900+ câu trắc nghiệm Phương pháp điều trị không dùng thuốc có đáp án - Phần 4
30 câu hỏi
Nước BƯỞI CHÙM làm tăng nồng độ AMLODIPIN lên:
15%.
35%.
300%.
400%.
RIFAMPICIN có thể:
Làm tăng nhu động dạ dày.
Làm tăng tác dụng thuốc ngừa thai.
Làm giảm tác dụng thuốc ngừa thai.
Làm giảm nhu động dạ dày.
Sự phối hợp thuốc Triacetyloleandomycin (TAO) và Dihydroergotamin có thể:
Làm giảm hoạt lực kháng khuẩn của TAO.
Làm giảm nồng độ của Dihydroergotamin và giảm hiệu quả điều trị.
Làm mất tác dụng của cả 2 loại thuốc trên.
Làm tăng nồng độ của Dihydroergotamin và gây ra chứng “ergotism” gây thiếu máu cục bộ ở chi và đưa đến hoại tử trong trường hợp nặng.
THUỐC nào sau đây CÓ THỂ dùng chung với DIAZEPAM?
Nizatidin.
Omeprazol.
Ketoconazol.
Cimetidin.
KIỀM hóa NƯỚC TIỂU bằng NaHCO3 có thể dùng trong xử lý ngộ độc CHẤT nào sau đây?
Morphin.
Aspirin.
Cocain.
Diclofenac.
MỤC ĐÍCH của phương pháp KIỀM HÓA nước tiểu trong điều trị ngộ độc Phenobarbital?
Tăng tỷ lệ dạng không ion hóa của Phenobarbital.
Tăng tỷ lệ dạng ion hóa của Phenobarbital.
Tăng tỷ lệ dạng phân tử của Phenobarbital.
Giảm pH nước tiểu giúp tăng đào thải Phenobarbital.
Probenecid làm TĂNG tác dụng của Cefotaxim và Penicillin theo CƠ CHẾ:
Cạnh tranh lọc qua cầu thận.
Cạnh tranh tái hấp thu thụ động ở ống thận.
Cạnh tranh trong sự bày tiết chủ động ở ống thận.
Tất cả đều sai.
QUINIDIN thường được phối hợp với DIGOXIN trong điều trị bệnh về TIM MẠCH. Tuy nhiên SỰ PHỐI HỢP này có thể gây ra TƯƠNG TÁC thuốc theo CƠ CHẾ:
Quinidin cạnh tranh đào thải ở ống thận, làm tăng nồng độ Digoxin trong máu.
Quinidin đối kháng với tác động của Digoxin trên nút nhĩ thất.
Quinidin ức chế chuyển hóa Digoxin ở gan.
Quinidin làm tăng pH nước tiểu, làm tăng hấp thu Digoxin.
Đối kháng SINH LÝ là:
Chất đối kháng gắn trên cùng 1 receptor với chất chủ vận và không hoạt hóa receptor đó.
Chất đối kháng không gắn trên cùng 1 receptor với chất chủ vận và hoạt hóa receptor đó.
Chất đối kháng gắn trên cùng 1 receptor và gây tác động ngược lại với chất chủ vận.
Chất đối kháng không gắn trên cùng 1 receptor và gây tác động ngược lại với chất chủ vận.
Tương tác giữa Naloxon và Morphin là:
Đối kháng dược lý cạnh tranh.
Đối kháng hóa học.
Đối kháng sinh lý.
Đối kháng dược lý không thuận nghịch.
Chọn câu phát biểu ĐÚNG:
Hai thuốc có cùng receptor, thuốc nào có kích thước phân tử lớn hơn sẽ đẩy được thuốc khác ra.
Hai thuốc có cùng receptor, thuốc nào có kích thước phân tử nhỏ hơn sẽ đẩy được thuốc khác ra.
Hai thuốc có cùng receptor, thuốc nào có ái lực cao hơn sẽ đẩy được thuốc khác ra.
Hai thuốc có cùng receptor, thuốc nào có trọng lượng phân tử lớn hơn sẽ đẩy được thuốc khác ra.
Đối kháng DƯỢC LÝ là:
Tương tác làm tăng tác dụng.
Chất đối kháng sẽ gắn trực tiếp lên chất bị đối kháng.
Xảy ra trên cùng một receptor.
Xảy ra trên hai receptor khác nhau.
TƯƠNG TÁC giữa Epinephrin và Histamin là:
Đối kháng dược lý cạnh tranh.
Đối kháng hóa học.
Đối kháng sinh lý.
Đối kháng dược lý không thuận nghịch.
TƯƠNG TÁC giữa Pralidoxim và gốc Phospho của THUỐC TRỪ SÂU là:
Đối kháng dược lý cạnh tranh.
Đối kháng hóa học.
Đối kháng sinh lý.
Đối kháng dược lý không thuận nghịch.
Trong sự PHỐI HỢP THUỐC, hiệp lực BỔ SUNG xảy ra ở CẶP phối hợp giữa:
Propranolol - Indapamide.
Trimethoprim - Sufamethoxazol.
Sulbactam - Ampicillin.
Tất cả đều sai.
Trong sự PHỐI HỢP THUỐC, các PHÁT BIỂU về hiệp lực BỘI TĂNG sau đây là ĐÚNG, NGOẠI TRỪ:
Cả 2 loại thuốc phải cùng cơ chế tác động.
Có thể 2 loại thuốc đều có tác dụng dược lý.
Có thể chỉ 1 trong 2 loại thuốc có tác dụng dược lý.
Tác động chung sinh ra luôn lớn lơn tổng tác động ban đầu của 2 loại thuốc.
Thuốc làm GIẢM hấp thu các VITAMIN TAN TRONG DẦU:
Omeprazol.
Methotrexat.
Isoniazid.
Cholestyramin.
Sử dụng nhóm thuốc SULFAMID kéo dài sẽ gây mất NGHIÊM TRỌNG:
Vitamin B1.
Vitamin B6.
Vitamin B12.
Vitamin B9.
Sử dụng thuốc ISONIAZID (INH) kéo dài sẽ gây mất NGHIÊM TRỌNG:
Vitamin B1.
Vitamin B6.
Vitamin B12.
Vitamin B9.
Những thuốc NÊN uống VÀO LÚC NO, NGOẠI TRỪ:
Enzym tiêu hóa.
Thuốc trị đái tháo đường ức chế α – glucosidase.
Thuốc được thức ăn làm tăng hấp thu.
Thuốc có tác dụng băng vết loét dạ dày.
Những thuốc NÊN uống VÀO LÚC NO, NGOẠI TRỪ:
Thuốc kích thích bài tiết dịch vị.
Thuốc hấp thu quá nhanh lúc đói.
Thuốc gây kích ứng niêm mạc dạ dày.
Các thuốc không nên giữ lâu trong dạ dày.
Levodopa và Anti – histamin H1 là:
Các thuốc kích thích bài tiết dịch vị.
Các thuốc hấp thu quá nhanh lúc đói.
Các thuốc gây kích ứng niêm mạc dạ dày.
Các thuốc không nên giữ lâu trong dạ dày.
NSAIDs, Quinin, muối Kali là:
Các thuốc có tác dụng băng rịt vết loét dạ dày.
Các thuốc hấp thu quá nhanh lúc đói.
Các thuốc gây kích ứng niêm mạc dạ dày.
Các enzym tiêu hóa.
AMOXICILLIN uống SAU KHI ĂN sẽ:
Không thay đổi hấp thu Amoxicillin.
Làm tăng hấp thu Amoxicillin.
Làm chậm hấp thu Amoxicillin.
Làm giảm hấp thu Amoxicillin.
HYDRALAZIN uống SAU KHI ĂN sẽ:
Không thay đổi hấp thu Hydralazin.
Làm tăng hấp thu Hydralazin.
Làm chậm hấp thu Hydralazin.
Làm giảm hấp thu Hydralazin.
Các LOẠI THUỐC nên sử dụng vào BUỔI SÁNG, NGOẠI TRỪ:
Thuốc kháng acid.
Thuốc kích thích thần kinh trung ương.
Thuốc lợi tiểu.
Corticoid.
Các LOẠI THUỐC nên sử dụng vào BUỔI TỐI, NGOẠI TRỪ:
Thuốc hạ huyết áp.
Thuốc an thần, gây ngủ.
Thuốc kháng acid.
Thuốc kháng Histamin H2.
Một bệnh nhân được hướng dẫn KHÔNG NÊN UỐNG RƯỢU trong khi điều trị bằng thuốc, tuy nhiên bệnh nhân này đã không tuân thủ và ĐÃ UỐNG RƯỢU. Sau khi uống rượu vài phút, bệnh nhân bị ĐỎ MẶT, ĐAU ĐẦU, NÔN MỮA. Bệnh nhân đang sử dụng THUỐC nào sau đây:
Cefalexin.
Diphenhydramin.
Cefoperazon.
Dextromethorphan.
Dùng PARACETAMOL chung với RƯỢU có nguy cơ gây NGỘ ĐỘC GAN CHỦ YẾU theo CƠ CHẾ TƯƠNG TÁC là
Rượu gây hội chứng Disulfiram – like.
Rượu gây ức chế men gan làm gan không thể giải độc hết NAPQI do C. Paracetamol chuyển hóa qua gan tạo thành.
Rượu làm giảm lượng glutathione của gan nên không đủ để giải độc NAPQI do Paracetamol chuyển hóa qua gan tạo thành.
Rượu gây cảm ứng men gan làm gan chuyển hóa quá nhanh Paracetamol thành NAPQI gây ngộ độc gan.
Khi dùng THEOPHYLLIN mà thường xuyên HÚT THUỐC LÁ sẽ có NGUY CƠ:
Gây ngộ độc Theophyllin do thuốc lá làm giảm lượng glutathone của gan.
Giảm nồng độ Theophyllin do thuốc lá gây cảm ứng men gan.
Giảm hấp thu Theophyllin do thuốc lá làm tăng nhu động dạ dày.
Giảm hấp thu Theophyllin do thuốc lá làm tăng nhu động ruột.







