Bài 11: Nhân hai số nguyên cùng dấu
Đề thi

Bài 11: Nhân hai số nguyên cùng dấu

A
Admin
ToánLớp 650 lượt thi
36 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tính: (+5).(+11)

Xem đáp án

(+5).(+11) = 55

2. Tự luận
1 điểm

Tính: (-6).9

Xem đáp án

(-6).9 = -54

3. Tự luận
1 điểm

Tính: 23 . (-7)

Xem đáp án

23.(-7) = - ( 23.7) = -161

4. Tự luận
1 điểm

Tính: (-250).(-8)

Xem đáp án

(-250).(-8) = 250.8 = 2000

5. Tự luận
1 điểm

Tính: (+4).(-3)

Xem đáp án

(+4).(-3) = - (4.3) = -12

6. Tự luận
1 điểm

Tính 22.(-6). Từ đó suy ra các kết quả:

(+22).(+6); (-22).(+6); (-22).(-6); (+6).(-22)

Xem đáp án

Ta có: 22.(-6) = - (22.6) = -132

Suy ra: (+22).(+6) = 132

(-22).(+6) = -132

(-22).(-6) = 132

(+6).(-22)= -132

7. Tự luận
1 điểm

Trong trò chơi bắn bi vào các vòng tròn trên mặt đất (hình bên), bạn Long đã bắn được: 2 viên điểm 5, 2 viên điểm 0 và 2 viên điểm -1. Bạn Minh đã bắn được : 1 viên điểm 10, 2 viên điểm 5, 1 viên điểm -1 và 2 viên điểm -10. Hỏi bạn nào được nhiều điểm hơn?

Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6

Xem đáp án

Số điểm của bạn Long:

2.5 + 2.0 + 2.(-1) = 10 + 0 + (-2) = 8

Số điểm của bạn Minh:

10.1 + 2.5 + 1.(-1) + 2.(-10) = 10 + 10 + (-1) + (–20) = -1

Vậy bạn Long cao điểm hơn bạn Minh

8. Tự luận
1 điểm

So sánh: (-9).(-8) với 0

Xem đáp án

Ta có tích hai số nguyên cùng dấu lớn hơn 0 và tích hai số nguyên trái dấu nhỏ hơn 0 nên:

Ta có (-9).(-8) > 0

9. Tự luận
1 điểm

So sánh: (-12).4 với (-2).(-3)

Xem đáp án

Ta có tích hai số nguyên cùng dấu lớn hơn 0 và tích hai số nguyên trái dấu nhỏ hơn 0 nên:

Ta có(-12).4 < 0 và (-2).(-3) > 0 nên suy ra (-12).4 < (-2).(-3)

10. Tự luận
1 điểm

So sánh: (+20).(+8) với (-19).(-9)

Xem đáp án

Ta có tích hai số nguyên cùng dấu lớn hơn 0 và tích hai số nguyên trái dấu nhỏ hơn 0 nên:

Ta có: (+20).(+8) = 160 và (-19).(-9) = 171

Suy ra: (+20).(+8) < (-19).(-9)

11. Tự luận
1 điểm

Giá trị của biểu thức (x -4).(x + 5) khi x = -3 là số nào trong bốn số A, B, C, D dưới đấy.

a. 14

b. 8

c. (-8)

d. (-14)

Xem đáp án

Với x = -3 thì (x -4).(x + 5) = (-3 -4 ).(-3 + 5) = (-7).2 = -14

Vậy chọn (d)

12. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào các ô trống trong hình sau:

Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6

13. Tự luận
1 điểm

Những số nào trong các số -4,-3,-2,-1,0,1,2,3,4 là giá trị của số nguyên x thoả mãn đẳng thức: x.(4 + x) = -3

Xem đáp án

Ta có: -3 = 3.(-1) = 1.(-3)

Như vậy các số thoả mãn đẳng thức trên chỉ có thể là -3; 1; 3 hoặc -1

Do x < 4 + x nên x chỉ có thể bằng -1 hoặc – 3.

Với x = -3 ta có: 4 + x = 4 + (-3) =1 => (-3).1 = -3 (thoả mãn)

Với x = -1 ta có: 4 + x = 4 + (-1) = 3 => (-1).3 = -3 (thoả mãn)

Vậy x = -3 hoặc x = -1

14. Tự luận
1 điểm

Dự đoán giá trị của số nguyên y trong các đẳng thức sau rồi kiểm tra lại xem có đúng không: (15 – 22) .y = 49

Xem đáp án

Ta có: (15 -22).x = 49

⇒ (-7).y = 49. Dự đoán: y = -7

Thử lại (-7).(-7) = 49. Vậy y = -7

15. Tự luận
1 điểm

Dự đoán giá trị của số nguyên y trong các đẳng thức sau rồi kiểm tra lại xem có đúng không: (3 + 6 -10) .y = 200

Xem đáp án

Ta có: (3 + 6 - 10).y = 200

⇒ (-1).y = 200. Dự đoán: y = -200

Thử lại (-1).(-200) = 200. Vậy y = -200

16. Tự luận
1 điểm

Tính : (-16).12

Xem đáp án

(-16).12 = -192

17. Tự luận
1 điểm

Tính: 22.(-5)

Xem đáp án

22.(-5) = -110

18. Tự luận
1 điểm

Tính: (-2500).(-100)

Xem đáp án

(-2500).(-100) = 250000

19. Tự luận
1 điểm

Tính: (-11)2

Xem đáp án

(-11)2= (-11).(-11) = 121

20. Tự luận
1 điểm

Điền vào ô trống trong bảng:

Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6

21. Tự luận
1 điểm

Biết rằng 42= 16. Có còn số nguyên nào khác mà bình phương của nó cũng bằng 16?

Xem đáp án

Còn số -4 vì (-4)2= (-4).(-4) =16

22. Tự luận
1 điểm

Cho y ∈ Z, so sánh 100.y với 0

(chú ý: xét mọi trường hợp xảy ra)

Xem đáp án

Nếu y > 0 thì 100.y > 0

Nếu y = 0 thì 100.y = 0

Nếu y < 0 thì 100.y < 0

23. Tự luận
1 điểm

Biểu diễn các số 25; 36; 49 dưới dạng tích của hai số nguyên bằng nhau. Mỗi số có bao nhiêu cách biểu diễn?

Xem đáp án

25 = 5.5 = (-5).(-5)

36 = 6.6 =(-6).(-6)

49 = 7.7 = (-7).(-7)

Vậy mỗi số có 2 cách biểu diễn.

24. Tự luận
1 điểm

Một người đi dọc theo một con đường (hình dưới) với vận tốc v km/h. Nếu ta quy ước chiều từ trái sang phải là chiều dương thì vận tốc và quãng đường đi từ trái sang phải được biểu thị bằng số dương còn vận tốc và quãng đường đi từ phải sang trái được biểu thị bằng số âm (xem bài tập 43 SGK Toán 6 tập một). Hiện tại người đó đang ở tại địa điểm O. Ta cũng quy ước rằng thời điểm hiện tại được biểu thị bằng số 0, thời điểm trước đó được biểu thị bằng số âm và thời điểm sau đó được biểu thị bằng số dương. Chẳng hạn nếu t = 02 thì có nghĩa là 2 giờ trước đó (hay còn 2 giờ nữa người đó mới đến địa điểm O). Hãy xác định vị trí người đó so với địa điểm O với từng điều kiện.

V = 4; t = 2

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6

Ta có: s = v.t

V = 4, t = 2 ⇒s = 4.2 = 8. Nghĩa là người đó ở điểm M (sau 2 giờ người đó ở cách điểm O 8km về phía bên phải).

25. Tự luận
1 điểm

Một người đi dọc theo một con đường (hình dưới) với vận tốc v km/h. Nếu ta quy ước chiều từ trái sang phải là chiều dương thì vận tốc và quãng đường đi từ trái sang phải được biểu thị bằng số dương còn vận tốc và quãng đường đi từ phải sang trái được biểu thị bằng số âm (xem bài tập 43 SGK Toán 6 tập một). Hiện tại người đó đang ở tại địa điểm O. Ta cũng quy ước rằng thời điểm hiện tại được biểu thị bằng số 0, thời điểm trước đó được biểu thị bằng số âm và thời điểm sau đó được biểu thị bằng số dương. Chẳng hạn nếu t = 02 thì có nghĩa là 2 giờ trước đó (hay còn 2 giờ nữa người đó mới đến địa điểm O). Hãy xác định vị trí người đó so với địa điểm O với từng điều kiện.

V = 4, t = -2

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6

Ta có: s = v.t

V = 4, t = - 2 ⇒ s = 4.(-2) =- 8. Nghĩa là người đó ở điểm N (trước đó 2 giờ người đó ở cách điểm O 8km về phía bên trái).

26. Tự luận
1 điểm

Một người đi dọc theo một con đường (hình dưới) với vận tốc v km/h. Nếu ta quy ước chiều từ trái sang phải là chiều dương thì vận tốc và quãng đường đi từ trái sang phải được biểu thị bằng số dương còn vận tốc và quãng đường đi từ phải sang trái được biểu thị bằng số âm (xem bài tập 43 SGK Toán 6 tập một). Hiện tại người đó đang ở tại địa điểm O. Ta cũng quy ước rằng thời điểm hiện tại được biểu thị bằng số 0, thời điểm trước đó được biểu thị bằng số âm và thời điểm sau đó được biểu thị bằng số dương. Chẳng hạn nếu t = 02 thì có nghĩa là 2 giờ trước đó (hay còn 2 giờ nữa người đó mới đến địa điểm O). Hãy xác định vị trí người đó so với địa điểm O với từng điều kiện.

V = -4, t = 2

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6

Ta có: s = v.t

V = -4, t = 2 ⇒ s = (-4).2 = -8. Nghĩa là người đó ở điểm N (sau 2 giờ người đó ở cách điểm O 8km về phía bên trái).

27. Tự luận
1 điểm

Một người đi dọc theo một con đường (hình dưới) với vận tốc v km/h. Nếu ta quy ước chiều từ trái sang phải là chiều dương thì vận tốc và quãng đường đi từ trái sang phải được biểu thị bằng số dương còn vận tốc và quãng đường đi từ phải sang trái được biểu thị bằng số âm (xem bài tập 43 SGK Toán 6 tập một). Hiện tại người đó đang ở tại địa điểm O. Ta cũng quy ước rằng thời điểm hiện tại được biểu thị bằng số 0, thời điểm trước đó được biểu thị bằng số âm và thời điểm sau đó được biểu thị bằng số dương. Chẳng hạn nếu t = 02 thì có nghĩa là 2 giờ trước đó (hay còn 2 giờ nữa người đó mới đến địa điểm O). Hãy xác định vị trí người đó so với địa điểm O với từng điều kiện.

V = -4; t = -2

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6

Ta có: s = v.t

V = -4, t = -2 ⇒ s = (-4).(-2) = 8. Nghĩa là trước đó 2 giờ người đó ở điểm M (sau 2 giờ người đó đến điểm O).

28. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức, với x = -4, y = -3. (-15)x + (-7)y

Xem đáp án

(-15)x + (-7)y = (-15)(-4) + (-7)(-3)

= 60 + 21 = 81.

29. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức, với x = -4, y = -3. (315 - 427)x + (46 - 89)y

Xem đáp án

(315 - 427)x + (46 - 89)y

= (315 - 427)(-4) + (46 - 89)(-3)

= (-112)(-4) + (-43)(-3)

= 448 + 129 = 577

30. Tự luận
1 điểm

So sánh: (-14)(-10) với 7.20

Xem đáp án

Ta có:

(-14).(-10) = 14.10 = 140

Và 7.20 = 140

Do đó: (-14). (-10) = 7.20

31. Tự luận
1 điểm

So sánh: (-81).(-8) với 10.24.

Xem đáp án

Ta có: (-81)(-8) = 81.8 = 648

và 10.24 = 240.

Do 648 > 240 nên (-81).(-8) > 10.24

32. Tự luận
1 điểm

Cho x ∈ Z và x ≠ 0. So sánh x.x với 0.

Xem đáp án

Vì x.x là tích của hai số nguyên khác 0 cùng dấu nên là một số dương, do đó x.x > 0.

33. Tự luận
1 điểm

Tính (36 - 16).(-5) + 6.(-14 - 6), ta được:

(A) -220      (B) -20    (C) 20    (D) 220.

Xem đáp án

Ta có: (36 - 16).(-5) + 6.(-14 – 6)

= 20.(-5) + 6.(-20)

= -100 + (-120)

= -(100 + 120)

= -220

Chọn (A) -220.

34. Tự luận
1 điểm

Tìm năm giá trị của x ∈ Z sao cho

1983(x - 7) > 0

Xem đáp án

Chẳng hạn x ∈ {8, 9, 10, 11, 12,...}

Khi x > 7 thì x - 7 > 0 nên 1983(x - 7) > 0

35. Tự luận
1 điểm

Tìm năm giá trị của x ∈ Z sao cho

(-2010)(x + 3) > 0.

Xem đáp án

Chẳng hạn x ∈ {−4, −5, −6, −7, −8,...}

Khi x < -3 thì x + 3 < 0 nên (-2010)(x + 3) > 0

36. Tự luận
1 điểm

Cho a ∈ Z. So sánh (-5)a với 0.

Điền vào chỗ trống để hoàn chỉnh lời giải:

Nếu a = 0 thì (-5)a = .........

Nếu a > 0 thì (-5)a .......... 0

Nếu a < 0 thì .....................

Xem đáp án

Nếu a = 0 thì (-5)a = 0;

Nếu a > 0 thì (-5)a < 0;

Nếu a < 0 thì (-5)a > 0.