Bài 2: Hàm số lũy thừa
17 câu hỏi
Tìm tập xác định của các hàm số sau:
Hàm số xác định khi − 4x + 3 0 hay x 1; x 3.
Vậy tập xác định của hàm số đã cho là R \ {1;3}.
Tìm tập xác định của các hàm số sau:
Hàm số xác định khi – 8 > 0 hay x > 2. Vậy tập xác định là (2; +).
Tìm tập xác định của các hàm số sau:
Hàm số xác định khi – 3 + 2x > 0 hay x(x – 1)(x – 2) > 0
Suy ra 0 < x < 1 hoặc x > 2. Vậy tập xác định là (0;1) (2;+)
Tìm tập xác định của các hàm số sau:
Hàm số xác định khi + x – 6 > 0 hay x < -3 và x > 2.
Vậy tập xác định là (−; −3) (2; +).
Tính đạo hàm của các hàm số:
Tính đạo hàm của các hàm số:
Tính đạo hàm của các hàm số
Tính đạo hàm của các hàm số
Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của các hàm số sau:
Tập xác định: R\{0}
Hàm số đã cho là hàm số lẻ.
Ta có: y′ < 0, x R \ {0} nên hàm số luôn nghịch biến trên các khoảng xác định.
Đồ thị có tiệm cận ngang là trục hoành, tiệm cận đứng là trục tung.
Bảng biến thiên:
Đồ thị của hàm số có tâm đối xứng là gốc tọa độ.
Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của các hàm số sau:
Tập xác định: D = (0; +)
Vì y' < 0 x D nên hàm số nghịch biến.
Đồ thị có tiệm cận đứng là trục tung, tiệm cận ngang là trục hoành.
Bảng biến thiên:
Khảo sát sự biến thiên và vẽ đồ thị của các hàm số sau:
Tập xác định: D = (0; +)
y′ > 0, x D
Vì y′ > 0, x D nên hàm số nghịch biến.
Đồ thị không có tiệm cận.
Bảng biến thiên
Đồ thị
Vẽ đồ thị của các hàm số y = và trên cùng một hệ trục tọa độ. Hãy so sánh giá trị của các hàm số đó khi x = 0,5; 1; 3/2; 2; 3; 4.
Đặt f(x) = , x R
Đồ thị:
Từ đồ thị của hai hình đó ta có:
f(0,5) < g(0,5);
f(1) = g(1) = 1;
f(3/2) > g(3/2), f(2) > g(2);
f(3) > g(3), f(4) > g(4).
Tìm x, sao cho = 16
A. 2; B. -2;
C. 0,5; D. 4.
Đáp án C
Tìm số lớn nhất trong các số: ; ; ;
A. ; B. ;
C. ; D.
Đáp án B
Tìm giá trị nhỏ nhất trong các số: ; ; ;
A. B.
C. D.
Đáp án C
Tìm khẳng định đúng trong các khẳng định sau:
A. B.
C. D.
Đáp án D
Tìm khẳng định sai trong các khẳng định sau:
A. B.
C. D.
Đáp án B







