Bài 2: Phương trình quy về phương trình bậc nhất, bậc hai
Đề thi

Bài 2: Phương trình quy về phương trình bậc nhất, bậc hai

A
Admin
ToánLớp 1061 lượt thi
22 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Giải và biện luận phương trình sau theo tham số m: m(x – 4) = 5x – 2.

Xem đáp án

m(x – 4) = 5x – 2 ⇔(m - 5)x = 4m - 2

Nếu m - 5 ≠ 0 ⇔ m ≠ 5 thì phương trình có nghiệm duy nhất

x = (4m - 2)/(m - 5)

Nếu m – 5 = 0 ⇔ m = 5, phương trình trở thành:

0.x = 18 ⇒ phương trình vô nghiệm

Vậy với m ≠ 5 phương trình có nghiệm duy nhất

x = (4m - 2)/(m - 5)

Với m = 5 phương trình vô nghiệm.

2. Tự luận
1 điểm

Lập bảng trên với biệt thức thu gọn Δ’.

Xem đáp án

Giải bài tập Toán 10 | Giải Toán lớp 10

3. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình:

x2+3x+22x+3=2x-54

Xem đáp án

4. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình:

2x + 3x - 3-4x + 3 = 24x2-9 + 2

Xem đáp án

Giải bài 1 trang 62 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

5. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình:

3x - 5 = 3

Xem đáp án

Giải bài 1 trang 62 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

6. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình:

2x + 5 = 2

Xem đáp án

Giải bài 1 trang 62 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

7. Tự luận
1 điểm

Giải và biện luận các phương trình sau theo tham số m: m(x - 2) = 3x + 1

Xem đáp án

m(x – 2) = 3x + 1

⇔ mx – 2m = 3x + 1

⇔ mx – 3x = 1 + 2m

⇔ (m – 3).x = 1 + 2m (1)

     + Xét m – 3 ≠ 0 ⇔ m ≠ 3, phương trình (1) có nghiệm duy nhất Giải bài 2 trang 62 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

     + Xét m – 3 = 0 ⇔ m = 3, pt (1) ⇔ 0x = 7. Phương trình vô nghiệm.

Kết luận:

+ với m = 3, phương trình vô nghiệm

+ với m ≠ 3, phương trình có nghiệm duy nhất Giải bài 2 trang 62 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

8. Tự luận
1 điểm

Giải và biện luận các phương trình sau theo tham số m: m2x + 6 = 4x + 3m

Xem đáp án

m2x + 6 = 4x + 3m

⇔ m2.x – 4x = 3m – 6

⇔ (m2 – 4).x = 3m – 6 (2)

+ Xét m2 – 4 ≠ 0 ⇔ m ≠ ±2, phương trình (2) có nghiệm duy nhất:

Giải bài 2 trang 62 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

+ Xét m2 – 4 = 0 ⇔ m = ±2

     ● Với m = 2, pt (2) ⇔ 0x = 0 , phương trình có vô số nghiệm

     ● Với m = –2, pt (2) ⇔ 0x = –12, phương trình vô nghiệm.

Kết luận:

     + m = 2, phương trình có vô số nghiệm

     + m = –2, phương trình vô nghiệm

     + m ≠ ±2, phương trình có nghiệm duy nhất Giải bài 2 trang 62 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

9. Tự luận
1 điểm

Giải và biện luận các phương trình sau theo tham số m: (2m + 1)x - 2m = 3x - 2

Xem đáp án

(2m + 1)x – 2m = 3x – 2

⇔ (2m + 1)x – 3x = 2m – 2

⇔ (2m + 1 – 3).x = 2m – 2

⇔ (2m – 2).x = 2m – 2 (3)

     + Xét 2m – 2 ≠ 0 ⇔ m ≠ 1, pt (3) có nghiệm duy nhất Giải bài 2 trang 62 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

     + Xét 2m – 2 = 0 ⇔ m = 1, pt (3) ⇔ 0.x = 0, phương trình có vô số nghiệm.

Kết luận :

+ Với m = 1, phương trình có vô số nghiệm

+ Với m ≠ 1, phương trình có nghiệm duy nhất x = 1.

10. Tự luận
1 điểm

Có hai rổ quýt chứa số quýt bằng nhau. Nếu lấy 30 quả ở rổ thứ nhất đưa sang rổ thứ hai thì số quả ở rổ thứ hai bằng 1/3 của bình phương số quả còn lại ở rổ thứ nhất. Hỏi số quả quýt ở mỗi rổ lúc ban đầu là bao nhiêu?

Xem đáp án

Gọi số quýt ban đầu ở mỗi rổ là x (quả)

Muốn lấy 30 quả ở rổ thứ nhất đưa sang rổ thứ hai thì số quả ở mỗi rổ lúc đầu phải nhiều hơn 30 quả hay x > 30.

Khi đó rổ thứ nhất còn x – 30 quả; rổ thứ hai có x + 30 quả.

Vì số quả ở rổ thứ hai bằng 1/3 bình phương số quả còn lại ở rổ thứ nhất nên ta có phương trình:

Giải bài 3 trang 62 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

Giải phương trình (1):

Giải bài 3 trang 62 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

Vì x > 30 nên x = 45 thỏa mãn.

Vậy ban đầu mỗi rổ có 45 quả cam.

11. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình 2x4 - 7x2 + 5 = 0

Xem đáp án

2x4 – 7x2 + 5 = 0 (1)

Tập xác định: D = R.

Đặt t = x2, điều kiện t ≥ 0.

Khi đó phương trình (1) trở thành:

2t2 – 7t + 5 = 0

⇔ (2t – 5) (t – 1) = 0

Giải bài 4 trang 62 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

12. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình 3x4 + 2x2 - 1 = 0

Xem đáp án

3x4 + 2x2 – 1 = 0 (2)

Tập xác định : D = R.

Đặt t = x2, điều kiện t ≥ 0

Khi đó phương trình (2) trở thành :

3t2 + 2t – 1 = 0 ⇔ (3t – 1)(t + 1) = 0

Giải bài 4 trang 62 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

Giải bài 4 trang 62 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

13. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau bằng máy tính bỏ túi (làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ ba)

a) 2x2 - 5x - 4 = 0 ;         b) -3x2 + 4x + 2 = 0

c) 3x2 + 7x + 4 = 0 ;         d) 9x2 - 6x - 4 = 0.

Xem đáp án

Sử dụng máy tính CASIO fx–500 MS

  Giải bài 5 trang 62 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

14. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình |3x - 2| = 2x + 3

Xem đáp án

|3x – 2| = 2x + 3 (1)

Tập xác định: D = R.

+ Nếu Giải bài 6 trang 62 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10 thì phương trình (1) trở thành 3x – 2 = 2x + 3. Từ đó x = 5.

Giá trị x = 5 thỏa mãn điều kiện nên x = 5 là một nghiệm của phương trình (3).

+ Nếu Giải bài 6 trang 62 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10 thì phương trình (1) trở thành 2 – 3x = 2x + 3. Từ đó Giải bài 6 trang 62 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

Giá trị Giải bài 6 trang 62 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10 là một nghiệm của phương trình (3).

Vậy phương trình có hai nghiệm x = 5 và Giải bài 6 trang 62 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

15. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình |2x - 1| = |-5x - 2|

Xem đáp án

|2x - 1| = |-5x - 2| (2)

Tập xác định D = R.

Ta có:

Giải bài 6 trang 62 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

Vậy phương trình có hai nghiệm Giải bài 6 trang 62 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10 và x = –1.

16. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình |2x + 5| = x2 + 5x + 1

Xem đáp án

|2x + 5| = x2 + 5x + 1 (4)

Tập xác định: D = R.

+ Xét 2x + 5 ≥ 0 ⇔ Giải bài 6 trang 62 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10 , khi đó |2x + 5| = 2x + 5

Khi đó pt (4) ⇔ 2x + 5 = x2 + 5x + 1

⇔ x2 + 3x – 4 = 0

⇔ (x + 4)(x – 1) = 0

⇔ x = –4 (không thỏa mãn) hoặc x = 1 (thỏa mãn)

+ Xét 2x + 5 < 0 ⇔ Giải bài 6 trang 62 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10 , khi đó |2x + 5| = –2x – 5.

Khi đó pt (4) ⇔ –2x – 5 = x2 + 5x + 1

⇔ x2 + 7x + 6 = 0

⇔ (x + 1)(x + 6) = 0

⇔ x = –1 (không thỏa mãn) hoặc x = –6 (thỏa mãn).

Vậy phương trình có hai nghiệm x = 1 hoặc x = –6.

17. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình x-12x-3=-3x-1x + 1

Xem đáp án

Giải bài 6 trang 62 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

+ Xét x > –1, khi đó x + 1 > 0 nên |x + 1| = x + 1.

Khi đó pt (3)

Giải bài 6 trang 62 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

+ Xét x < –1, khi đó x + 1 < 0 nên |x + 1| = –x – 1.

Khi đó pt (3)

Giải bài 6 trang 62 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

(không thỏa mãn điều kiện x < –1).

Vậy phương trình có hai nghiệm là Giải bài 6 trang 62 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

18. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình 3x2 - 2(m + 1)x + 3m - 5 = 0

Xác định m để phương trình có một nghiệm gấp ba nghiệm kia. Tính các nghiệm trong trường hợp đó.

Xem đáp án

Ta có : 3x2 – 2(m + 1)x + 3m – 5 = 0 (1)

(1) có hai nghiệm phân biệt khi Δ’ > 0

⇔ (m + 1)2 – 3.(3m – 5) > 0

⇔ m2 + 2m + 1 – 9m + 15 > 0

⇔ m2 – 7m + 16 > 0

⇔ (m – 7/2)2 + 15/4 > 0

Điều này luôn đúng với mọi m ∈ R hay phương trình (1) luôn có hai nghiệm phân biệt., gọi hai nghiệm đó là x1; x2

Khi đó theo định lý Vi–et ta có Giải bài 8 trang 63 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10 (I)

Phương trình có một nghiệm gấp ba nghiệm kia, giả sử x2 = 3.x1, khi thay vào (I) suy ra :

Giải bài 8 trang 63 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

* TH1 : m = 3, pt (1) trở thành 3x2 – 8m + 4 = 0 có hai nghiệm x1 = 2/3 và x2 = 2 thỏa mãn điều kiện.

* TH2 : m = 7, pt (1) trở thành 3x2 – 16m + 16 = 0 có hai nghiệm x1 = 4/3 và x2 = 4 thỏa mãn điều kiện.

Kết luận : m = 3 thì pt có hai nghiệm là 2/3 và 2.

m = 7 thì pt có hai nghiệm 4/3 và 4.

19. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình

Giải bài 7 trang 63 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

Xem đáp án

 Giải bài 7 trang 63 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10 (1)

Điều kiện xác định: 5x + 6 ≥ 0 ⇔ Giải bài 7 trang 63 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

Từ (1) ⇒ 5x + 6 = (x – 6)2

⇔ 5x + 6 = x2 – 12x + 36

⇔ x2 – 17x + 30 = 0

⇔ (x – 15)(x – 2) = 0

⇔ x = 15 (thỏa mãn ĐKXĐ) hoặc x = 2 (thỏa mãn đkxđ).

Thử lại x = 15 là nghiệm của (1), x = 2 không phải nghiệm của (1)

Vậy phương trình có nghiệm x = 15.

20. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình

Giải bài 7 trang 63 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

Xem đáp án

 Giải bài 7 trang 63 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10 (2)

Điều kiện xác định: -2 ≤ x ≤ 3

Ta có (2)

Giải bài 7 trang 63 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

Thử lại thấy x = 2 không phải nghiệm của (2)

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = –1

21. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình

Giải bài 7 trang 63 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

Xem đáp án

 Giải bài 7 trang 63 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10 (3)

Tập xác định: D = R.

Từ pt (3) ⇒ 2x2 + 5 = (x + 2)2

⇔ 2x2 + 5 = x2 + 4x + 4

⇔ x2 – 4x + 1 = 0

Giải bài 7 trang 63 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

Thử lại thấy chỉ có x = 2 + √3 là nghiệm của (3)

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 2 + √3.

22. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình

Giải bài 7 trang 63 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10

Xem đáp án

 Giải bài 7 trang 63 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10 (4)

Ta có Giải bài 7 trang 63 sgk Đại số 10 | Để học tốt Toán 10 với mọi x.

Do đó phương trình có tập xác định D = R.

Từ (4) ⇒ 4x2 + 2x + 10 = (3x + 1)2

⇔ 4x2 + 2x + 10 = 9x2 + 6x + 1

⇔ 5x2 + 4x – 9 = 0

⇔ x = 1 hoặc x = –9/5

Thử lại thấy chỉ có x = 1 là nghiệm của (4)

Vậy phương trình có nghiệm duy nhất x = 1.