Bài 30: Giải bài toán về hệ thấu kính
11 câu hỏi
Chỉ ra câu khẳng định sai
Chiếu một chùm sáng song song vào một hệ gồm hai thấu kính mỏng đặt đồng trục. Chùm tia ló
A. có thể là chùm hội tụ
B. có thể là chùm phân kì
C. có thể là chùm song song
D. không thể là chùm song song
Đáp án D
Nếu và đều là thấu kính hội tụ thì điểm trùng nhau của ’ và có vị trí :
A. (1). B. (2). C. (3) D.(4).
Có hai thấu kính và (Hình 30.1) được ghép đồng trục với ’ = (tiêu điểm ảnh chính của trùng tiêu điểm vật chính của ).
(1): ở trên X
(2): ở trên Y.
(3): ở trong đoạn
(4): không tồn tại (trường hợp không xảy ra).
Đáp án C
Nếu là thấu kính hội tụ và là thấu kính phân kì thì điểm trùng nhau của ’ và có vị trí:
A.(l). B. (2). C.(3) D.(4).
Có hai thấu kính và (Hình 30.1) được ghép đồng trục với ’ = (tiêu điểm ảnh chính của trùng tiêu điểm vật chính của ).
(1): ở trên X
(2): ở trên Y.
(3): ở trong đoạn
(4): không tồn tại (trường hợp không xảy ra).
Đáp án B
Nếu là thấu kính phân kì và là thấu kính hội tụ thì điểm trùng nhau của ’ và có vị trí :
A. (1). B. (2). C. (3). D.(4).
Có hai thấu kính và (Hình 30.1) được ghép đồng trục với ’ = (tiêu điểm ảnh chính của trùng tiêu điểm vật chính của ).
(1): ở trên X
(2): ở trên Y.
(3): ở trong đoạn
(4): không tồn tại (trường hợp không xảy ra).
Đáp án A
Nếu và đều là thấu kính phân kì thì điểm trùng nhau của ’ và có vị trí :
A. (1) B. (2) C. (3). D.(4).
Có hai thấu kính và (Hình 30.1) được ghép đồng trục với ’ = (tiêu điểm ảnh chính của trùng tiêu điểm vật chính của ).
(1): ở trên X
(2): ở trên Y.
(3): ở trong đoạn
(4): không tồn tại (trường hợp không xảy ra).
Đáp án D
ó hệ hai thấu kính ghép đồng trục và . Một tia sáng song song với trục chính truyền qua thấu kính như Hình 30.2. Có thể kết luận những gì về hệ này ?
A. và đều là thấu kính hội tụ.
B. và đều là thấu kính phân kì.
C. là thấu kính hội tụ, là thấu kính phân kì.
D. là thấu kính phân kì, là thấu kính hội tụ.
Đáp án D
Tiếp Câu hỏi 30.6, tìm kết luận sai dưới đây về hệ ghép này.
A. . B.
C. IJ kéo dài cắt trục chính tại D.
Đáp án B
Cho một hệ gồm hai thấu kính và đồng trục. Các tiêu cự lần lượt là : = 20 cm; = - 10 cm. Khoảng cách giữa hai quang tâm = a = 30 cm. Vật phẳng nhỏ AB đặt trên trục chính, vuông góc với trục chính và ở trước , cách là 20 cm. Xác định ảnh sau cùng của vật, vẽ ảnh.
ABA1B1A'B'
= 20cm = ; ' → ∞
= a - ' → -∞; ' = = -10cm
Ảnh ảo cách một đoạn 10cm
Với ’ → ; k = 1/2.
Ảnh cùng chiều và bằng 1/2 vật. Vẽ ảnh theo các trị số tính được.
Cho một hệ gồm hai thấu kính và đồng trục. Các tiêu cự lần lượt là : = 20 cm; = - 10 cm. Khoảng cách giữa hai quang tâm = a = 30 cm. Vật phẳng nhỏ AB đặt trên trục chính, vuông góc với trục chính và ở trước , cách là 20 cm. Tìm vị trí phải đặt vật và vị trí của ảnh sau cùng biết rằng ảnh này là ảo và bằng hai lần vật.
Ta phải có ’ < 0 và |k| = 2
: ảnh ảo; : ảnh thật.
Vậy d = 35cm.
Cho hệ quang học như Hình 30.3 : = 30 cm ; = -10 cm ; = a.
Cho = 36 cm, hãy :
- Xác định ảnh cuối cùng A'B' của AB tạo bởi hệ với a = 70 cm.
- Tìm giá trị của a để A'B' là ảnh thật.
= 36cm ;' = 36.30/(36-30) = 180cm
= a - ' = -110cm; ' = -11cm
Ảnh ảo cách 11cm.
Ảnh cùng chiều và bằng nửa vật.
* Muốn có A’B’ thật thì:
< < 0 → = a – 180
Do đó:
a – 180 < 0 → a < 180cm
a – 180 > -10 → a > 170cm
Hay 170cm < a < 180cm
Cho hệ quang học như Hình 30.3 : = 30 cm ; = -10 cm ; = a.
Với giá trị nào của a thì số phóng đại ảnh cuối cùng A'B' tạo bởi hệ thấu kính
không phụ thuộc vào vị trí của vật ?
k = nhưng = /(-d) ; = /(-)
Mà:
Vậy
Muốn k không phụ thuộc vào d1 ta phải có:
+ – a = 0 à a = + (tức )
Chú ý: Có thể giải bằng phương pháp hình học, dùng hai tia sang tương ứng song song với trục chính.








