Bài 3: Phương trình bậc hai một ẩn
Đề thi

Bài 3: Phương trình bậc hai một ẩn

A
Admin
ToánLớp 974 lượt thi
33 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình : 7x2 – 5x = 0

Xem đáp án

Ta có: 7x2 – 5x = 0 ⇔ x(7x – 5) = 0 ⇔ x = 0 hoặc 7x – 5 = 0

7x – 5 = 0 ⇔ x = 5/7 .

Vậy phương trình có hai nghiệm x1 = 0, x2= 5/7

2. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình : -2x2 +6x = 0

Xem đáp án

Ta có: -2 x2 + 6x = 0 ⇔ x(6 - 2 x) = 0

⇔ x = 0 hoặc 6 - 2 x = 0 ⇔ x = 0 hoặc x = 32

Vậy phương trình có hai nghiệm x1 = 0, x2 = 32

3. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình : 3,4x2 + 8,2x = 0

Xem đáp án

Ta có: 3,4x2 + 8,2x = 0 ⇔ x(3,4x + 8,2) = 0

⇔ x = 0 hoặc 3,4x + 8,2 = 0 ⇔ x = 0 hoặc x = -(8,2)/(3,4)

Vậy phương trình có hai nghiệm: x1 = 0, x1= -(4,1)/(1,7)

4. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình : -25x2-73x=0

Xem đáp án

Ta có: -25x2-73x=0 ⇔ 6x2 + 35x = 0 ⇔ x(6x + 35) = 0

⇔ x = 0 hoặc 6x + 35 = 0 ⇔ x = 0 hoặc x = -35/6 .

Vậy phương trình có hai nghiệm x1 = 0, x2 = -35/6

5. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình: 5x2 – 20 = 0

Xem đáp án

Ta có: 5x2 – 20 = 0 ⇔ 5x2= 20 ⇔ x2 = 4 ⇔ x = ±2

Vậy phương trình có hai nghiệm x1 = 2, x2 = -2

6. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình: -3x2 +15 = 0

Xem đáp án

Ta có: -3x2 + 15 = 0 ⇔ -3x2 = -15 ⇔ x2 = 5 ⇔ x = ±5

Vậy phương trình có hai nghiệm x1=5, x2=-5

7. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình: 1,2x2 - 0,192 = 0

Xem đáp án

Ta có: 1,2x2 – 0,192 = 0 ⇔ 1,2x2 = 0,192 ⇔ x2 = 0,16 ⇔ x = ±0,4

Vậy phương trình có hai nghiệm x1= 0,4, x2 = -0,4

8. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình: 1172,5x2 + 42,18 = 0

Xem đáp án

Ta có: x2  0 ⇒ 1172,5x20 ⇒ 1172,5x2 + 42,18 > 0

Vậy không có giá trị nào của x thỏa mãn phương trình nên phương trình vô nghiệm.

9. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình : x-32=4

Xem đáp án

Ta có : x-32=4 ⇔ x-32-22=0

⇔ [(x – 3) + 2][(x – 3) – 2] = 0 ⇔ (x – 1)(x – 5) = 0

⇔ x – 1 = 0 hoặc x – 5 = 0 ⇔ x = 1 hoặc x = 5

Vậy phương trình có hai nghiệm x1 = 1, x2 = 5

10. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình : 12-x2-3=0

Xem đáp án

Ta có: 12-x2-3=0 ⇔ 12-x2-32=0

⇔ [(1/2 - x) + 3 ][(1/2 - x) - 3 ] = 0

⇔ (1/2 + 3 – x)( 1/2 - 3 – x) = 0

⇔ 1/2 + 3– x = 0 hoặc 1/2 - 3 – x = 0

⇔ x = 1/2 + 3 hoặc x = 1/2 - 3

Vậy phương trình có hai nghiệm x1 = 1/2 + 3 , x2 = 1/2 - 3

11. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình : 2x-22-8=0

Xem đáp án

Ta có: 2x-22-8=0 = 0 ⇔ 2x-22-222=0 

⇔ [(2x - 2 ) + 22][(2x - 2 ) - 22 ] = 0

⇔ (2x - 2 + 22 )(2x - 2 - 22 ) = 0

⇔ (2x + 2 )(2x - 32 ) = 0

⇔ 2x + 2 = 0 hoặc 2x - 32 = 0

⇔ x = -2/2 hoặc x = 32/2

Vậy phương trình có hai nghiệm x1 = -2/2 hoặc x2 = 32/2

12. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình : 2,1x-1,22-0,25=0

Xem đáp án

Ta có: 2,1x-1,22-0,25=0 ⇔ 2,1x-1,22-0,52=0 = 0

⇔ [(2,1x – 1,2) + 0,5][(2,1x – 1,2) – 0,5] = 0

⇔ (2,1x – 1,2 + 0,5)(2,1x -1,2 – 0,5) = 0

⇔ (2,1x – 0,7)(2,1x – 1,7) = 0

⇔ 2,1x – 0,7 = 0 hoặc 2,1x – 1,7 = 0

⇔ x = (0,7)/(2,1) hoặc x = (1,7)/(2,1) ⇔ x = 1/3 hoặc x = 17/21

Vậy phương trình có hai nghiệm x1 = 1/3 hoặc x2 = 17/21

13. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau bằng cách biến đổi chúng thành những phương trình với vế trái là một bình phương còn vế phải là một hằng số. x2 – 6x + 5 = 0

Xem đáp án

Ta có : x2 – 6x + 5 = 0 ⇔ x2 – 2.3x + 5 + 4 = 4

⇔ x2 – 2.3x + 9 = 4 ⇔ x-32=22

⇔ x – 3 = ±2 ⇔ x – 3 = 2 hoặc x – 3 = -2

⇔ x = 1 hoặc x = 5

Vậy phương trình có hai nghiệm x1 = 1, x2 = 5

14. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau bằng cách biến đổi chúng thành những phương trình với vế trái là một bình phương còn vế phải là một hằng số. x2 – 3x - 7 = 0

Xem đáp án

15. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau bằng cách biến đổi chúng thành những phương trình với vế trái là một bình phương còn vế phải là một hằng số. 3x2 – 12x + 1 = 0

Xem đáp án

16. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau bằng cách biến đổi chúng thành những phương trình với vế trái là một bình phương còn vế phải là một hằng số. 3x2 – 6x + 5 = 0

Xem đáp án

Ta có : 3x2 – 6x + 5 = 0 ⇔ x2- 2x + 5/3 = 0

⇔ x2 – 2x + 5/3 + 1 = 1 ⇔ x2 – 2x + 1 = 1 - 5/3

⇔ x-12 = -2/3

Ta thấy x-12 0 và -2/3 < 0

Vậy phương trình vô nghiệm.

17. Tự luận
1 điểm

Nhận thấy rằng phương trình tích (x + 2)(x – 3) = 0, hay phương trình bậc hai x2 – x – 6 = 0, có hai nghiệm là x1 = -2, x2 = 3. Tương tự, hãy lập những phương trình bậc hai mà nghiệm mỗi phương trình là một trong những cặp số sau : x1 = 2, x2 = 5

Xem đáp án

Hai số 2 và 5 là nghiệm của phương trình :

(x – 2)(x – 5) = 0 ⇔ x2 – 7x + 10 = 0

18. Tự luận
1 điểm

Nhận thấy rằng phương trình tích (x + 2)(x – 3) = 0, hay phương trình bậc hai x2 – x – 6 = 0, có hai nghiệm là x1 = -2, x2 = 3. Tương tự, hãy lập những phương trình bậc hai mà nghiệm mỗi phương trình là một trong những cặp số sau : x1 = -1/2, x2 = 3

Xem đáp án

Hai số -1/2 và 3 là nghiệm của phương trình :

(x + 1/2 )(x – 3) = 0 ⇔ 2x2 – 5x – 3 = 0

19. Tự luận
1 điểm

Nhận thấy rằng phương trình tích (x + 2)(x – 3) = 0, hay phương trình bậc hai x2 – x – 6 = 0, có hai nghiệm là x1 = -2, x2 = 3. Tương tự, hãy lập những phương trình bậc hai mà nghiệm mỗi phương trình là một trong những cặp số sau : x1 = 0,1, x2 = 0,2

Xem đáp án

Hai số 0,1 và 0,2 là nghiệm của phương trình :

(x – 0,1)(x – 0,2) = 0 ⇔ x2 – 0,3x + 0,02 = 0

20. Tự luận
1 điểm

Nhận thấy rằng phương trình tích (x + 2)(x – 3) = 0, hay phương trình bậc hai x2 – x – 6 = 0, có hai nghiệm là x1 = -2, x2 = 3. Tương tự, hãy lập những phương trình bậc hai mà nghiệm mỗi phương trình là một trong những cặp số sau : x1 = 1 - 2, x2 = 1 + 2

Xem đáp án

 Hai số 1 - 2 và 1 + 2 là nghiệm của phương trình :

[x – (1 - 2 )][x – (1 + 2 )] = 0

x2 – (1 + 2 )x – (1 - 2 )x + (1 - 2 )(1 + 2 ) = 0

⇔ x2 – 2x – 1 = 0

21. Tự luận
1 điểm

Đưa các phương trình sau về dạng ax2 + bx + c = 0 và xác định các hệ số a, b, c: 4x2 + 2x = 5x - 7

Xem đáp án

4x2 + 2x = 5x - 7 ⇔ 4x2 - 3x + 7 = 0 có a = 4, b = -3, c = 7

22. Tự luận
1 điểm

Đưa các phương trình sau về dạng ax2 + bx + c = 0 và xác định các hệ số a, b, c: 5x - 3 + 5.x2 = 3x - 4 + x2

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

23. Tự luận
1 điểm

Đưa các phương trình sau về dạng ax2 + bx + c = 0 và xác định các hệ số a, b, c: x2 - 3x + 5 = x2 - mx

Xem đáp án

x2 - 3x + 5 = x2 - mx ⇔ ⇔ (m - 1)x2 - (3 - m)x + 5 = 0

m - 1 0

nó là phương trình bậc hai có a = m – 1; b = - (3 – m ); c = 5

24. Tự luận
1 điểm

Đưa các phương trình sau về dạng ax2 + bx + c = 0 và xác định các hệ số a, b, c: x + m2x2 + m = x2 + mx + m + 2

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

25. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau bằng cách biến đổi chúng thành những phương trình với vế trái là một bình phương còn vế phải là một hằng số: x2 - 3x + 1 = 0

Xem đáp án

26. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau bằng cách biến đổi chúng thành những phương trình với vế trái là một bình phương còn vế phải là một hằng số: x2 + 2x - 1 = 0

Xem đáp án

27. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau bằng cách biến đổi chúng thành những phương trình với vế trái là một bình phương còn vế phải là một hằng số: 5x2 - 7x + 1 = 0

Xem đáp án

28. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau bằng cách biến đổi chúng thành những phương trình với vế trái là một bình phương còn vế phải là một hằng số: 3x2 + 23x - 2 = 0

Xem đáp án

29. Tự luận
1 điểm

Tìm b, c để phương trình x2 + bx + c = 0 có hai nghiệm là những số dưới đây: x1= - 1 và x2 = 2

Xem đáp án

30. Tự luận
1 điểm

Tìm b, c để phương trình x2 + bx + c = 0 có hai nghiệm là những số dưới đây: x1= - 5 và x2 = 0

Xem đáp án

31. Tự luận
1 điểm

Tìm b, c để phương trình x2 + bx + c = 0 có hai nghiệm là những số dưới đây: x1= 1 + 2 và x2 = 1 - 2

Xem đáp án

32. Tự luận
1 điểm

Tìm b, c để phương trình x2 + bx + c = 0 có hai nghiệm là những số dưới đây: x1= 3 và x2 = -12

Xem đáp án

33. Tự luận
1 điểm

Tìm a, b, c để phương trình ax2 + bx + c = 0 có hai nghiệm là x1 = -2 và x2 = 3. Có thể tìm được bao nhiêu bộ ba số a, b, c thỏa mãn yêu cầu bài toán?

Xem đáp án

x = -2 là nghiệm của phương trình: ax2 + bx + c = 0, ta có:

4a - 2b + c = 0

x = 3 là nghiệm của phương trình: ax2 + bx + c = 0 ta có:

9a + 3b + c = 0

Ba số a, b, c là nghiệm của hệ phương trình:

Giải sách bài tập Toán 9 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 9

thì phương trình ax2 + bx + c = 0 có nghiệm x1 = -2; x2 = 3

Ví dụ: a = 2, b = -2, c = -12 ta có phương trình:

2x2 - 2x - 12 = 0

⇒ x2- x - 6 = 0

⇒ (x + 2)(x - 3) = 0

Có nghiệm: x1 = - 2;x2 = 3

Có vô số bộ ba a, b, c thỏa mãn yêu cầu bài toán.