2 = 0,26334 + 2,26 = 2,52334 J = 2,52 J

12. Tự luận
1 điểm

Người ta dùng một laze CO2 có công suất P = 10 W để làm dao mổ. Tia laze chiếu vào chỗ nào sẽ làm cho nước của phần mô ở chỗ đó bốc hơi và mô bị cắt. Chùm tia laze có bán kính r = 0,1 mm và di chuyển với tốc độ v = 0,5 cm/s trên bề mặt của một mô mềm.

Tính thể tích nước mà tia laze có thể làm bốc hơi trong 1 s.

Nhiệt dung riêng của nước : C = 4,18 kJ/(kg.K).

Nhiệt hoá hơi riêng của nước : L = 2 260 kJ/kg.

Xem đáp án

Nhiệt lượng mà vùng mô bị chiếu nhận được từ tia laze trong 1 s:

Q’ = ℘.1 = 10J

Thể tích nước bị bốc hơi trong 1s:

V' = Q'/Q = 10/2,52334 = 3,963 mm3

13. Tự luận
1 điểm

Người ta dùng một laze CO2 có công suất P = 10 W để làm dao mổ. Tia laze chiếu vào chỗ nào sẽ làm cho nước của phần mô ở chỗ đó bốc hơi và mô bị cắt. Chùm tia laze có bán kính r = 0,1 mm và di chuyển với tốc độ v = 0,5 cm/s trên bề mặt của một mô mềm.

Ước tính chiều sâu cực đại của vết cắt.

Nhiệt dung riêng của nước : C = 4,18 kJ/(kg.K).

Nhiệt hoá hơi riêng của nước : L = 2 260 kJ/kg.

Xem đáp án

Chiều dài của vết cắt trong 1s:

l = v.1 = 0,5cm = 5mm

Diện tích của vết cắt trong 1s

S = 2rl = 2.0,15 = 1mm2

Chiều sâu cực đại của vết cắt:

h = V'/S = 3,963/1 = 3,963mm ≈ 4mm.

14. Tự luận
1 điểm

Để đo khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trăng người ta dùng một laze phát ra những xung ánh sáng có bước sóng 0,52 μm, chiếu về phía Mặt Trăng và đo khoảng thời gian giữa thời điểm xung được phát ra và thời điểm một máy thu đặt ở Trái Đất nhận được xung phản xạ. Thời gian kéo dài của một xung là T = 100 ns.

Khoảng thời gian giữa thời điểm phát và nhận xung là 2,667 s.

Năng lượng của mỗi xung ánh sáng là W0 = 10 kJ.

Tính khoảng cách giữa Trái Đất và Mặt Trăng lúc đó.

Lấy c = 3.108 m/s; h = 6,625.10-34J.S

Xem đáp án

Gọi L là khoảng cách Trái Đất – Mặt Trăng: c = 3.108m/s là tốc độ ánh sáng; t là thời gian để ánh sáng đi về giữa Trái Đất và Mặt Trăng.

Ta có: 2L = ct.

Giải sách bài tập Vật Lí 12 | Giải sbt Vật Lí 12

15. Tự luận
1 điểm

Để đo khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trăng người ta dùng một laze phát ra những xung ánh sáng có bước sóng 0,52 μm, chiếu về phía Mặt Trăng và đo khoảng thời gian giữa thời điểm xung được phát ra và thời điểm một máy thu đặt ở Trái Đất nhận được xung phản xạ. Thời gian kéo dài của một xung là T = 100 ns.

Khoảng thời gian giữa thời điểm phát và nhận xung là 2,667 s.

Năng lượng của mỗi xung ánh sáng là W0 = 10 kJ.

Tính cồng suất của chùm laze.

Lấy c = 3.108 m/s; h = 6,625.10-34J.S

Xem đáp án

Công suất của chùm laze:

Giải sách bài tập Vật Lí 12 | Giải sbt Vật Lí 12

16. Tự luận
1 điểm

Để đo khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trăng người ta dùng một laze phát ra những xung ánh sáng có bước sóng 0,52 μm, chiếu về phía Mặt Trăng và đo khoảng thời gian giữa thời điểm xung được phát ra và thời điểm một máy thu đặt ở Trái Đất nhận được xung phản xạ. Thời gian kéo dài của một xung là T = 100 ns.

Khoảng thời gian giữa thời điểm phát và nhận xung là 2,667 s.

Năng lượng của mỗi xung ánh sáng là W0 = 10 kJ.

Tính số phôtôn chứa trong mỗi xung ánh sáng.

Lấy c = 3.108 m/s; h = 6,625.10-34J.S

Xem đáp án

Số phôtôn được phát ra trong mỗi xung ánh sáng:

Giải sách bài tập Vật Lí 12 | Giải sbt Vật Lí 12

17. Tự luận
1 điểm

Để đo khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trăng người ta dùng một laze phát ra những xung ánh sáng có bước sóng 0,52 μm, chiếu về phía Mặt Trăng và đo khoảng thời gian giữa thời điểm xung được phát ra và thời điểm một máy thu đặt ở Trái Đất nhận được xung phản xạ. Thời gian kéo dài của một xung là T = 100 ns.

Khoảng thời gian giữa thời điểm phát và nhận xung là 2,667 s.

Năng lượng của mỗi xung ánh sáng là W0 = 10 kJ.

Tính độ dài của mỗi xung ánh sáng.

Lấy c = 3.108 m/s; h = 6,625.10-34J.S

Xem đáp án

Gọi l là độ dài của một xung ánh sáng, ta có:

l = cτ = 3.108.100.10-9 = 30m.