900+ câu trắc nghiệm Phương pháp điều trị không dùng thuốc có đáp án - Phần 23
30 câu hỏi
Các CƠ CHẾ HẠ SỐT của nhóm thuốc NSAIDs dưới đây là HỢP LÝ, NGOẠI TRỪ:
Ngăn chặn quá trình sinh nhiệt.
Làm tăng quá trình thải nhiệt.
Ức chế tổng hợp Prostaglandin ở não.
Tác dụng không phụ thuộc nguyên nhân.
CƠ CHẾ GIẢM ĐAU của các thuốc có tác dụng GIẢM ĐAU NGOẠI BIÊN dưới đây là ĐÚNG, NGOẠI TRỪ:
Đối kháng tại vị trí receptor với các chất gây đau trên thần kinh cảm giác.
Làm giảm tổng hợp Prostaglandin f2 alpha.
Ức chế trung tâm nhận và truyền cảm giác đau ở vùng dưới đồi.
Làm giảm tính cảm thụ của đầu dây thần kinh cảm giác với các chất gây đau.
Theo khuyến cáo của WHO, khi bị ĐAU NHẸ ta nên lựa chọn thuốc sử dụng CHỦ YẾU là:
Paracetamol hoặc NSAIDs.
Paracetamol hoặc Opioid nhẹ.
Opioid nhẹ.
Opioid mạnh.
Theo khuyến cáo của WHO, khi bị ĐAU MỨC TRUNG BÌNH ta nên lựa chọn thuốc sử dụng CHỦ YẾU là:
Paracetamol hoặc NSAIDs.
Paracetamol hoặc Opioid nhẹ.
Opioid nhẹ.
Opioid mạnh.
Theo khuyến cáo của WHO, khi bị ĐAU NẶNG ta nên lựa chọn thuốc sử dụng CHỦ YẾU là:
Paracetamol hoặc NSAIDs.
Opioid nhẹ hoặc Opioid mạnh.
Opioid nhẹ.
Opioid mạnh.
Chế phẩm thuốc có chứa Paracetamol + Dextropropoxyphen thường dùng trong các TRƯỜNG HỢP sau, NGOẠI TRỪ:
Tăng hiệu quả giảm đau.
Dextropropoxyphen giúp bảo vệ Paracetamol tránh bị phân hủy.
Giảm đau không hiệu quả với Paracetamol.
Giảm đau kém hiệu quả với nhóm NSAIDs.
Khuyến cáo KHÔNG NÊN kết hợp trong LÂM SÀNG, NGOẠI TRỪ:
Paracetamol + Ibuprofen.
Ibuprofen + Prenisolon.
Methadon + Ibuprofen.
Ibuprofen + Indomethacin.
Khuyến cáo KHÔNG NÊN kết hợp trong LÂM SÀNG, NGOẠI TRỪ:
Paracetamol + Codein.
Ibuprofen + Prenisolon.
Methadon + Ibuprofen.
Ibuprofen + Indomethacin.
Các CHỐNG CHỈ ĐỊNH CHUNG khi dùng các thuốc NSAIDs, NGOẠI TRỪ:
Người dễ chảy máu.
Rối loạn thần kinh, suy gan, suy thận.
Viêm loét dạ dày, tá tràng.
Kết hợp với Misoprostol.
Các NSAIDs có tác dụng ức chế COX1 ≈ COX2, NGOẠI TRỪ:
Rofecoxib.
Ibuprofen.
Diclofenac.
Indomethacin.
Các NSAIDs có tác dụng ức chế COX2 GẤP 5-50 LẦN COX1, NGOẠI TRỪ:
Meloxicam.
Indomethacin.
Nimesulid.
Celecoxib.
Tại sao các thuốc NSAIDs ức chế COX2 > 50 LẦN COX1 ngày nay HẠN CHẾ sử dụng?
Gây viêm loét dạ dày - tá tràng nặng.
Gây hoại tử tế bào gan.
Gây tác dụng phụ nguy hiểm trên tim mạch.
Gây chảy máu nặng.
Các NSAIDs ức chế COX2 GẤP 5-50 LẦN COX1 có ƯU ĐIỂM:
Có tác dụng hạ sốt vượt trội hơn.
Có tác dụng kháng viêm vượt trội hơn.
Ít gây tai biến trên dạ dày và hệ tiêu hóa, ít gây dị ứng.
Có tác dụng giảm đau vượt trội hơn.
NSAIDs có chu kì ½ DÀI NHẤT:
Diclofenac.
Piroxicam.
Indomethacin.
Meloxicam.
THUỐC nào sau đây THƯỜNG sử dụng 1 lần/ngày?
Ibuprofen.
Indomethacin.
Diclofenac.
Meloxicam.
MỤC ĐÍCH CHÍNH của việc sử dụng INDOMETHACIN trên LÂM SÀNG để:
Giảm đau.
Chống viêm.
Hạ sốt.
Giảm đau nhanh.
Phenylbutazone được sử dụng trên LÂM SÀNG nhằm MỤC TIÊU:
Hạ sốt giảm đau hơn là chống viêm.
Hạ sốt giảm đau với cường độ đau trung bình.
Chống viêm trong viêm cứng khớp, viêm đa khớp, thấp khớp.
Hạ sốt giảm đau với cường độ đau mạnh.
ĐẶC ĐIỂM của VẾT LOÉT do NSAIDs gây ra trên đường TIÊU HÓA:
Chủ yếu xảy ra ở tá tràng.
Vết loét nếu có xuất huyết thì nghiêm trọng hơn do H.pylori gây ra.
Dễ điều trị bằng 1 thuốc ức chế tiết acid do phụ thuộc nhiều vào pH ruột.
Vết loét thường nông.
ĐẶC ĐIỂM của VẾT LOÉT do NSAIDs gây ra trên đường TIÊU HÓA:
Chủ yếu xảy ra ở dạ dày.
Tình trạng loét là mạn tính.
Dễ điều trị bằng 1 thuốc ức chế tiết acid do phụ thuộc nhiều vào pH ruột.
Vết loét thường nông.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH dùng thuốc nhóm NSAIDs ở bệnh nhân có tiền sử loét DD - TT vì:
Thay đổi độ pH làm tăng yếu tố tổn thương.
Ức chế prostaglandine làm giảm sự tạo thành yếu tố bảo vệ dạ dày - tá tràng.
Gây rối loạn môi trường tại chỗ, làm dễ cho sự tấn công của vi khuẩn gây bệnh.
HCl tăng do kích ứng của thuốc lên thành niêm mạc dạ dày tá tràng.
Các YẾU TỐ NGUY CƠ sau góp phần TĂNG biến chứng XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA của các NSAIDs KHÔNG chọn lọc trên COX-2, NGOẠI TRỪ:
Tiền sử loét đường tiêu hóa.
Kết hợp nhiều NSAIDs, ngoại trừ Aspirin liều thấp.
Dùng thuốc chung với SSRI.
Dùng chung với thuốc chống đông.
Các YẾU TỐ NGUY CƠ sau góp phần TĂNG biến chứng XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA của các NSAIDs KHÔNG chọn lọc trên COX-2, NGOẠI TRỪ:
Khó tiêu do NSAIDs.
Tuổi > 40 tuổi.
Dùng chung thuốc kháng tiểu cầu như clopidogrel.
Dùng chung với aspirin 81mg.
YẾU TỐ NGUY CƠ nào NGUY HIỂM NHẤT làm TĂNG biến chứng XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA của các NSAIDs KHÔNG chọn lọc trên COX-2:
Kết hợp nhiều thuốc NSAIDs.
Tiền sử bệnh tiêu hóa có biến chứng.
Dùng chung thuốc kháng tiểu cầu như clopidogrel.
Dùng chung với thuốc chống đông.
YẾU TỐ NGUY CƠ nào ÍT làm TĂNG biến chứng XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA của các NSAIDs KHÔNG chọn lọc trên COX-2:
Kết hợp nhiều thuốc NSAIDs.
Kết hợp với Corticoid.
Dùng liều cao NSAIDs.
Tiền sử bệnh tiêu hóa không biến chứng.
Để giảm nguy cơ trên hệ tiêu hóa, có thể sử dụng NSAIDs chung với thuốc sau, NGOẠI TRỪ:
Misoprostol.
Acetylcystein.
Omeprazol.
Nizatidin.
TẦN SUẤT TAI BIẾN của các thuốc NSAIDs thường gặp NHIỀU NHẤT ở:
Trên đường tiêu hóa.
Trên gan.
Trên thận.
Trên hệ thống tạo máu.
Biện pháp làm GIẢM nguy cơ trên HỆ TIÊU HÓA khi dùng NSAIDs, NGOẠI TRỪ:
Kết hợp thuốc Misoprostol.
Dùng thuốc khi no.
Uống khi nằm.
Uống nhiều nước.
Các phát biểu ĐÚNG về PPI dùng trong ĐIỀU TRỊ và PHÒNG NGỪA loét DD-TT do NSAIDs, NGOẠI TRỪ:
Làm giảm triệu chứng nhanh.
Dung nạp < misoprostol.
Thúc đẩy lành vết loét.
Giảm nguy cơ xuất huyết tiêu hóa.
THUỐC hay NHÓM THUỐC KHÔNG dùng để PHÒNG NGỪA loét DD-TT do NSAIDs:
PPI.
H2RA.
Misoprostol.
Thuốc ức chế chọn lọc COX-2.
Các LÝ DO KHÔNG dùng nhóm thuốc H2RA để PHÒNG NGỪA loét DD-TT do NSAIDs, NGOẠI TRỪ:
Chỉ giảm nguy cơ loét tá tràng.
Làm mất tác dụng của NSAIDs.
Không làm giảm nguy cơ loét dạ dày.
Tác dụng bị dung nạp nhanh.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








