2048.vn

900+ câu trắc nghiệm Phương pháp điều trị không dùng thuốc có đáp án - Phần 24
Đề thi

900+ câu trắc nghiệm Phương pháp điều trị không dùng thuốc có đáp án - Phần 24

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp7 lượt thi
24 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh nhân nam 65 tuổi bị chuẩn đoán VIÊM KHỚP và có nguy cơ bị NHỒI MÁU CƠ TIM, thuốc nào sau đây được ƯU TIÊN sử dụng trên LÂM SÀNG:

Meloxicam.

Diclofenac.

Naproxen.

Ketoprofen.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu bệnh nhân có NGUY CƠ CAO trên TIÊU HÓA > NGUY CƠ CAO trên TIM MẠCH (bắt buộc dùng Aspirin liều thấp), mà không NGƯNG DÙNG CÁC NSAIDs KHÁC được, lựa chọn điều trị HỢP LÝ NHẤT là:

Naproxen + PPI / Misoprostol.

NSAIDs chọn lọc COX-2 + PPI / Misoprostol.

NSAIDs chọn lọc COX-1 + PPI / Misoprostol.

Chỉ dùng Naproxen.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

DẠNG BÀO CHẾ của NSAIDs thường GÂY HẠI trên HỆ TIÊU HÓA NHIỀU NHẤT là:

Dạng dùng tại chỗ.

Dạng thuốc đặt.

Dạng chế phẩm uống tan tại dạ dày.

Dạng thuốc uống bao tan tại ruột.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Theo khuyến cáo điều trị NSAIDs dạng BÔI TẠI CHỖ nên được dùng TRƯỚC và thường HIỆU QUẢ trong khoảng THỜI GIAN:

1 tháng.

1 tuần.

2 tuần.

2 tháng.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh nhân nam 65 tuổi bị chuẩn đoán viêm khớp và có tiền sử loét DD-TT cần bắt đầu sử dụng NSAIDs, lời khuyên dùng NSAIDs nào sau đây KHÔNG HỢP LÝ để ngừa TÁC DỤNG PHỤ trên ĐƯỜNG TIÊU HÓA?

Sử dụng liều thấp và tăng dần liều cho đến khi đạt hiệu quả.

Sử dụng dạng thuốc đạn hoặc kem bôi.

Sử dụng thuốc ức chế chuyên biệt trên COX-2.

Kết hợp với PPI hoặc Misoprostol.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

CHẤT TRUNG GIAN HÓA HỌC nào liên quan đến ĐÔNG VÓN tiểu cầu:

PGD2.

TxA2.

PGE2α.

PGI2.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất trung gian hóa học nào ĐỐI KHÁNG với Thromboxan A2:

PGA2.

PGI2.

PGE2α.

PGD2.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG về CƠ CHẾ tác động của nhóm NSAIDs trên TIM MẠCH?

Thromboxane A2 gây giãn mạch tạo huyết khối.

Prostacyclin gây giãn mạch chống huyết khối.

Thromboxane A2 gây co mạch chống huyết khối.

Prostacyclin gây co mạch tạo huyết khối.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG về CƠ CHẾ tác động của nhóm NSAIDs trên TIM MẠCH?

Thromboxane A2 gây giãn mạch chống huyết khối.

Prostacyclin gây co mạch chống huyết khối.

Thromboxane A2 gây co mạch tạo huyết khối.

Prostacyclin gây giãn mạch tạo huyết khối.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiên cứu PRECISION là SO SÁNH giữa thuốc CELECOXIB với:

Ibuprofen và Aspirin 81mg.

Naproxen và Aspirin 81mg.

Naproxen và Ibuprofen.

Aspirin 81mg, Naproxen và Ibuprofen.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

ĐẶC ĐIỂM nào KHÔNG ĐÚNG của CELECOXIB?

Ít gây viêm loét dạ dày - tá tràng.

NSAIDs ức chế chọn lọc COX-2.

Có tác dụng giảm đau, chống viêm, hạ sốt ngang nhau.

Chỉ định trong trường hợp đau do viêm khớp, đau bụng kinh.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Các KHUYẾN CÁO về ĐIỀU TRỊ, PHÒNG NGỪA biến cố TIM MẠCH do dùng NSAIDs, NGOẠI TRỪ:

Dùng liều thấp nhất có thể.

Thường xuyên theo dõi các triệu chứng của bệnh tim mạch.

Thêm ASA 325mg + PPI.

Cân nhắc giảm liều, ngưng thuốc, lựa chọn thuốc khác.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tránh TƯƠNG TÁC THUỐC giữa NSAIDs và ASA, ta nên dùng ASA như sau:

Trong lúc no cùng với NSAIDs.

Trong lúc đói cùng với NSAIDs.

Ít nhất 30 phút trước khi uống NSAIDs.

Uống NSAIDs trước, ăn no, sau đó uống ASA.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tránh TƯƠNG TÁC THUỐC giữa NSAIDs và ASA, ta nên dùng ASA như sau:

Trong lúc no với NSAIDs.

Trong lúc đói với NSAIDs.

Ít nhất 8h sau khi uống NSAIDs.

Uống ASA trước, ăn no, sau đó uống NSAIDs.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tất cả các Ý sau về SUY THẬN CẤP gây ra do NSAIDs đều ĐÚNG, NGOẠI TRỪ:

Có tính thuận nghịch, giảm khi ngưng thuốc.

Nguy cơ tăng lên ở người bị giảm thể tích.

Nên ưu tiên sử dụng thuốc ức chế chuyên biệt trên COX-1.

Xảy ra ở tất cả các NSAIDs.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Tất cả các Ý sau về SUY THẬN CẤP gây ra do NSAIDs đều ĐÚNG, NGOẠI TRỪ:

Không có tính thuận nghịch, không giảm khi ngưng thuốc.

Nguy cơ tăng lên ở người bị giảm thể tích.

Thận trong với người > 60 tuổi vì làm tăng nguy cơ.

Cần theo dõi các triệu chứng như phù, tăng huyết áp, tăng cân trong quá trình dùng thuốc.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

ĐỘC TÍNH trên THẬN do sử dụng nhóm NSAIDs gây ra:

Suy thận sau thận, thường không hồi phục khi ngưng thuốc và viêm mô thận kẽ.

Suy thận sau thận, thường hồi phục khi ngưng thuốc và viêm mô thận kẽ.

Suy thận trước thận, thường hồi phục khi ngưng thuốc và viêm mô thận kẽ.

Suy thận trước thận, thường không hồi phục khi ngưng thuốc và viêm mô thận kẽ.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Các cách KHẮC PHỤC SUY THẬN CẤP về mặt CẬN LÂM SÀNG gây ra do NSAIDs sau đây đều ĐÚNG, NGOẠI TRỪ:

Không dùng cho bệnh nhân có nhóm máu đặc biệt là AB.

Theo dõi chức năng thận bằng SCr trước điều trị 3 - 7 ngày.

Theo dõi chức năng thận bằng SCr sau điều trị 3 - 7 ngày.

Chống chỉ định khi ClCr < 30 ml/min.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Tất cả các Ý sau về NGUY CƠ CHẢY MÁU gây ra do NSAIDs đều ĐÚNG, NGOẠI TRỪ:

Sử dụng Celecoxib và Warfarin cần theo dõi cẩn thận do cùng chuyển hóa qua CYP 2C9.

Thuốc ức chế chọn lọc COX-2 làm hạn chế nguy cơ chảy máu.

ASA ức chế thuận nghịch COX-1 tạo TXA2.

Thuốc ức chế COX-2 chọn lọc 1 phần có thể được sử dụng.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh nhân đang sử dụng ASPIRIN để phòng ngừa NHỒI MÁU CƠ TIM, hiện tại bệnh nhân cần phẫu thuật thì phải ngưng dùng ASPIRIN trước khi phẫu thuật:

1 tháng.

2 – 4 ngày.

7 – 10 ngày.

Thời gian bằng khoảng 5 lần T1/2 của Aspirin.

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh nhân đang sử dụng DICLOFENAC để GIẢM ĐAU - KHÁNG VIÊM, hiện tại bệnh nhân cần phẫu thuật thì phải ngưng dùng DICLOFENAC trước khi phẫu thuật:

1 tháng.

2 – 4 ngày.

7 – 10 ngày.

Thời gian bằng khoảng 5 lần T1/2 của Diclofenac.

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh nhân đang sử dụng ASPIRIN cách 2 tiếng trước khi PHẪU THUẬT, bệnh nhân phải phẫu thuật cắt bỏ ruột thừa GẤP thì phải làm gì?

Bệnh nhân phải được truyền máu trước khi tiến hành phẫu thuật.

Lọc máu trước tiên để loại Aspirin tránh gây xuất huyết trong quá trình phẫu thuật.

Bệnh nhân phải được truyền máu trong quá trình phẫu thuật.

Bệnh nhân phải được bổ sung yếu tố đông máu trong quá trình phẫu thuật.

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi sử dụng nhóm NSAIDs cho PHỤ NỮ CÓ THAI và CHO CON BÚ cần LƯU Ý các CHỈ ĐỊNH sau, NGOẠI TRỪ:

Tránh sử dụng vào giai đoạn thụ thai.

Tránh sử dụng vào 3 tháng cuối thai kì vì gây đóng sớm ống động mạch.

Thời kì cho con bú không được dùng aspirin dù ở liều rất thấp là 81mg.

Thời kì cho con bú nên ưu tiên dùng ibuprofen.

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Thuốc NSAIDs thường làm nặng thêm tình trạng HEN do:

Ức chế men Phospholipase A2.

Ức chế tổng hợp Prostaglandin.

Người bị hen dễ nhạy cảm nhóm NSAIDs.

Tăng tổng hợp Leucotrien.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack