2048.vn

900+ câu trắc nghiệm Phương pháp điều trị không dùng thuốc có đáp án - Phần 15
Đề thi

900+ câu trắc nghiệm Phương pháp điều trị không dùng thuốc có đáp án - Phần 15

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp7 lượt thi
43 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Có một định nghĩa về thuốc: THUỐC = HOẠT CHẤT + THÔNG TIN nhằm nhấn mạnh các VẤN ĐỀ sau, NGOẠI TRỪ:

Dược sĩ có trách nhiệm cung cấp thông tin thuốc.

Thành phần không thể thiếu của thuốc là bao bì.

Hoạt động thông tin thuốc phải tác động vào việc kê đơn, dùng thuốc bằng bất cứ giá nào.

Nếu thiếu 1 trong 2 thì không được gọi là thuốc.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong QUY TRÌNH tìm kiếm THÔNG TIN về một thuốc đã CÓ SẴN TRÊN THỊ TRƯỜNG, TRƯỚC TIÊN nên tìm thông tin ở:

Sách giáo khoa (nguồn cấp 3).

Medline (nguồn cấp 2).

Tạp chí chuyên ngành (nguồn cấp 1).

Báo của ngành (như báo sức khỏe và đời sống, thuốc và sức khỏe).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Các NHƯỢC ĐIỂM sau là của nguồn thông tin CẤP 1, NGOẠI TRỪ:

Nghiên cứu đều có hạn chế.

Khó hiểu khi bệnh nhân muốn tìm hiểu thông tin.

Cung cấp dữ liệu không cập nhật về thuốc mới.

Dữ liệu ít hay gây còn tranh luận.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Các ƯU ĐIỂM sau là của nguồn thông tin CẤP 1, NGOẠI TRỪ:

Hầu hết là các bằng chứng hiện tại.

Từng cá nhân có thể đánh giá tính giá trị của nghiên cứu.

Cung cấp dữ liệu về loại thuốc mới.

Cung cấp thông tin toàn diện.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu SAI trong việc sử dụng nguồn THÔNG TIN y văn CẤP 1:

Các bài báo, tạp chí khoa học.

Thông tin chậm cập nhật hơn so với các nguồn cấp 2 và 3.

Có thể sai do các kết luận dựa trên một thử nghiệm duy nhất.

Phạm vi cung cấp thông tin hẹp.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

BÀI BÁO “Khảo sát sinh khả dụng và tương đương sinh học của 3 chế phẩm Amoxicillin” của tác giả Bùi Tùng Hiệp đăng trong tạp chí dược học số 12 năm 2004. Đây là nguồn THÔNG TIN:

Loại III.

Loại I.

Loại II.

Không phân loại được.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

ĐẶC TÍNH nào luôn ĐÚNG đối với các TẠP CHÍ Y DƯỢC HỌC?

Tính trung thực.

Tính súc tích.

Tính cập nhật.

Tính chính xác.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trang WEB suckhoedoisong.vn cung cấp nguồn THÔNG TIN:

Loại III.

Loại I.

Loại II.

Không phân loại được.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trang WEB dieutri.vn cung cấp nguồn THÔNG TIN:

Loại III.

Loại I.

Loại II.

Không phân loại được.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Các NHƯỢC ĐIỂM sau là của nguồn thông tin CẤP 2, NGOẠI TRỪ:

Chọn lọc tài liệu tham khảo.

Quá phức tạp cho bệnh nhân.

Thông tin tìm kiếm được không có tính hệ thống.

Thường đòi hỏi chuyên môn nhiều hơn để sử dụng nguồn tài liệu này.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

NGUỒN thông tin CẤP 2 là:

Pubmed.

Cochrane.

Dược thư Quốc gia Việt Nam.

Pubmed và Cochrane.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

“THƯ MỤC cơ sở dữ liệu cung cấp TÓM TẮT hoặc TOÀN VĂN các NGHIÊN CỨU” là nguồn THÔNG TIN:

Loại III.

Loại I.

Loại II.

Không phân loại được.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu hỏi THÔNG TIN THUỐC trong phạm vi RỘNG cần trả lời bằng kiến thức TỔNG QUÁT có thể tìm kiếm qua:

Nguồn thông tin cấp 1.

Nguồn thông tin cấp 2.

Nguồn thông tin cấp 3.

Tất cả đều đúng.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Các ƯU ĐIỂM của nguồn thông tin CẤP 3, NGOẠI TRỪ:

Cung cấp dữ liệu về loại thuốc mới.

Phù hợp để trả lời về có tính tổng quát.

Cung cấp thông tin toàn diện.

Thông tin phản ánh quan điểm của nhiều chuyên gia trong lĩnh vực.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Các ƯU ĐIỂM của nguồn thông tin CẤP 3, NGOẠI TRỪ:

Là các công bố mới cập nhật nhất.

Nhanh chóng, dễ sử dụng cho bệnh nhân.

Phù hợp để trả lời về có tính cơ bản.

Thông tin phản ánh quan điểm của nhiều chuyên gia trong lĩnh vực.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

CHƯƠNG “tương tác thuốc” trong SÁCH Dược lâm sàng đại cương của bộ môn dược lâm sàng trường đại học Dược Hà Nội, NXB Y học, 2004. Đây là nguồn THÔNG TIN:

Loại III.

Loại I.

Loại II.

Không phân loại được.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

ĐÁNH GIÁ sách giáo khoa Dược lâm sàng của trường Đại học là tài liệu CẤP mấy?

Loại III.

Loại I.

Loại II.

Không phân loại được.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Nguồn THÔNG TIN CẤP 3 thường được ĐƯỢC CẬP NHẬT CHẬM, người DƯỢC SĨ có thể KHẮC PHỤC điều này bằng CÁCH:

Tham khảo thêm nguồn thông tin cấp 1.

Tham khảo thêm nguồn thông tin cấp 2.

Tham khảo ít nhất hai nguồn thông tin cấp 3.

Tham khảo thêm nguồn thông tin cấp 1 và cấp 2.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong QUY TRÌNH tìm kiếm THÔNG TIN THUỐC, TRƯỚC HẾT nên tìm thông tin ở:

Tạp chí chuyên ngành (nguồn cấp 1).

Medline (nguồn cấp 2).

Sách giáo khoa (nguồn cấp 3).

Báo của ngành (như báo Sức khoẻ & Đời sống, Thuốc và Sức khỏe...).

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

CHIẾN LƯỢC tìm kiếm THÔNG TIN THUỐC:

Nguồn thông tin cấp 1 → cấp 2 → cấp 3.

Nguồn thông tin cấp 3 → cấp 2 → cấp 1.

Nguồn thông tin cấp 1 → cấp 3 → cấp 2.

Nguồn thông tin cấp 3 → cấp 1 → cấp 2.

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

TÍNH CẬP NHẬT của các nguồn THÔNG TIN THUỐC GIẢM dần theo THỨ TỰ:

Nguồn thông tin cấp 1 → cấp 2 → cấp 3.

Nguồn thông tin cấp 3 → cấp 2 → cấp 1.

Nguồn thông tin cấp 1 → cấp 3 → cấp 2.

Nguồn thông tin cấp 3 → cấp 1 → cấp 2.

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

ĐỘ TIN CẬY của các nguồn THÔNG TIN THUỐC GIẢM dần theo THỨ TỰ:

Nguồn thông tin cấp 1 → cấp 2 → cấp 3.

Nguồn thông tin cấp 3 → cấp 2 → cấp 1.

Nguồn thông tin cấp 1 → cấp 3 → cấp 2.

Nguồn thông tin cấp 3 → cấp 1 → cấp 2.

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tìm CÂU TRẢ LỜI về “Các vấn đề NỔI CỘM”, ta nên tìm kiếm THÔNG TIN ở NGUỒN:

Cấp 1 và cấp 2.

Cấp 1 và cấp 3.

Cấp 2 và cấp 3.

Cấp 3.

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Các TÍNH CHẤT và YÊU CẦU của THÔNG TIN THUỐC, NGOẠI TRỪ:

Thông tin đáng tin cậy nhất được lấy từ các bài báo tạp chí chuyên môn (journal articles).

Thông tin đáng tin cậy nhất lấy ra từ sách giáo khoa (textbooks).

Thông tin cần được định hướng cho đối tượng cần đến.

Thông tin đáng tin cậy nhất lấy ra từ sách tham khảo (reference books).

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

TÀI LIỆU nào KHÔNG hướng về DƯỢC CHẤT hoặc DƯỢC PHẨM?

Martindaie.

Physician’s Desk References.

AHFS Drug Information.

Harrison’s Principles of Internal Medicine.

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

QUY TRÌNH giải quyết YÊU CẦU thông tin thuốc:

Thu thập yêu cầu, xác định khả năng giải quyết và tính cấp bách.

Tra cứu, đánh giá nguồn thông tin thuốc và trả lời bằng hình thức thích hợp.

Theo dõi xem cung cấp thông tin thuốc có thỏa mãn, nếu không trở lại bước 2.

Tất cả đều đúng.

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn cầu sai về xu hướng phát triển thông tin thuốc:

Tăng số lượng trung tâm chính thức.

Thời gian dành cho các giải đáp thắc mắc về thuốc tăng. Yêu cầu thông tin ngày càng phức tạp hơn.

Gia tăng tiếp cận, thực hành thông tin thuốc. Có nhiều hình thức thông tin đa dụng.

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiên cứu ngẫu nhiên có đối chứng (RCT):

Các đối tượng chỉ cần được chia làm 2 bên có số lượng như nhau.

Tất cả các đối tượng có cơ hội như nhau vào một trong hai nhóm can thiệp hoặc đối chứng.

Các đối tượng được đánh số chẵn lẻ, số chẵn sẽ vào nhóm can thiệp và số lẻ vào nhóm đối chứng.

Người nghiên cứu cần phải biết được quy định phân nhóm.

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nghiên cứu nhằm tìm hiểu liên quan giữa biểu hiện bệnh lý trên một dân số hiện nay và sự phơi nhiễm với các chất trong quá khứ gọi là:

Báo cáo hàng loạt ca.

Nghiên cứu đoàn hệ.

Nghiên cứu bệnh - chứng.

Nghiên cứu ngẫu nhiên có đối chứng.

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trang web www.ashp.org:

Dược điển Mỹ-United States Pharmacopeia.

Cục quản lý Dược Việt Nam.

Hội Dược sỹ y tế Mỹ.

Hiệp hội các thư viện y học hàn lâm.

Xem đáp án
31. Trắc nghiệm
1 điểm

Trang web www.cimsi.org.vn/CucQuanLyDuoc.htm:

Dược điển Mỹ-United States Pharmacopeia.

Cục quản lý Dược Việt Nam.

Hội Dược sỹ y tế Mỹ.

Hiệp hội các thư viện y học hàn lâm.

Xem đáp án
32. Trắc nghiệm
1 điểm

Trang web www.usp.org:

Dược điển Mỹ-United States Pharmacopeia.

Cục quản lý Dược Việt Nam.

Hội Dược sỹ y tế Mỹ.

Hiệp hội các thư viện y học hàn lâm.

Xem đáp án
33. Trắc nghiệm
1 điểm

Các PHÁT BIỂU sau đây về THÔNG TIN THUỐC cho CÔNG CHÚNG đều ĐÚNG, NGOẠI TRỪ:

Chỉ nêu dữ liệu về thuốc đã được chứng minh khoa học.

Dùng ngôn ngữ thông dụng nhưng không gây sự hiểu sai lạc về các dữ liệu khoa học.

Không cần nói rõ những hạn chế của thuốc.

Không giới thiệu quảng cáo thuốc phải mua theo đơn.

Xem đáp án
34. Trắc nghiệm
1 điểm

THÔNG TIN THUỐC trong BỆNH VIỆN:

Đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và kinh tế.

Giúp Hội đồng Thuốc và Điều trị đánh giá, xây dựng danh mục thuốc. Đảm bảo sự tuân thủ qui chế dược chính.

Giáo dục bệnh nhân tránh lạm dụng thuốc và tự chữa bệnh bằng thuốc thiếu khoa học.

Tất cả đều đúng.

Xem đáp án
35. Trắc nghiệm
1 điểm

Các PHÁT BIỂU sau đây về THÔNG TIN THUỐC ở BỆNH VIỆN đều ĐÚNG, NGOẠI TRỪ:

Dược sĩ phải nắm rõ và cập nhật các vấn đề về quản lý thuốc (qui định, qui chế, giá cả, chế độ thuốc độc...). Dược sĩ phải nắm vững các vấn đề về khoa học đối với thuốc (thuốc mới, sinh dược học, dược lực học...). Dược sĩ tham gia huấn luyện, đào tạo về nghiệp vụ thông tin.

Dược sĩ góp phần soạn thảo tài liệu hướng dẫn sử dụng thuốc.

Dược sĩ không nên thu thập thông tin kê thuốc liên quan mật thiết đối với bệnh nhân (giới tính, tuổi, nghề nghiệp...).

Xem đáp án
36. Trắc nghiệm
1 điểm

PHÁT BIỂU nào sau đây KHÔNG ĐÚNG?

Một thông tin cần cung cấp cho Hội đồng Thuốc và Điều trị là so sánh giá cả của thuốc sẽ được dùng trong bệnh viện với các thuốc khác cùng loại.

Thông tin người điều dưỡng quan tâm thường liên quan đến đường cho thuốc.

Khi trả lời một câu hỏi về thông tin thuốc bước đầu tiên là xác định người hỏi thực sự muốn biết điều gì. Trong vài trường hợp, người dược sĩ cần thu thập thông tin phản hồi từ bệnh nhân (như bệnh án) để trả lời câu hỏi về chế độ dùng thuốc của người này.

Thông tin về nồng độ đỉnh trong huyết tương của kháng sinh thuộc lĩnh vực dược lực học.

Xem đáp án
37. Trắc nghiệm
1 điểm

Tùy theo ĐỐI TƯỢNG, THÔNG TIN THUỐC nhằm để:

Nâng cao dân trí về thuốc và sức khỏe.

Giúp hiểu biết và sử dụng thuốc ở bệnh nhân trong bệnh viện.

Giải đáp về thuốc cho bác sĩ, dược sĩ.

Tất cả đều đúng.

Xem đáp án
38. Trắc nghiệm
1 điểm

Các PHÁT BIỂU sau đây đều ĐÚNG, NGOẠI TRỪ:

Thông tin theo y học có chứng cứ (EBM) có nghĩa là thông tin về tác dụng của thuốc phải được chứng minh bằng thử nghiệm lâm sàng.

Một mục tiêu của thông tin thuốc là đảm bảo tuân thủ quy chế dược chính.

Thông tin thuốc chỉ nhằm nâng cao sự hiểu biết về thuốc chứ không nhằm thay đổi thái độ về sử dụng thuốc. Khi tìm tin trên Internet, cần đánh giá mức độ tin cậy của thông tin đó.

Đơn vị thông tin thuốc có nhiệm vụ truyền đạt hiểu biết đúng đắn về thuốc cho nhiều đối tượng sử dụng thuốc phục vụ người bệnh.

Xem đáp án
39. Trắc nghiệm
1 điểm

Yêu cầu quan trọng nhất đối với thông tin thuốc quảng cáo:

Tính đơn giản.

Tính đạo đức.

Tính hấp dẫn.

Tính phổ thông.

Xem đáp án
40. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc tính nào luôn đúng đối với các tạp chí y học:

Tính trung thực.

Tính súc tích.

Tính cập nhật.

Tính chính xác.

Xem đáp án
41. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào đúng với thông tin thuốc cho công chúng:

Hạn chế nêu khiếm khuyết thuốc.

Dùng hình ảnh minh họa.

Từ ngữ mang tính khoa học cao.

Nêu rõ các tương tác thuốc.

Xem đáp án
42. Trắc nghiệm
1 điểm

Đây là những đặc điểm của thông tin thuốc, NGOẠI TRỪ:

Phụ thuộc đối tượng.

Phụ thuộc giá cả.

Được cập nhật, hệ thống.

Được phân tích, so sánh.

Xem đáp án
43. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai yếu tố chính của một thuốc là:

Hình thức và tác dụng.

Sản phẩm và thông tin.

Tác dụng điều trị và ADR.

Tác dụng điều trị và giá cả.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack