Bài 3: Ghi số tự nhiên
Đề thi

Bài 3: Ghi số tự nhiên

A
Admin
ToánLớp 634 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hãy viết:

- Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số

- Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số khác nhau.

Xem đáp án

- Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số là 999

- Số tự nhiên lớn nhất có ba chữ số khác nhau là 987

2. Tự luận
1 điểm

Viết số tự nhiên có số chục là 135, chữ số hàng đơn vị là 7.

Xem đáp án

Số tự nhiên có số chục là 135, chữ số hàng đơn vị là 7 là 1357.

3. Tự luận
1 điểm

Điền vào bảng:

Số đã choSố trămChữ số hàng trămSố chụcChữ số hàng chục
1425    
2307   
Xem đáp án

Điền vào bảng:

Số đã choSố trămChữ số hàng trămSố chụcChữ số hàng chục
14251441422
23072332300
4. Tự luận
1 điểm

Viết tập hợp các chữ số của số 2000.

Xem đáp án

Các chữ số của số 2000 là: 2; 0; 0; 0.

Chữ số 0 xuất hiện nhiều lần ta chỉ viết 1 lần.

Vậy tập hợp các chữ số của số 2000 là A = {2; 0}.

5. Tự luận
1 điểm

Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số.

Xem đáp án

Lưu ý: Chữ số đầu tiên của các số tự nhiên nằm ở hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, ... phải là số khác 0. Ví dụ: chúng ta sẽ không có số 0123.

- Số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số là 1000

6. Tự luận
1 điểm

Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau

Xem đáp án

Số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau là 1023

7. Tự luận
1 điểm

Dùng ba chữ số 0, 1, 2 hãy viết tất cả các số tự nhiên có ba chữ số mà các chữ số khác nhau.

Xem đáp án

Chữ số hàng trăm của một số tự nhiên có ba chữ số phải khác 0.

Do đó ta chỉ có thể chọn 1 hoặc 2 làm chữ số hàng trăm.

– Với chữ số hàng trăm bằng 1 ta có các số: 102; 120.

– Với chữ số hàng trăm bằng 2 ta có các số: 201; 210.

Vậy ta viết được 4 số có ba chữ số khác nhau từ các chữ số 0 ; 1 ; 2 là 102 ; 120 ; 201 ; 210.

8. Tự luận
1 điểm

Đọc các số La Mã sau: XIV ; XXVI

Xem đáp án

Số La Mã XIV đọc là mười bốn: X = 10; IV = 4; XIV = 10 + 4 = 14.

Số La Mã XXVI đọc là hai mươi sáu:

X = 10; V = 5; I = 1; XXVI = 10 + 10 + 5 + 1 = 26.

9. Tự luận
1 điểm

Viết các số sau bằng số La Mã: 17 ; 25

Xem đáp án

17 = 10 + 7 = 10 + 5 + 2 viết là XVII (X = 10; V = 5; II = 2)

25 = 20 + 5 = 10 + 10 + 5 viết là XXV (X = 10; V = 5)

10. Tự luận
1 điểm

Cho chín que diêm được sắp xếp như trên hình 8. Hãy chuyển chỗ một que diêm để được kết quả đúng:

Giải bài 15 trang 10 SGK Toán 6 Tập 1 | Giải toán lớp 6

 

Xem đáp án

Trong hình vẽ ta có phép tính 6 = 5 – 1. Phép tính này sai.

Ta có nhiều cách sửa như sau :

Cách 1 : Di chuyển vị trí que diêm thứ 3 ta được phép tính 4 = 5 – 1.

Giải bài 15 trang 10 SGK Toán 6 Tập 1 | Giải toán lớp 6

Cách 2 : Di chuyền vị trí que diêm thứ 3 ta được phép tính khác 5 = 6 – 1.

Giải bài 15 trang 10 SGK Toán 6 Tập 1 | Giải toán lớp 6

Cách 3 : Di chuyển vị trí que diêm ở dấu bằng ta được phép tính 6 – 5 = 1.

Giải bài 15 trang 10 SGK Toán 6 Tập 1 | Giải toán lớp 6

Cách 4 : Di chuyển vị trí que diêm thứ 3 ta được kết quả : 5 ≠ 5 – 1.

Giải bài 15 trang 10 SGK Toán 6 Tập 1 | Giải toán lớp 6

Ngoài ra, các bạn hãy nghĩ thêm một số cách nữa nhé