Bài 1: Tập hợp. Phần tử của tập hợp
Đề thi

Bài 1: Tập hợp. Phần tử của tập hợp

A
Admin
ToánLớp 635 lượt thi
8 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Viết tập hợp D các số tự nhiên nhỏ hơn 7 rồi điền kí hiệu thích hợp vào ô vuông:

Giải bài tập Toán 6 | Giải toán lớp 6 D; 10 Giải bài tập Toán 6 | Giải toán lớp 6 D.

Xem đáp án

Tập hợp D = { 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 }

Điền kí hiệu thích hợp: 2 ∈ D; 10 ∉ D

2. Tự luận
1 điểm

Viết tập hợp các chữ cái trong từ “NHA TRANG”.

Xem đáp án

Các chữ cái trong từ “ NHA TRANG” gồm N, H, A, T, R, A, N, G

Trong các chữ cái trên, chữ N được xuất hiện 2 lần, chữ A cũng được xuất hiện 2 lần, nhưng ta chỉ viết mỗi chữ một lần, ta có tập hợp các chữ cái A = { N, H, A, T, R, G }

3. Tự luận
1 điểm

Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 8 và nhỏ hơn 14 bằng hai cách sau đó điền kí hiệu thích hợp vào ô vuông:

Giải bài 1 trang 6 Sách giáo khoa Toán 6 tập 1 | Giải toán lớp 6

Xem đáp án

– Các số tự nhiên lớn hơn 8 và nhỏ hơn 14 là: 9; 10; 11; 12; 13.

Do đó ta viết tập hợp A dưới dạng liệt kê là: A = {9; 10; 11; 12; 13}.

Viết A dưới dạng chỉ ra tính chất đặc trưng: A=xN|8<x<14

– Nhận thấy: 12 là phần tử của tập hợp A, 16 không phải phần tử của tập hợp A.

Do đó ta viết:

Giải bài 1 trang 6 Sách giáo khoa Toán 6 tập 1 | Giải toán lớp 6

 

4. Tự luận
1 điểm

Viết tập hợp các chữ cái trong từ "TOÁN HỌC".

Xem đáp án

Các chữ cái trong từ "TOÁN HỌC" gồm T, O, A, N, H, O, C.

Trong các chữ cái trên, chữ O xuất hiện hai lần, nhưng trong khi biểu diễn tập hợp thì ta chỉ cần viết một lần

Gọi X là tập hợp chữ cái trên, ta có:

 

    X = {T, O, A, N, H, C}

5. Tự luận
1 điểm

Cho hai tập hợp A = {a, b}; B = {b, x, y}. Điền kí hiệu thích hợp vào ô vuông:

Giải bài 3 trang 6 SGK Toán 6 Tập 1 | Giải toán lớp 6

Xem đáp án

Ta thấy:

Tập hợp A không chứa phần tử x, hay x không thuộc A nên ta viết x ∉ A.

Tập hợp B có chứa phần tử y, hay y thuộc B và ta viết y ∈ B.

Tập hợp A có chứa phần tử b, hay b thuộc A và ta viết b ∈ A.

Tập hợp B có chứa phần tử b, hay b thuộc B và ta viết b ∈ B.

6. Tự luận
1 điểm

Nhìn vào các hình 3, 4 và 5, viết các tập hợp A, B, M, H.

Giải bài 4 trang 6 SGK Toán 6 Tập 1 | Giải toán lớp 6

 

Xem đáp án

- Hình 3 : Nhận thấy tập hợp A bao gồm các phần tử 15 và 26.

Do đó ta viết A = {15; 26}.

- Hình 4: Nhận thấy tập hợp B bao gồm các phần tử 1; a và b.

Do đó ta viết B ={1; a ; b}

- Hình 5: Nhận thấy tập hợp M chỉ bao gồm bút. Do đó ta viết M = {bút}

Tập hợp H bao gồm bút, sách, vở. Do đó ta viết H = {bút, sách, vở}.

Chú ý: ‘’bút ‘’ là phần tử của M , cũng là phần tử của H

7. Tự luận
1 điểm

Một năm gồm 4 quý. Viết tập hợp A các tháng của quý hai trong năm

Xem đáp án

Ta biết một năm có 12 tháng, chia làm 4 quý đó là:

♦ Quý 1 gồm tháng 1, tháng 2, tháng 3

♦ Quý 2 gồm tháng 4, tháng 5, tháng 6

♦ Quý 3 gồm tháng 7, tháng 8, tháng 9

♦ Quý 4 gồm tháng 10, tháng 11, tháng 12.

Vậy tập hợp A các tháng của quý hai trong năm là:

A = {tháng 4, tháng 5, tháng 6}.

8. Tự luận
1 điểm

Viết tập hợp B các tháng (dương lịch) có 30 ngày.

Xem đáp án

Ta đã biết các tháng (dương lịch) có 30 ngày là tháng 4, tháng 6, tháng 9, tháng 11.

Vậy tập hợp các tháng dương lịch có 30 ngày là:

B = {tháng 4, tháng 6, tháng 9, tháng 11}.