15 câu Trắc nghiệm Toán 12 Lũy thừa- Hàm số lũy thừa có đáp án (Mới nhất)
Đề thi

15 câu Trắc nghiệm Toán 12 Lũy thừa- Hàm số lũy thừa có đáp án (Mới nhất)

A
Admin
ToánLớp 12102 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tập xác định D của hàm số y=x3−27π2.

D=ℝ\2

D=ℝ

D=3;+∞

D=3;+∞

Xem đáp án

Áp dụng lý thuyết Lũy thừa với số mũ không nguyên thì cơ số phải dương.

Do đó hàm số y=x3−27π2 xác định khi x3−27>0⇔x>3. Chọn D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tập xác định D  của hàm số y=x2−x−2−3.

D=ℝ.

D=ℝ\−1;2.

D=−∞;−1∪2;+∞.

D=0;+∞

Xem đáp án

Áp dụng lý thuyết "Lũy thừa với số mũ nguyên âm thì cơ số phải khác 0".

Do đó hàm số đã cho xác định khi x2−x−2≠0⇔x≠−1x≠2. Chọn B.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tập xác định D  của hàm số y=x4−3x2−42.

D=−∞;−1∪4;+∞.

D=−∞;−2∪2;+∞.

D=−∞;−2∪2;+∞.

D=−∞;+∞.

Xem đáp án

Áp dụng lý thuyết Lũy thừa với số mũ không nguyênthì cơ số phải dương.

Do đó hàm số đã cho xác định khi x4−3x2−4>0

⇔x2−4x2+1>0⇔x2−4>0⇔x>2x<−2. Chọn B.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tập xác định D của hàm số y=x2x+1π.

D=0; +∞.

D=−1; +∞\0.

D=−∞; +∞.

D=−1; +∞.

Xem đáp án

Hàm số xác định khi x2x+1>0⇔x>−1x≠0. Chọn B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn biểu thức P=a+ab4a4+b4−a−ba4−b4 với a>0, b>0.

P=2a4−b4

P=−b4

P=b4

P=a4

Xem đáp án

Ta có P=a+ab4a4+b4−a−ba4−b4=a42+ab4a4+b4−a42−b42a4−b4

=a4a4+b4a4+b4−a4−b4a4+b4a4−b4=a4−a4+b4=−b4. Chọn B.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn biểu thức P=x13.x6 với x>0.

P=x2

P=x

P=x13

P=x19

Xem đáp án

Ta có P=x13.x6=x13.x16=x13+16=x12.

Vì x>0 nên x12=x. Chọn B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn biểu thức P=x5x43 với x>0.

P=x2021.

P=x2112.

P=x205.

P=x125.

Xem đáp án

Cách CASIO. Chọn x>0 ví dụ như x=1,25 chẳng hạn.

Tính giá trị 1,2551,2543 rồi lưu vào A 

           

Rút gọn biểu thức P= căn 3 của x^5 căn 4 của x  với  x>0 (ảnh 1)

Tiếp theo ta tính hiệu, ví dụ như đáp án A ta cần tính A−1,252021. Nếu màn hình máy tính xuất hiện kết quả bằng 0 thì chứng tỏ đáp án A đúng.

Đáp số chính là B. Chọn B.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn biểu thức P=a3+1.a2−3a2−22+2 với a>0.

P=a4.

P=a.

P=a5.

P=a3.

Xem đáp án

Ta có a3+1.a2−3=a3+1+2−3=a3a2−22+2=a2−22+2=a2−4=a−2→P=a3a−2=a3−−2=a5. Chọn C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Rút gọn biểu thức K=x12−y1221−2yx+yx−1 với x>0, y>0.

K=x.

K=2x.

K=x+1.

K=x−1.

Xem đáp án

Rút gọn x12−y122=x−y2.

Rút gọn 1−2yx+yx−1=yx−12−1=y−xx−2=xy−x2.

Vậy K=x−y2xy−x2=x. Chọn A.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Với giá trị nào của a thì đẳng thức a.a.a43=2524.12−1 đúng?

a=1

a=2

a=0

a=3

Xem đáp án

Ta có a.a.a43=a.a.a141312=a17242524.12−1=2524.212=21724→a.a.a43=2524.12−1⇔a=2.

Chọn B.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho số thực a≠0. Với giá trị nào của x thì đẳng thức 12ax+a−x=1 đúng?

x=1

x=0

x=a

x=1a.

Xem đáp án

Ta có 12ax+a−x=1⇔ax+1ax=2⇔ax2−2ax+1=0

⇔ax−12=0⇔ax=1⇔x=0. Chọn B.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị của a thỏa mãn a715>a25.

a=0

a<0

a>1

0<a<1

Xem đáp án

Ta có a715>a25⇔a715>a25⇔a715>a615→a>1. Chọn C.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị của a thỏa mãn a−1−23<a−1−13.

a>2

a>1

1<a<2

0<a<1

Xem đáp án

a−1−23<a−1−13

Ta có −23<−13, kết hợp với .Suy ra hàm số đặc trưng y=a−1x đồng biến cơ số a−1>1⇔a>2. Chọn A.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người lần đầu gửi vào ngân hàng 100 triệu đồng với kì hạn 3 tháng, lãi suất 2% một quý. Biết rằng nếu không rút tiền ra khỏi ngân hàng thì cứ sau mỗi quý số tiền lãi sẽ được nhập vào gốc để tính lãi cho quý tiếp theo. Sau đúng 6 tháng, người đó gửi thêm 100 triệu đồng với kỳ hạn và lãi suất như trước đó. Tổng số tiền người đó nhận được 1 năm sau khi gửi tiền (cả vốn lẫn lãi) gần nhất với kết quả nào sau đây?

210 triệu.

220 triệu.

212 triệu

216 triệu

Xem đáp án

Số tiền nhận về sau 1 năm của 100 triệu gửi trước là 1001+2%4 triệu.

Số tiền nhận về sau 6 tháng của 100 triệu gửi sau là 1001+2%2 triệu.

Vậy tổng số tiền là 1001+2%4+1001+2%2=212,283216≈212,283triệu.Chọn C.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Bác An đem gửi tổng số tiền 320 triệu đồng ở hai loại kỳ hạn khác nhau. Bác gửi 140 triệu đồng theo kỳ hạn ba tháng với lãi suất 2,1% một quý. Số tiền còn lại bác An gửi theo kỳ hạn một tháng với lãi suất 0,73% một tháng. Biết rằng nếu không rút tiền ra khỏi ngân hàng thì cứ sau mỗi kỳ hạn số tiền lãi sẽ được nhập vào gốc để tính lãi cho kỳ hạn tiếp theo. Sau 15 tháng kể từ ngày gửi bác An đi rút tiền. Tính gần đúng đến hàng đơn vị tổng số tiền lãi thu được của bác An.

36080251 đồng.

36080254 đồng

36080255 đồng

36080253 đồng

Xem đáp án

Số tiền nhận về sau 15tháng của 140 triệu gửi trước là 140. 1+2,1%5 triệu.

Số tiền nhận về sau 15 tháng của 180 triệu gửi sau là 180. 1+0,73%15 triệu.

Suy ra tổng số tiền cả vốn lẫn lãi mà bác An thu được là

140. 1+2,1%5+180. 1+0,73%15≈356,080253 triệu.

Suy ra số tiền lãi: 356,080253−320=360,80253=36080253 đồng. Chọn D.