Bài 1: Tập hợp. Phần tử của tập hợp
Đề thi

Bài 1: Tập hợp. Phần tử của tập hợp

A
Admin
ToánLớp 649 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 7 và nhỏ hơn 12, sau đó điền kí hiệu thích hợp vào ô vuông:

Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6

Xem đáp án

• A = {8; 9; 10; 11} hoặc A = {x ∈ N | 7 < x < 12}

• Điền kí hiệu vào ô vuông 9Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6

2. Tự luận
1 điểm

Viết tập hợp các chữ cái trong cụm từ “ SÔNG HỒNG”

Xem đáp án

Tập hợp các chữ cái trong cụm từ SÔNG HỒNG là:

    {S, Ô, N, G, H}

3. Tự luận
1 điểm

Cho hai tập hợp A = {m, n, p}, B = {m,x,y}. Điền kí hiệu thích hợp vào ô vuông:

Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6

4. Tự luận
1 điểm

Nhìn các hình 1a và 1b, viết các tập hợp A, B , C

Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6

Xem đáp án

A = {m,n,4}, B = {Bàn}, C = {Bàn , Ghế}

5. Tự luận
1 điểm

A. Một năm gồm 4 quý. Viết tập hợp A các tháng của quý 3 trong năm.

B. Viết tập hợp B các tháng dương lịch có 31 ngày.

Xem đáp án

A = {tháng bảy, tháng tám, tháng chín}

B = {tháng một, tháng ba, tháng năm, tháng bảy, tháng tám, tháng mười, tháng mười hai}

6. Tự luận
1 điểm

Cho hai tập hợp A = {1 ; 2}, B = {3 ; 4}. Viết các tập hợp gồm hai phần tử trong đó một phần tử thuộc A, một phần tử thuộc B.

Xem đáp án

Các tập hợp gồm một phần tử thuộc A, một phần tử thuộc B: {1; 3}, {2; 3}, {1; 4}, {2; 4}

7. Tự luận
1 điểm

Cho các tập hợp A = {cam, táo}, B = {ổi, chanh, cam}. Dùng các kí hiệu ∈, ∉ để ghi các phần tử:

Thuộc A và thuộc B

Xem đáp án

Cam ∈ A và cam ∈ B

8. Tự luận
1 điểm

Cho các tập hợp A = {cam, táo}, B = {ổi, chanh, cam}. Dùng các kí hiệu ∈, ∉ để ghi các phần tử:

Thuộc A mà không thuộc B

Xem đáp án

Táo ∈ và táo ∉ B

9. Tự luận
1 điểm

Có hai đường a1 và a2 đi từ A đến B và có ba con đường b1, b2, b3 đi từ B đến C (h.2). a1b1 là một trong các con đường đi từ A đến C qua B. Viết tập hợp các con đường đi từ A đến C qua B.

Xem đáp án

Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6

Hình 2

Tập hợp các con đường đi từ A đến C qua B:

{a1b1; a1b2; a1b3; a2b1; a2b2; a2b3}

10. Tự luận
1 điểm

Cho bảng số liệu sau ( theo Niên giám 1999)

Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6

Viết tập hợp A gồm năm nước có diện tích lớn nhất, tập hợp B gồm bốn nước có dân số ít nhất.

Xem đáp án

Tập hợp A gồm 5 nước có diện tích lớn nhất:

A = {In-đô-nê-xi-a, Mi-an-ma, Thái Lan, Việt Nam, Ma-lai-xi-a}

Tập hợp B gồm bốn nước có dân số ít nhất:

B = { Bru-nây, Xin-ga-po, Lào, Cam-pu-chia}

11. Tự luận
1 điểm

Cho hai tập hợp:

A = {Tuấn, Dũng}, B = {cam, táo, ổi}.

Viết được bao nhiêu tập hợp, mỗi tập hợp gồm một phần tử của tập hợp A và một phần tử của tập hợp B?

(A) 3     (B) 5     (C) 6      (D) 8

Hãy chọn phương án đúng.

Xem đáp án

Chọn (C)

Các tập hợp đó là: {Tuấn, cam}; {Tuấn, táo}; {Tuấn, ổi}; {Dũng, cam}; {Dũng, táo}; {Dũng, ổi}.

12. Tự luận
1 điểm

Điểm kiểm tra đầu năm môn Văn và môn Toán của các học sinh tổ 1 lớp 6A như sau:

Giải sách bài tập Toán 6 | Giải bài tập Sách bài tập Toán 6

Tìm tập hợp tên các học sinh có tổng số điểm hai môn lớn hơn 16.

Xem đáp án

Tập hợp tên các học sinh có tổng số điểm hai môn lớn hơn 16 là:

{Bảo, Chi , Hương, Tú}.