Bài 10: Tính chất chia hết của một tổng
Đề thi

Bài 10: Tính chất chia hết của một tổng

A
Admin
ToánLớp 658 lượt thi
20 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Áp dụng tính chất chia hết, xét xem mỗi tổng (hiệu) sau có chia hết cho 6 không? 42 + 54

Xem đáp án

Vì 42 ⋮ 6 và 54 ⋮ 6 nên ( 42 + 54 ) ⋮6

2. Tự luận
1 điểm

Áp dụng tính chất chia hết, xét xem mỗi tổng (hiệu) sau có chia hết cho 6 không? 600 – 14

Xem đáp án

Vì 600 ⋮ 6 nhưng 14 không chia hết cho 6 nên (600 -14) không chia hết cho 6.

3. Tự luận
1 điểm

Áp dụng tính chất chia hết, xét xem mỗi tổng (hiệu) sau có chia hết cho 6 không? 120 + 48 + 20

Xem đáp án

Vì 120 ⋮ 6, 48 ⋮ 6 nhưng 20 không chia hết cho 6 nên (120 + 48 + 20 ) không chia hết cho 6

4. Tự luận
1 điểm

Áp dụng tính chất chia hết, xét xem mỗi tổng (hiệu) sau có chia hết cho 6 không? 60 + 15 + 3

Xem đáp án

Vì 60 ⋮ 6 và 15 + 3 = 18 ⋮ 6 nên ( 60 + 15 + 3) ⋮ 6

5. Tự luận
1 điểm

Cho tổng A = 12 + 15 + 21 + x, với x ∈ N. Tìm điều kiện của x để A chia hết cho 3, để A không chia hết cho 3.

Xem đáp án

Ta có: 12 ⋮ 3; 15 ⋮ 3; 21 ⋮3

Suy ra: A = (12 + 15 + 21 + x) ⋮3 khi x ⋮ 3

A = (12 + 15 + 21 + x) không chia hết cho 3 khi x không chia hết cho 3

6. Tự luận
1 điểm

Khi chia số tự nhiên a cho 24, ta được số dư là 10. Hỏi số a có chia hết cho 2 không? Có chia hết cho 4 không?

Xem đáp án

Ta có: a chia cho 24 được số dư là 10 và thương là k nên:

    a = 24k + 10 (k ∈ N)

Vì 24 ⋮ 2 và 10 ⋮ 2 nên (24k + 10) ⋮ 2

Vì 24 ⋮ 4 và 10 không chia hết cho 4 nên (24k + 10) không chia hết cho 4

7. Tự luận
1 điểm

Điền dấu “x” vào ô thích hợp:

Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6

8. Tự luận
1 điểm

Chứng tỏ rằng: Trong hai số tự nhiên liên tiếp, có một số chia hết cho 2.

Xem đáp án

Gọi hai số tự nhiên liên tiếp là a và a + 1

Nếu a chia hết cho 2 thì bài toán được chứng minh.

Nếu a không chia hết cho 2 thì a = 2k + 1 (k∈N)

Suy ra: a + 1 = 2k + 1 + 1 = 2k + 2

Ta có: 2k ⋮ 2; 2 ⋮ 2

Suy ra: (2k + 2) ⋮ 2 hay (a + 1) ⋮ 2

Vậy trong hai số tự nhiên liên tiếp, có một số chia hết cho 2

9. Tự luận
1 điểm

Chứng tỏ rằng: Trong ba số tự nhiên liên tiếp, có một số chia hết cho 3.

Xem đáp án

Gọi ba số tự nhiên liên tiếp là a, a + 1, a + 2

Nếu a chia hết cho 3 thì bài toán được chứng minh

Nếu a không chia hết cho 3 thì a = 3k + 1 hoặc a = 3k + 2 (k ∈ N)

Nếu a = 3k + 1 thì a + 2 = 3k + 1 + 2 = 3k + 3 ⋮ 3

(vì 3k ⋮ 3 và 3 ⋮ 3 nên 3k + 3 ⋮ 3)

Nếu a = 3k + 2 thì a + 1 = 3k + 2 + 1 = 3k + 3 ⋮ 3

(vì 3k ⋮ 3 và 3 ⋮ 3 nên 3k + 3 ⋮ 3)

Vậy trong ba số tự nhiên liên tiếp, có một số chia hết cho 3

10. Tự luận
1 điểm

Chứng tỏ rằng: Tổng của ba số tự nhiên liên tiếp là một số chia hết cho 3

Xem đáp án

Gọi ba số tự nhiên liên tiếp là: a, a + 1, a + 2

   Ta có: a + (a+ 1) + (a + 2) = (a + a + a) + (1+ 2) = 3a + 3

   Vì 3 ⋮3 nên 3a⋮3, suy ra (3a + 3) ⋮3

   Vậy tổng của ba số tự nhiên liên tiếp chia hết cho 3

11. Tự luận
1 điểm

Chứng tỏ rằng: Tổng của bốn số tự nhiên liên tiếp là một số không chia hết cho 4

Xem đáp án

Gọi bốn số tự nhiên liên tiếp là a, a + 1, a + 2, a + 3

   Ta có; a + (a + 1) + (a + 2) + (a + 3)

   = (a + a + a +a) +(1+ 2+3) = 4a + 6

   Vì 4a ⋮ 4 nhưng 6 không chia hết cho 4, suy ra (4a + 6) không chia hết cho 4

12. Tự luận
1 điểm

Chứng tỏ rằng số có dạng (aaaaaa) bao giờ cũng chia hết cho 7 ( chẳng hạn 333333 ⋮7)

Xem đáp án

Ta có: (aaaaaa) = 111111.a = 3.7.11.13.37.a

Vì 3.7.11.13.37.a ⋮7 nên 111111.a ⋮7.

Vậy số có dạng (aaaaaa) bao giờ cũng chia hết cho 7

13. Tự luận
1 điểm

Chứng tỏ rằng số có dạng (abcabc) bao giờ cũng chia hết cho 11 ( chẳng hạn 328328 ⋮11)

Xem đáp án

Giải Bài 121 trang 21 SBT Toán 6 Tập 1 | Giải Sách bài tập Toán 6

14. Tự luận
1 điểm

Chứng tỏ rằng lấy một số có hai chữ số, cộng với số gồm hai chữ số ấy viết theo thứ tự ngược lại, ta luôn luôn được một số chia hết cho 11 ( chẳng hạn 37 + 73 = 110, chia hết cho 11)

Xem đáp án

Gọi số tự nhiên có hai chữ số là ab(a ≠0)

Số viết theo thứ tự ngược lại của ab là ba

Ta có: ab = 10a + b ; ba = 10b + a

Do đó: abba= (10a + b) + (10b + a) = 11a + 11b = 11.(a + b)

Vì 11.(a + b) ⋮ 11 nên ab + ba luôn chia hết cho 11

15. Tự luận
1 điểm

Điền các từ thích hợp (chia hết, không chia hết) vào chỗ trống: Nếu a ⋮ m, b ⋮ m, c ⋮ m thì tổng a + b + c ... cho m

Xem đáp án

Chia hết

16. Tự luận
1 điểm

Điền các từ thích hợp (chia hết, không chia hết) vào chỗ trống: Nếu a ⋮ 5, b ⋮ 5, c ∕⋮ 5 thì tích a.b.c ... cho 5

Xem đáp án

Chia hết

17. Tự luận
1 điểm

Điền các từ thích hợp (chia hết, không chia hết) vào chỗ trống: Nếu a ⋮ 3 và b ∕⋮ 3 thì tích a.b .... cho 3

Xem đáp án

Chia hết

18. Tự luận
1 điểm

Chứng tỏ rằng nếu hai số có cùng số dư khi chia cho 7 thì hiệu của chúng chia hết cho 7

Xem đáp án

Gọi a và b là hai số có cùng số dư r khi chia cho 7 (giả sử a ≥ b)

Ta có a = 7m + r, b = 7n + r (m, n ∈ N)

Khi đó a - b = (7m + r) - (7n + r) = 7m - 7n = 7.(m – n)

Ta có: 7 ⋮ 7 nên 7(m - n) ⋮ 7 hay a - b ⋮ 7

19. Tự luận
1 điểm

Chứng tỏ rằng số có dạng aaa bao giờ cũng chia hết cho 37.

Xem đáp án

Ta có: aaa = 100.a + 10.a + a = (100 + 10 + 1).a = 111.a = 3.37.a ⋮ 37 (điều phải chứng minh)

20. Tự luận
1 điểm

Chứng tỏ rằng hiệu ab− ba (với a ≥ b) bao giờ cũng chia hết cho 9

Xem đáp án

Ta có: ab− ba = (10a + b) - (10b + a) = 9a - 9b = 9(a - b) chia hết cho 9 (điều phải chứng minh).