Bài 3: Phương trình đường thẳng
27 câu hỏi
Viết phương trình tham số, phương trình chính tắc của đường thẳng trong các trường hợp sau: đi qua điểm A(1; 2; 3) và có vecto chỉ phương = (3; 3; 1)
Phương trình tham số của đường thẳng Δ đi qua điểm A(1; 2; 3) và có vecto chỉ phương
= (3; 3; 1) là:
Phương trình chính tắc của là:
Viết phương trình tham số, phương trình chính tắc của đường thẳng trong các trường hợp sau: đi qua điểm B(1; 0; -1) và vuông góc với mặt phẳng () : 2x – y + z + 9 = 0
⊥ () ⇒ == (2; −1; 1)
Phương trình tham số của là
Phương trình chính tắc của là:
Viết phương trình tham số, phương trình chính tắc của đường thẳng trong các trường hợp sau: đi qua hai điểm C(1; -1; 1) và D(2; 1; 4)
đi qua hai điểm C và D nên có vecto chỉ phương = (1; 2; 3)
Vậy phương trình tham số của là
Phương trình chính tắc của là:
Viết phương trình của đường thẳng nằm trong mặt phẳng (): x + 2z = 0 và cắt hai đường kính
và
Gọi A và B lần lượt là giao điểm của và với (α). Đường thẳng cần tìm chính là đường thẳng AB.
Ta có: A(1 − t; t; 4t)
A () ⇔ t + 4.(2t) = 0 ⇔ t = 0
Suy ra: A(1; 0; 0)
Ta có : B(2 − t′; 4 + 2t′; 4)
B () ⇔ 4 +2t′ + 8 = 0 ⇔ t′ = −6
Suy ra B(8; -8; 4)
đi qua A, B nên có vecto chỉ phương = (7; −8; 4)
Phương trình chính tắc của là:
Xét vị trí tương đối của các cặp đường thẳng d và d’ cho bởi các phương trình sau:
d và d' cắt nhau.
Xét vị trí tương đối của các cặp đường thẳng d và d’ cho bởi các phương trình sau:
d và d' song song
Xét vị trí tương đối của các cặp đường thẳng d và d’ cho bởi các phương trình sau: và
d và d' chéo nhau.
Tìm a để hai đường thẳng sau đây song song:
và
Ta có = (1; a; −1) và = (2; 4; −2)
d//d′ ⇒ a = 2
Khi đó (1; 2; 2) thuộc d’ và không thuộc d. Vậy d // d’ ⇔ a = 2.
Xét vị trí tương đối của đường thẳng d với mặt phẳng () trong các trường hợp sau:
và (): x + 2y + z - 3 = 0
Thay x, y, z trong phương trình tham số của đường thẳng d vào phương trình tổng quát của mặt phẳng () ta được: t + 2(1 + 2t) + (1 – t) – 3 = 0
⇔ 4t = 0 ⇔ t = 0
Vậy đường thẳng d cắt mặt phẳng () tại (0; 1; 1)
Xét vị trí tương đối của đường thẳng d với mặt phẳng () trong các trường hợp sau:
và (): x + z + 5 = 0
Thay x, y, z trong phương trình tham số của d vào phương trình tổng quát của () ta được: (2 – t) +(2 + t) + 5 = 0 ⇔ 0t = -9
Phương trình vô nghiệm, vậy đường thẳng d song song với ()
Xét vị trí tương đối của đường thẳng d với mặt phẳng () trong các trường hợp sau:
và (): x + y + z - 6 = 0
Thay x, y, z trong phương trình tham số của d vào phương trình tổng quát của () ta được: (3 – t) + (2 – t) + (1 + 2t) – 6 = 0 ⇔ 0t = 0
Phương trình luôn thỏa mãn với mọi t. Vậy d chứa trong () .
Tính khoảng cách từ điểm A(1; 0; 1) đến đường thẳng :
Đường thẳng Δ đi qua điểm (1; 0; 0) và có vecto chỉ phương = (2; 2; 1).
Ta có = (0; 0; 1), = = (2; −2; 0).
Vậy khoảng cách từ điểm A đến là
Cho đường thẳng: và mặt phẳng () : 2x – 2y + z + 3 = 0.
Chứng minh rằng song song với ().
Ta có: = (2; 3; 2) và = (2; −2; 1)
. = 4 – 6 + 2 = 0 (1)
Xét điểm (-3; -1; -1) thuộc , ta thấy tọa độ không thỏa mãn phương trình của () . Vậy () (2).
Từ (1) và (2) ta suy ra // ().
Cho đường thẳng: và mặt phẳng () : 2x – 2y + z + 3 = 0.
Tính khoảng cách giữa và ().
d(,()) = d(,())
Vậy khoảng cách giữa đường thẳng và mặt phẳng () là 2/3.
Gọi () là mặt phẳng chứa và song song với ′. Hai vecto có giá song song hoặc nằm trên () là: = (1; −1; 0) và = (−1; 1; 1). Suy ra = (−1; −1; 0)
(α) đi qua điểm (1; -1; 1) thuộc và có vecto pháp tuyến: = (1; 1; 0)
Vậy phưong trình của mặt phẳng () có dạng x – 1 + y + 1 = 0 hay x + y = 0
Ta có: (2; 2; 0) thuộc đường thẳng '
Hai đường thẳng và ′ có phương trình là:
Phương trình mặt phẳng () chứa và song song với ′ là 9x + 5y – 2z – 22 = 0
Lấy điểm M’(0; 2; 0) trên ′ .
Ta có:
Vậy khoảng cách giữa hai đường thẳng và ′ là
Cho hai đường thẳng
Xét vị trí tương đối giữa và ′
đi qua điểm (1; -3; 4) và có vecto chỉ phương = (2; 1; −2)
′ đi qua điểm ’ (-2; 1; -1) và có vecto chỉ phương = (−4; −2; 4)
Ta có:
Vậy ′ song song với
Cho hai đường thẳng
Tính khoảng cách giữa và ′.
Ta có = (−3; 4; −5)
= (2; 1; −2)
= = (−3; −16; −11)
Cho điểm M(2; -1; 1) và đường thẳng
Tìm tọa độ điểm H là hình chiếu vuông góc của điểm M trên đường thẳng
Phương trình tham số của :
Xét điểm H(1 + 2t; −1 − t; 2t)
Ta có = (2t − 1; −t; 2t − 1)
= (2; −1; 2)
H là hình chiếu vuông góc của M trên ⇔ . = 0
⇔ 2(2t − 1) + t + 2(2t − 1) = 0 ⇔ t = 4/9
Ta suy ra tọa độ điểm
Cho điểm M(2; -1; 1) và đường thẳng
Tìm tọa độ điểm M’ đối xứng với M qua đường thẳng
H là trung điểm của MM’, suy ra
Suy ra
Tương tự, ta được
Vậy
Cho điểm M(1; -1; 2) và mặt phẳng (): 2x – y + 2z + 12 = 0. Tìm tọa độ điểm H là hình chiếu vuông góc của điểm M trên mặt phẳng ()
Phương trình tham số của đường thẳng đi qua điểm M(1; -1; 2) và vuông góc với mặt phẳng (): 2x – y + 2z + 12 = 0 là:
Δ
Xét điểm H(1 + 2t; -1 – t; 2 + 2t)
Ta có H () ⇔ 2(1 + 2t) + (1 + t) + 2(2 + 2t) + 12 = 0 ⇔ t = −19/9
Vậy ta được
Cho điểm M(1; -1; 2) và mặt phẳng (): 2x – y + 2z + 12 = 0. Tìm tọa độ điểm M’ đối xứng với M qua mặt phẳng ()
H là trung điểm của MM’, suy ra = −67/9
= 29/9
= −58/9
Vậy ta được
Cho hai đường thẳng: và Lập phương trình đường vuông góc chung của d và d’.
Phương trình tham số của đường thẳng d:
Vecto chỉ phương của hai đường thẳng d và d’lần lượt là = (−1; 2; 3), = (1; −2; 0).
Xét điểm M(1 – t; 2 + 2t; 3t) trên d và điểm M’(1 + t’; 3 – 2t’; 1) trên d’ ta có = (t′ + t; 1 − 2t′ − 2t; 1 − 3t).
MM’ là đường vuông góc chung của d và d’.
Thay giá trị của t và t’ vào ta được tọa độ M và M’ là
Do đó MM'→ =
Suy ra đường vuông góc chung Δ của d và d’ có vecto chỉ phương = (2; 1; 0)
Vậy phương trình tham số của là:
Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ có cạnh bằng a. Bằng phương pháp tọa độ hãy tính khoảng cách giữa hai đường thẳng CA’ và DD’.
Ta chọn hệ trục tọa độ sao cho: C là gốc tọa độ, ; ;
Trong hệ tọa độ vừa chọn ta có: C(0; 0; 0), A’(a; a ; a), D(a; 0; 0), D’(a; 0; a)
= (a; a; a), = (0; 0; a)
Gọi () là mặt phẳng chứa và song song với . Mặt phẳng () có vecto pháp tuyến là: = = (; −; 0) hay x – y = 0
Phương trình tổng quát của () là x – y = 0.
Ta có:
d(CA′, DD′) = d(D,()) =
Vậy khoảng cách giữa hai đường thẳng CA’ và DD’ là
Cho mặt phẳng () : 2x + y + z – 1 = 0 và đường thẳng d:
Gọi M là giao điểm của d và (), hãy viết phương trình của đường thẳng đi qua M vuông góc với d và nằm trong ()
Xét phương trình:
2(1 + 2t) + (t) + (−2 – 3t) – 1 = 0 ⇔ 2t – 1= 0 ⇔ t = 1/2
Vậy đường thẳng d cắt mặt phẳng () tại điểm M(2; 1/2; −7/2).
Ta có vecto pháp tuyến của mặt phẳng () và vecto chỉ phương của đường thẳng d lần lượt là = (2; 1; 1) và = (2; 1; −3).
Gọi là vecto pháp tuyến của Δ, ta có và
Suy ra = = (−4; 8; 0) hay = (1; −2; 0)
Vậy phương trình tham số của là
và
Chứng minh rằng và cùng nằm trong một mặt phẳng ().
=Ta có = (2; −3; 4) và = (3; 2; −2)
= = (−2; 16; 13)
Lấy điểm (1; -2; 5) trên và điểm (7; 2; 1) trên .
Ta có = (6; 4; −4)
. = −12 + 64 – 52 = 0
Suy ra và cùng nằm trong mặt phẳng ()
và
Viết chương trình của ().
Mặt phẳng () chứa và có vecto pháp tuyến là , vậy phương trình của () là:
–2(x – 1) + 16(y + 2) + 13(z – 5) = 0 – 2(x – 1) + 16(y + 2) + 13(z – 5) = 0 hay 2x – 16y – 13z + 31 = 0








