Bài 33: Kính hiển vi
9 câu hỏi
Biểu thức nào dưới đây cho phép tính được số bội giác của kính hiển vi đối với mắt cận khi ngắm chừng ở điểm cực viễn
A. với D là khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận; δ là chiều dài quang học của kính ; là các tiêu cự của vật kính và của thị kính
B. với lần lượt là số phóng đại của ảnh qua vật kính và qua thị kính
C. với là số bội giác của ảnh qua thị kính khi mắt ngắm chừng ở điểm cực viễn
D. với là số bội giác của ảnh qua thị kính khi mắt ngắm chừng ở điểm cực cận
Đáp án C
Khi điều chỉnh kính hiển vi, ta thực hiện cách nào sau đây ?
A. Dời vật trước vật kính.
B. Dời ống kính (trong đó vật kính và thị kính được gắn chặt) trước vật.
C. Dời thị kính so với vật kính.
D. Dời mắt ở phía sau thị kính.
Đáp án B
Trong trường nào thì góc trông ảnh của vật qua kính hiển vi có trị số không phụ thuộc vị trí mắt sau thị kính ?
A. Ngắm chừng ở điểm cực cận.
B. Ngắm chừng ở điểm cực viễn nói chung.
C. Ngắm chừng ở vô cực.
D. Không có (góc trông ảnh luôn phụ thuộc vị trí mắt).
Đáp án C
Số bội giác của kính hiển vi ngắm chừng ở vô cực có (các) tính chất nào sau đây ?
A. Tỉ lệ thuận với tiêu cự vật kính.
B. Tỉ lệ thuận với tiêu cự thị kính.
C. Tỉ lệ thuận với độ dài quang học của kính.
D. Các kết luận A, B, C đều đúng.
Đáp án C
Kính hiển vi có = 5 mm ; = 2,5 cm ; d = 17 cm. Người quan sát có O = 20 cm. Số bội giác của kính ngắm chừng ở vô cực có trị số là :
A. 170. B. 272.
C. 340. D. Khác A, B, C
Đáp án B
Vật kính và thị kính của một kính hiển vi có tiêu cự lần lượt là = l cm; = 4 cm. Độ dài quang học của kính là d= 15 cm.
Người quan sát có điểm cách mắt 20 cm và điểm ở vô cực.
Hỏi phải đặt vật trong khoảng nào trước kính (mắt đặt sát kính) ?
Khoảng có thể xê dịch vật MN tương ứng với khoảng có thể sẽ dịch ảnh.
' = -OCv → ∞
= = 4cm
' = l - = 20 - 4 = 16cm
= 16/15 ≈ 10,67mm
= - = -20cm
= 20.4/24 = 10/3cm
' = l - = 20 - 10/3 = 50/3cm
= 100/94 ≈ 10,64mm
Vậy d = 0,03mm ≈ 30µm.
Vật kính và thị kính của một kính hiển vi có tiêu cự lần lượt là = l cm; = 4 cm. Độ dài quang học của kính là d= 15 cm.
Người quan sát có điểm cách mắt 20 cm và điểm ở vô cực.
Năng suất phân li của mắt người quan sát là = 1'. Tính khoảng cách nhỏ nhất giữa hai điểm của vật mà người quan sát còn phân biệt được khi ngắm chừng ở vô cực.
Khi ngắm chừng ở vô cực, ảnh của vật tạo bởi vật kính ở tại tiêu diện vật của thị kính (Hình 33.1G).
Khoảng ngắn nhất trên mà mắt phân biệt được:
= tanε =
Suy ra khoảng ngắn nhất trên vật:
Kính hiển vi có vật kính tiêu cự = 0,8 cm và thị kính tiêu cự = 2 cm. Khoảng cách giữa hai kính là l = 16 cm. Kính được ngắm chừng ở vô cực. Tính khoảng cách từ vật đến vật kính và số bội giác. Biết người quan sát có mắt bình thường với khoảng cực cận là O = 25 cm.
Kính hiển vi có vật kính tiêu cự = 0,8 cm và thị kính tiêu cự = 2 cm. Khoảng cách giữa hai kính là l = 16 cm. Giữ nguyên vị trí vật và vật kính, ta dịch thị kính một khoảng nhỏ để thu được ảnh của vật trên màn đặt cách thị kính 30 cm.
Tính độ dịch chuyển của thị kính, xác định chiều dịch chuyển. Tính số phóng đại ảnh.
' = 30cm; = 30.2/28 ≈ 2,14cm > 2cm
Dời ra vật kính đoạn = 0,14cm = 1,4mm
Số phóng đại ảnh: k = = '/ . '/ = 230,1








