Bài 3: Phương trình đường thẳng
Đề thi

Bài 3: Phương trình đường thẳng

A
Admin
ToánLớp 1265 lượt thi
27 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình tham số, phương trình chính tắc của đường thẳng ∆ trong các trường hợp sau: ∆ đi qua điểm A(1; 2; 3) và có vecto chỉ phương a→ = (3; 3; 1)

Xem đáp án

Phương trình tham số của đường thẳng Δ đi qua điểm A(1; 2; 3) và có vecto chỉ phương

a→ = (3; 3; 1) là: Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Phương trình chính tắc của ∆ là:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

2. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình tham số, phương trình chính tắc của đường thẳng ∆ trong các trường hợp sau: ∆ đi qua điểm B(1; 0; -1) và vuông góc với mặt phẳng (α) : 2x – y + z + 9 = 0

Xem đáp án

 ⊥ (α) ⇒ a∆→=aα→= (2; −1; 1)

Phương trình tham số của ∆ là

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Phương trình chính tắc của ∆ là:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

3. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình tham số, phương trình chính tắc của đường thẳng ∆ trong các trường hợp sau: ∆ đi qua hai điểm C(1; -1; 1) và D(2; 1; 4)

Xem đáp án

∆ đi qua hai điểm C và D nên có vecto chỉ phương CD→ = (1; 2; 3)

Vậy phương trình tham số của  là

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Phương trình chính tắc của ∆ là:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

4. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình của đường thẳng ∆ nằm trong mặt phẳng (α): x + 2z = 0 và cắt hai đường kính

d1x=1-ty=tz=4tvà d2x=2-t'y=4+2t'z=4

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Gọi A và B lần lượt là giao điểm của d1 và d2 với (α). Đường thẳng ∆ cần tìm chính là đường thẳng AB.

Ta có: A(1 − t; t; 4t) ∈ d1

A ∈ (α) ⇔ t + 4.(2t) = 0 ⇔ t = 0

Suy ra: A(1; 0; 0)

Ta có : B(2 − t′; 4 + 2t′; 4) ∈ d2

B ∈ (α) ⇔ 4 +2t′ + 8 = 0 ⇔ t′ = −6

Suy ra B(8; -8; 4)

∆ đi qua A, B nên có vecto chỉ phương a∆→=AB→ = (7; −8; 4)

Phương trình chính tắc của ∆ là:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

5. Tự luận
1 điểm

Xét vị trí tương đối của các cặp đường thẳng d và d’ cho bởi các phương trình sau: d:x+11=y-12=z+33

Xem đáp án

d và d' cắt nhau.

6. Tự luận
1 điểm

Xét vị trí tương đối của các cặp đường thẳng d và d’ cho bởi các phương trình sau: d':x-13=y-52=z-42

Xem đáp án

d và d' song song

7. Tự luận
1 điểm

Xét vị trí tương đối của các cặp đường thẳng d và d’ cho bởi các phương trình sau: d:x=ty=1+tz=2-t và d':x=9+2t'y=8+2t'z=10-2t'

Xem đáp án

d và d' chéo nhau.

8. Tự luận
1 điểm

Tìm a để hai đường thẳng sau đây song song:

d:x=5+ty=atz=2-t và d':x=1+2t'y=a+4t'z=2-2t'

Xem đáp án

Ta có ad→ = (1; a; −1) và ad'→ = (2; 4; −2)

d//d′ Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12 ⇒ a = 2

Khi đó M'0(1; 2; 2) thuộc d’ và M'0không thuộc d. Vậy d // d’ ⇔ a = 2.

9. Tự luận
1 điểm

Xét vị trí tương đối của đường thẳng d với mặt phẳng (α) trong các trường hợp sau:

d:x=ty=1+2tz=1-t và (α): x + 2y + z - 3 = 0

Xem đáp án

Thay x, y, z trong phương trình tham số của đường thẳng d vào phương trình tổng quát của mặt phẳng (α) ta được: t + 2(1 + 2t) + (1 – t) – 3 = 0

⇔ 4t = 0 ⇔ t = 0

Vậy đường thẳng d cắt mặt phẳng (α) tại M0(0; 1; 1)

10. Tự luận
1 điểm

Xét vị trí tương đối của đường thẳng d với mặt phẳng (α) trong các trường hợp sau:

d:x=2-ty=tz=2+t và (α): x + z + 5 = 0

Xem đáp án

Thay x, y, z trong phương trình tham số của d vào phương trình tổng quát của (α) ta được: (2 – t) +(2 + t) + 5 = 0 ⇔ 0t = -9

Phương trình vô nghiệm, vậy đường thẳng d song song với (α)

11. Tự luận
1 điểm

Xét vị trí tương đối của đường thẳng d với mặt phẳng (α) trong các trường hợp sau:

d:x=3-ty=2-tz=1+2t và (α): x + y + z - 6 = 0

Xem đáp án

Thay x, y, z trong phương trình tham số của d vào phương trình tổng quát của (α) ta được: (3 – t) + (2 – t) + (1 + 2t) – 6 = 0 ⇔ 0t = 0

Phương trình luôn thỏa mãn với mọi t. Vậy d chứa trong (α) .

12. Tự luận
1 điểm

Tính khoảng cách từ điểm A(1; 0; 1) đến đường thẳng ∆: x-12=y2=z1

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Đường thẳng Δ đi qua điểm M0(1; 0; 0) và có vecto chỉ phương a→ = (2; 2; 1).

Ta có M0A→ = (0; 0; 1), n→ = a→ ∧ M0A→ = (2; −2; 0).

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Vậy khoảng cách từ điểm A đến ∆ là Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

13. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng: ∆:x+32=y+13=z+12 và mặt phẳng (α) : 2x – 2y + z + 3 = 0.

Chứng minh rằng ∆ song song với (α).

Xem đáp án

Ta có: a∆→ = (2; 3; 2) và nα→ = (2; −2; 1)

a∆→.nα→ = 4 – 6 + 2 = 0 (1)

Xét điểm M0 (-3; -1; -1) thuộc ∆ , ta thấy tọa độ M0 không thỏa mãn phương trình của (α) . Vậy M0 ∉ (α) (2).

Từ (1) và (2) ta suy ra ∆ // (α).

14. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng: ∆:x+32=y+13=z+12 và mặt phẳng (α) : 2x – 2y + z + 3 = 0.

Tính khoảng cách giữa ∆ và (α).

Xem đáp án

d(α,(α)) = d(M0,(α))

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Vậy khoảng cách giữa đường thẳng α và mặt phẳng (α) là 2/3.

15. Tự luận
1 điểm

∆:x=1+ty=-1-tz=1 và ∆':x=2-3t'y=2+3t'z=3t'

Xem đáp án

Gọi (α) là mặt phẳng chứa ∆ và song song với ∆′. Hai vecto có giá song song hoặc nằm trên (α) là: a→ = (1; −1; 0) và a'→ = (−1; 1; 1). Suy ra nα→ = (−1; −1; 0)

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

(α) đi qua điểm M1(1; -1; 1) thuộc ∆ và có vecto pháp tuyến: nα'→ = (1; 1; 0)

Vậy phưong trình của mặt phẳng (α) có dạng x – 1 + y + 1 = 0 hay x + y = 0

Ta có: M2(2; 2; 0) thuộc đường thẳng ∆'

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

16. Tự luận
1 điểm

∆:x=ty=4-tz=-1+2t và ∆':x=t'y=2-3t'z=-3t'

Xem đáp án

Hai đường thẳng ∆ và ∆′ có phương trình là:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Phương trình mặt phẳng (α) chứa ∆ và song song với ∆′ là 9x + 5y – 2z – 22 = 0

Lấy điểm M’(0; 2; 0) trên ∆′ .

Ta có:

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Vậy khoảng cách giữa hai đường thẳng ∆ và ∆′ là Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

17. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường thẳng

∆: x-12=y+31=z-4-2 ∆': x+2-4=y-1-2=z+14

Xét vị trí tương đối giữa ∆ và ∆′ 

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

∆ đi qua điểm M0(1; -3; 4) và có vecto chỉ phương a→ = (2; 1; −2)

∆′ đi qua điểm M0’ (-2; 1; -1) và có vecto chỉ phương a→ = (−4; −2; 4)

Ta có: Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Vậy ∆′ song song với 

18. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường thẳng

∆: x-12=y+31=z-4-2 ∆': x+2-4=y-1-2=z+14

Tính khoảng cách giữa ∆ và ∆′.

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Ta có M0M'0→ = (−3; 4; −5)

a→ = (2; 1; −2)

n→ = M0M'0→ ∧ a→ = (−3; −16; −11)

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

19. Tự luận
1 điểm

Cho điểm M(2; -1; 1) và đường thẳng

∆:x-12=y+1-1=z2

Tìm tọa độ điểm H là hình chiếu vuông góc của điểm M trên đường thẳng ∆

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Phương trình tham số của ∆: Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Xét điểm H(1 + 2t; −1 − t; 2t) ∈ 

Ta có MH→ = (2t − 1; −t; 2t − 1)

a∆→ = (2; −1; 2)

H là hình chiếu vuông góc của M trên ∆ ⇔ MH→a∆→ = 0

⇔ 2(2t − 1) + t + 2(2t − 1) = 0 ⇔ t = 4/9

Ta suy ra tọa độ điểm Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

20. Tự luận
1 điểm

Cho điểm M(2; -1; 1) và đường thẳng

∆:x-12=y+1-1=z2

Tìm tọa độ điểm M’ đối xứng với M qua đường thẳng ∆

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

H là trung điểm của MM’, suy ra xM'+xM=2xH

Suy ra

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Tương tự, ta được

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Vậy Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

21. Tự luận
1 điểm

Cho điểm M(1; -1; 2) và mặt phẳng (α): 2x – y + 2z + 12 = 0. Tìm tọa độ điểm H là hình chiếu vuông góc của điểm M trên mặt phẳng (α)

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Phương trình tham số của đường thẳng ∆ đi qua điểm M(1; -1; 2) và vuông góc với mặt phẳng (α): 2x – y + 2z + 12 = 0 là:

Δ Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Xét điểm H(1 + 2t; -1 – t; 2 + 2t) ∈ ∆

Ta có H ∈ (α) ⇔ 2(1 + 2t) + (1 + t) + 2(2 + 2t) + 12 = 0 ⇔ t = −19/9

Vậy ta được Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

22. Tự luận
1 điểm

Cho điểm M(1; -1; 2) và mặt phẳng (α): 2x – y + 2z + 12 = 0. Tìm tọa độ điểm M’ đối xứng với M qua mặt phẳng (α) 

Xem đáp án

H là trung điểm của MM’, suy ra xM'=2xH-xM = −67/9

yM'=2yH-yM = 29/9

zM'=2zH-zM = −58/9

Vậy ta được Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

23. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường thẳng: d:x-1-1=y-22=z3 và d'x=1+t'y=3-2t'z=1 Lập phương trình đường vuông góc chung của d và d’.

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Phương trình tham số của đường thẳng d: Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Vecto chỉ phương của hai đường thẳng d và d’lần lượt là a→ = (−1; 2; 3), a'→ = (1; −2; 0).

Xét điểm M(1 – t; 2 + 2t; 3t) trên d và điểm M’(1 + t’; 3 – 2t’; 1) trên d’ ta có MM'→ = (t′ + t; 1 − 2t′ − 2t; 1 − 3t).

MM’ là đường vuông góc chung của d và d’.

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Thay giá trị của t và t’ vào ta được tọa độ M và M’ là

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Do đó MM' = Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Suy ra đường vuông góc chung Δ của d và d’ có vecto chỉ phương u→ = (2; 1; 0)

Vậy phương trình tham số của ∆ là: Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

24. Tự luận
1 điểm

Cho hình lập phương ABCD.A’B’C’D’ có cạnh bằng a. Bằng phương pháp tọa độ hãy tính khoảng cách giữa hai đường thẳng CA’ và DD’.

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Ta chọn hệ trục tọa độ sao cho: C là gốc tọa độ, CD→=ai→; CB→=aj→; CC'→=ak→

Trong hệ tọa độ vừa chọn ta có: C(0; 0; 0), A’(a; a ; a), D(a; 0; 0), D’(a; 0; a)

CA'→ = (a; a; a), DD'→ = (0; 0; a)

 

Gọi (α) là mặt phẳng chứa CA'→ và song song với DD'→. Mặt phẳng (α) có vecto pháp tuyến là: n→ = CA'→  DD'→ = (a2; −a2; 0) hay x – y = 0

Phương trình tổng quát của (α) là x – y = 0.

Ta có:

d(CA′, DD′) = d(D,(α)) = Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Vậy khoảng cách giữa hai đường thẳng CA’ và DD’ là Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

25. Tự luận
1 điểm

Cho mặt phẳng (α) : 2x + y + z – 1 = 0 và đường thẳng d: x-12=y1=z+1-3

Gọi M là giao điểm của d và (α), hãy viết phương trình của đường thẳng ∆ đi qua M vuông góc với d và nằm trong (α)

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Xét phương trình:

2(1 + 2t) + (t) + (−2 – 3t) – 1 = 0 ⇔ 2t – 1= 0 ⇔ t = 1/2

Vậy đường thẳng d cắt mặt phẳng (α) tại điểm M(2; 1/2; −7/2).

Ta có vecto pháp tuyến của mặt phẳng (α) và vecto chỉ phương của đường thẳng d lần lượt là nα→ = (2; 1; 1) và ad→ = (2; 1; −3).

Gọi a∆→ là vecto pháp tuyến của Δ, ta có a∆→  nα→ và a∆→ ⊥ ad→

Suy ra a∆→nα→ ∧ nd→ = (−4; 8; 0) hay a∆→ = (1; −2; 0)

Vậy phương trình tham số của ∆ là Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

26. Tự luận
1 điểm

d1: x-12=y+2-3=z-54 d2:x=7+3ty=2+2tz=1-2t

Chứng minh rằng d1 và d2 cùng nằm trong một mặt phẳng (α).

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

=Ta có ad1→= (2; −3; 4) và ad2→ = (3; 2; −2)

n→ = ad1→  ad2→ = (−2; 16; 13)

Lấy điểm M1(1; -2; 5) trên d1 và điểm M2(7; 2; 1) trên d2.

Ta có M1M2→ = (6; 4; −4)

n→M1M2→ = −12 + 64 – 52 = 0

Suy ra d1 và d2 cùng nằm trong mặt phẳng (α)

27. Tự luận
1 điểm

d1: x-12=y+2-3=z-54 và d2:x=7+3ty=2+2tz=1-2t

Viết chương trình của (α).

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 12 | Giải sbt Toán 12

Mặt phẳng (α) chứa M1 và có vecto pháp tuyến là n→, vậy phương trình của (α) là:

–2(x – 1) + 16(y + 2) + 13(z – 5) = 0 – 2(x – 1) + 16(y + 2) + 13(z – 5) = 0 hay 2x – 16y – 13z + 31 = 0