Bài 12: Phép chia phân số
Đề thi

Bài 12: Phép chia phân số

A
Admin
ToánLớp 661 lượt thi
33 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tìm số nghịch đảo của các số sau: -3

Xem đáp án

Số nghịch đảo của -3 là (-1)/3

2. Tự luận
1 điểm

Tìm số nghịch đảo của các số sau: (-4)/5

Xem đáp án

Số nghịch đảo của (-4)/5 là (-5)/4

3. Tự luận
1 điểm

Tìm số nghịch đảo của các số sau: -1

Xem đáp án

Số nghịch đảo của -1 là -1

4. Tự luận
1 điểm

Tìm số nghịch đảo của các số sau: 13/27

Xem đáp án

Số nghịch đảo của 13/27 là 27/13

5. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của a, b, c, d rồi tìm nghịch đảo của chúng

a=13-14

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6 . số nghịch đảo của Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6

6. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của a, b, c, d rồi tìm nghịch đảo của chúng

b=27.145-1

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6 . số nghịch đảo của Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6

7. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của a, b, c, d rồi tìm nghịch đảo của chúng

c=34-125.5

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6 . số nghịch đảo của Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6

8. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của a, b, c, d rồi tìm nghịch đảo của chúng

d=-8.6.124

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6 . số nghịch đảo của Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6

9. Tự luận
1 điểm

Tìm các cặp số nghịch đảo của nhau trong các cặp số sau: 0,25 và 4

Xem đáp án

Muốn biết hai số có nghịch đảo nhau hay không, ta nhân chúng với nhau rồi tìm kết quả. Nếu tích của chúng bằng 1 thì chúng nghịch đảo nhau

0,25. 4 = 1. Vậy 0,25 và 4 là hai số nghịch đảo của nhau.

10. Tự luận
1 điểm

Tìm các cặp số nghịch đảo của nhau trong các cặp số sau: 3,4 và 4,3

Xem đáp án

Muốn biết hai số có nghịch đảo nhau hay không, ta nhân chúng với nhau rồi tìm kết quả. Nếu tích của chúng bằng 1 thì chúng nghịch đảo nhau

3,4. 4,3 = 14,62 ≠ 1. Vậy 3,4 và 4,3 không phải là 2 số nghịch đảo.

11. Tự luận
1 điểm

Tìm các cặp số nghịch đảo của nhau trong các cặp số sau: 2 và 0,5

Xem đáp án

Muốn biết hai số có nghịch đảo nhau hay không, ta nhân chúng với nhau rồi tìm kết quả. Nếu tích của chúng bằng 1 thì chúng nghịch đảo nhau

2. 0,5 = 1. Vậy 2 và 0,5 là hai số nghịch đảo của nhau.

12. Tự luận
1 điểm

Tìm các cặp số nghịch đảo của nhau trong các cặp số sau: 0,7 và 7

Xem đáp án

Muốn biết hai số có nghịch đảo nhau hay không, ta nhân chúng với nhau rồi tìm kết quả. Nếu tích của chúng bằng 1 thì chúng nghịch đảo nhau

0,7. 7 = 4,9 ≠ 1. Vậy 0,7 và 7 không phải là hai số nghịch đảo.

13. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết: 34x=1

Xem đáp án

34x=1x=1:34x=1.43=43

Vậy x = 43

14. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết: 47.x=98-0.125

Xem đáp án

ta có: 47.x=98-0.125

47x=98-18=1x=1:47=1.74=74

15. Tự luận
1 điểm

Tính tích rồi tìm số nghịch đảo của kết quả:

T=1-131-151-171-191-1111-121-151-161-181-110

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6 Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6

Số nghịch đảo của 1/11 là 11

 

16. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng tổng của một phân số dương với số nghịch đảo của nó thì không nhỏ hơn 2.

Xem đáp án

Gọi a/b với a > 0, b > 0 là phân số đã cho và b/a là phân số nghịch đảo của nó . Không mất tính tổng quát giả sử 0 < a ≤ b.

Đặt b = a + m (m ∈ Z, m ≥ 0)

Ta có:

Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6

Và Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6 (dấu "=" xảy ra khi m = 0)

Suy ra: Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6

Từ (1) và (2) suy ra:

Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6, (dấu "=" xảy ra khi m = 0 hay a = b )

17. Tự luận
1 điểm

c nguyên khác nhau.

Xem đáp án

Số nghịch đảo của -2 là (-1)/2

Ta có: Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6

Nghịch đảo của ba số: Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6 là lượt là: -12, -4, -6

Vậy số nghịch đảo của -2 được viết dưới dạng tổng nghịch đảo của ba số nguyên là -4; -6; -12.

18. Tự luận
1 điểm

Tính các thương sau rồi sắp xếp chúng theo thứ tự tăng dần: 32:94; 4855:1211; 710:75; 67:87

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6

Vậy theo thứ tự tăng dần lần lượt là Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6

19. Tự luận
1 điểm

Một người đi bộ 12km trong 3 giờ. Hỏi trong 1 giờ, người ấy đi được bao nhiêu kilômét?

Xem đáp án

Quãng đường người đi bộ trong một giờ là: 12 : 3 = 4(km)

20. Tự luận
1 điểm

Một người đi xe đạp 8 km trong 2/3 giờ. Hỏi trong 1 giờ, người ấy đi được bao nhiêu kilômét?

Xem đáp án

Quãng đường người đi xe đạp trong một giờ là: 8 : 2/3 = 8 . 3/2 = 12(km)

21. Tự luận
1 điểm

Một bể đang chứa lượng nước bằng 3/4 dung tích bể. Người ta mở một vòi nước chảy vào bể, mỗi giờ chảy được 1/8 bể. Hỏi sau bao lâu thì bể đầy nước?

Xem đáp án

Số phần bể không có nước là:

Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6

Thời gian vòi nước chảy đầy bể là:

Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6

22. Tự luận
1 điểm

Một ô tô đi quãng đường AB với vận tốc 40km/ h. Lúc về, xe đi quãng đường BA với vận tốc 50km/ h. Thời gian cả đi lẫn về (không kể nghỉ) là 4 giờ 30 phút. Hỏi: Thời gian ô tô đi 1 km lúc đi? Lúc về?

Xem đáp án

Thời gian ô tô đi 1km lúc đi là: 1:40=1/40 (giờ)

Thời gian ô tô đi 1km lúc về là: 1:50=1/50 (giờ)

23. Tự luận
1 điểm

Một ô tô đi quãng đường AB với vận tốc 40km/ h. Lúc về, xe đi quãng đường BA với vận tốc 50km/ h. Thời gian cả đi lẫn về (không kể nghỉ) là 4 giờ 30 phút. Hỏi: Thời gian ô tô đi và về 1km?

Xem đáp án

Tổng thời gian ô tô đi và về 1km là:

Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6

24. Tự luận
1 điểm

Một ô tô đi quãng đường AB với vận tốc 40km/ h. Lúc về, xe đi quãng đường BA với vận tốc 50km/ h. Thời gian cả đi lẫn về (không kể nghỉ) là 4 giờ 30 phút. Hỏi: Độ dài quãng đường AB?

Xem đáp án

25. Tự luận
1 điểm

Viết phân số 14/15 dưới dạng thương của hai phân số có tử và mẫu là các số nguyên dương có một chữ số

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6

26. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức: A=23+25-2943+45-49

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6

27. Tự luận
1 điểm

Cho hai phân số 815 và 1835 . Tìm phân số lớn nhất sao cho chia mỗi phân số này cho số đã cho ta được kết quả là số nguyên.

Xem đáp án

Gọi phân số lớn nhất cần tìm là Giải bài tập Toán 11 | Giải Toán lớp 11

Ta có: Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6

Theo đề bài thì 8b/15a là số nguyên nên 8b ⋮ 15a

Mà ƯCLN(8; 15) = 1 và ƯCLN(a; b) = 1 nên 8 ⋮ a và b ⋮ 15 (1)

Ta lại có :Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6

Tương tự 18b ⋮ 35a

Mà ƯCLN(18: 35) = 1 và ƯCLN(a , b) = 1 nên 18⋮ a và b ⋮ 35 (2)

Từ (1), (2) suy ra : a ∈ ƯC(8; 18) = {0,1,2}

b ∈ ƯC(15; 35) = {0,105; 210; …}

Vì a/b lớn nhất nên a lớn nhất, b nhỏ nhất khác 0

Vậy phân số cần tìm là 2/105

28. Tự luận
1 điểm

Tìm hai số, biết rằng 911 của số này bằng 67 của số kia và tổng của hai số đó bằng 258.

Xem đáp án

Giải bài tập Toán 11 | Giải Toán lớp 11

29. Tự luận
1 điểm

Số nghịch đảo của -27 là:

(A) 27       (B) 72(C) 1        (D) -72

Hãy chọn đáp án đúng.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

30. Trắc nghiệm
1 điểm

1225 là kết quả của phép chia:

Hãy chọn đáp án đúng

-35 : 5-4

225 : 6

325:4

-6 : 252

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

-35:5-4=-35·-45=1225

225:6=225·16=175

325:4=325·14=3100

-6:252=-6·225=-1225

31. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên a nhỏ nhất sao cho khi chia a cho 67 và chia a cho 1011 ta đều được kết quả là số tự nhiên.

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6

32. Tự luận
1 điểm

Tích của hai phân số là 37 nếu thêm vào thừa số thứ nhất 2 đơn vị thì tích là 1321. Tìm hai phân số đó.

Xem đáp án

Tích mới lớn hơn tích cũ là: Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6

Tích mới hơn tích cũ 2 lần phân số thứ hai

Vậy phân số thứ hai là:Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6

Phân số thứ nhất là: Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6

33. Tự luận
1 điểm

Tìm hai số biết rằng 79 của số này bằng 2833 của số kia và hiệu của hai số đó bằng 9.

Xem đáp án

Tỉ số của số thứ nhất và số thứ hai là:

Giải bài tập Toán 11 | Giải Toán lớp 11

Hiệu hai số bằng 9.

Số thứ nhất là: 9:(12 - 11).12 = 108

Số thứ hai là: 108 – 9 = 99.

Vậy hai số cần tìm là 108 và 99.