2048.vn

900+ câu trắc nghiệm Phương pháp điều trị không dùng thuốc có đáp án - Phần 27
Đề thi

900+ câu trắc nghiệm Phương pháp điều trị không dùng thuốc có đáp án - Phần 27

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp7 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHỐI HỢP KHÁNG SINH bị xem là ĐỐI KHÁNG tác động:

Amoxicillin + Clarithromycin.

Ciprofloxacin + Amikacin.

Amoxicillin + Acid clavulanic.

Cephalexin + Ciprofloxacin.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

PHỐI HỢP KHÁNG SINH bị xem là ĐỐI KHÁNG tác động:

Ofloxacin + Oxacillin.

Vancomycin + Gentamycin.

Ampicillin + Cloramphenicol.

Metronidazol + Levofloxacin.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

PHỐI HỢP KHÁNG SINH bị xem là ĐỐI KHÁNG tác động:

Gentamycin + Oxacillin.

Vancomycin + Amikacin.

Piperazin + Ciprofloxacin.

Lincomycin + Levofloxacin.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Acid Clavulavic QUAN TRỌNG vì:

Dễ dàng xâm nhập vào vi khuẩn gram âm.

Tác dụng chuyên biệt trên vi khuẩn gram dương.

Có hiệu lực vô hoạt betalactam tiết ra bởi vi khuẩn.

Có phổ hoạt tính tương tự Amoxicillin.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

ĐƯỜNG sử dụng KHÁNG SINH được KHUYẾN CÁO trên lâm sàng sau đây là HỢP LÝ, NGOẠI TRỪ:

Nhiễm khuẩn nhẹ, điều trị ngoại trú: đường uống.

Nhiễm khuẩn nhẹ - trung bình, điều trị trong bệnh viện: đường tiêm IM, IV hoặc có thể dùng kháng sinh uống nhưng phải có sinh khả dụng cao.

Nhiễm khuẩn nặng, đe dọa tính mạng: đường tiêm SC.

Sinh khả dụng cao với: linezolid, fluoroquinolon, SMZ/TMP, metronidazol (gần ≈ 100%).

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Các NHÓM KHÁNG SINH sau đây có tác dụng KÌM KHUẨN, NGOẠI TRỪ:

Macrolid.

Tetracyclin.

Aminosid.

Phenicol.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Các NHÓM KHÁNG SINH sau đây có tác dụng KÌM KHUẨN, NGOẠI TRỪ:

Macrolid.

Tetracyclin.

Quinolon.

Sulfamid.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Các NHÓM KHÁNG SINH sau đây có tác dụng KÌM KHUẨN, NGOẠI TRỪ:

Lincosamid.

Tetracyclin.

 - lactam.

Sulfamid.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

KHÁNG SINH có hiệu lực diệt khuẩn ‘phụ thuộc NỒNG ĐỘ’’ là:

Doxycyclin.

Vancomycin.

Clarithromycin.

Rifampicin.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

KHÁNG SINH phụ thuộc LIỀU là:

Levofloxacin.

Amoxicillin.

Clarithromycin.

Tetracyclin.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

KHÁNG SINH có hiệu lực diệt khuẩn “phụ thuộc THỜI GIAN" là:

Gentamycin.

Ciprofloxacin.

Lindamycin.

Metronidazol.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

KHÁNG SINH có hiệu lực diệt khuẩn “phụ thuộc THỜI GIAN" là:

Rifampicin.

Amikacin.

Erythromycin.

Amphotericin B.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Các CÁCH SỬ DỤNG thuốc được KHUYẾN CÁO khi dùng nhóm KHÁNG SINH  - Lactam, NGOẠI TRỪ:

Nên dùng thuốc liều cao duy nhất 1 lần/ngày.

Có thể sử dụng dạng bào chế phóng thích kéo dài.

Có thể truyền chậm không liên tục các thuốc này (truyền trong 3 giờ cách mỗi 6 - 8 giờ).

Có thể truyền liên tục các thuốc này nếu hoạt chất ở dạng bền vững như Ceftazidim.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

THUỐC gây nước tiểu có MÀU ĐỎ CAM:

Rifampicin.

Erythromycin.

Neomycin.

Minocyclin.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

NHÓM KHÁNG SINH thường gây SỐC PHẢN VỆ:

Cyclin.

Penicillin.

Aminosid.

Quinolon.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

THUỐC được chọn để TRỊ NHIỄM NẤM:

Nystatin.

Ketoconazol.

Griseofulvin.

Tất cả đều đúng.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cần phải UỐNG NHIỀU NƯỚC khi dùng KHÁNG SINH nào sau đây?

Bactrim.

Penicillin V.

Rifampicin.

Lincomycin.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

KHÁNG SINH có tác dụng gây CẢM ỨNG enzyme chuyển hóa thuốc MẠNH:

Rifampicin.

Erythromycin.

Neomycin.

Sulfamethoxazol.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

KHÁNG SINH có tác dụng gây ỨC CHẾ enzyme chuyển hóa thuốc MẠNH:

Rifampicin.

Erythromycin.

Neomycin.

Sulfamethoxazol.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

ĐỘC TÍNH nào dưới đây thuộc nhóm Sulfamid?

Viêm dây thần kinh mắt. Hội chứng Grey.

Viêm gan ứ mật.

Hội chứng Stevens - Johnson.

Viêm tĩnh mạch huyết khối.

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm phát biểu KHÔNG ĐÚNG đối với Sulfamid:

Có thể gây dị ứng da nghiêm trọng.

Có phổ kháng khuẩn rộng nhưng chỉ định trị liệu hiện nay rất giới hạn.

Bị vi khuẩn đề kháng bằng cách tiết enzym phân hủy kháng sinh.

Có thể tương tác, làm tăng hoại tính của các thuốc chống đông máu dùng uống. Có thể gây viêm não ở trẻ sơ sinh do làm tích tụ bilirubin ở não.

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh nhân NHƯỢC CƠ nên TRÁNH sử dụng KHÁNG SINH nào sau đây?

Cefuroxim.

Kanamycin.

Doxycyclin.

Clarithromycin.

Imipenem.

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Các THUỐC có tác dụng gây ĐỘC TÍNH trên TAI khi PHỐI HỢP với Gentamycin, NGOẠI TRỪ:

Furosemid.

Amikacin.

Amoxicillin.

Tobramycin.

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

KHÁNG SINH có thể gây TỔN THƯƠNG TIỀN ĐÌNH và ĐIẾC TAI khi sử dụng LÂU DÀI:

Streptomycin.

Penicillin.

Ofloxacin.

Clarithromycin.

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Aminosid có tác động TẠI CHỖ?

Rifamycin.

Erythromycin.

Neomycin.

Minocyclin.

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

THUỐC được chọn để điều trị LAO?

Streptomycin.

Erythromycin.

Sulfamethoxazol.

Minocyclin.

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

KHÁNG SINH có thể chỉ định trong nhiễm trùng đường hô hấp do VI KHUẨN NỘI BÀO:

Cefalexin.

Gentamicin.

Neomycin.

Amoxicillin + acid clavulanic.

Doxycyclin.

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phẫu thuật đại tràng - trực tràng, các KHÁNG SINH sau đây có hiệu quả tốt trên vi khuẩn KỴ KHÍ, NGOẠI TRỪ:

Metronidazol.

Cefazolin.

Cefoxitin.

Doxycyclin.

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

THUỐC được chọn để điều trị MỤN TRỨNG CÁ?

Streptomycin.

Erythromycin.

Sulfamethoxazol.

Minocyclin.

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Để điều trị NHIỄM TRÙNG PHỔI do Streptococcus pneumonia, nên chọn KHÁNG SINH nào?

Ofloxacin.

Pefloxacin.

Moxifloxacin.

Ciprofloxacin.

Rosoxacin.

Xem đáp án
31. Trắc nghiệm
1 điểm

Loai KHÁNG SINH KHÔNG THỂ DÙNG ĐƠN ĐỘC do rất dễ bị đề kháng:

Tobramycin.

Fosfomycin.

Ceftriaxon Rifampicin.

b và d đúng.

Xem đáp án
32. Trắc nghiệm
1 điểm

KHÁNG SINH có tác dụng ƯU TIÊN trên hệ TIẾT NIỆU:

Gentamycin.

Rifampicin.

Spectinomycin.

Co - trimoxazol.

Xem đáp án
33. Trắc nghiệm
1 điểm

KHÁNG SINH thường gây loạn khuẩn ruột: VIÊM RUỘT KẾT MÀNG GIẢ do Clostridium difficile:

Lincomycin.

Doxycyclin.

Cloramphenicol.

Amoxicillin.

Xem đáp án
34. Trắc nghiệm
1 điểm

KHÁNG SINH được chọn để điều trị VIÊM RUỘT KẾT MÀNG GIẢ do Clostridium difficile?

Metronidazol và Vancomycin.

Vancomycin và Cloramphenicol.

Metronidazol và Cloramphenicol.

Tất cả đều đúng.

Xem đáp án
35. Trắc nghiệm
1 điểm

KHÁNG SINH có tác động TỐT trên vi khuẩn Helicobacter pylori gây viêm loét DD – TT:

Cloramphenicol.

Clarithromycin.

Erythromycin.

Gentamycin.

Xem đáp án
36. Trắc nghiệm
1 điểm

Chloramphenicol được CHỈ ĐỊNH CHỦ YẾU trong:

Sốt thương hàn.

Sốt thấp khớp.

Nhiễm amid.

Lao phổi.

Xem đáp án
37. Trắc nghiệm
1 điểm

KHÁNG SINH dùng tại chỗ, vết thương cần RỬA SẠCH MÁU MỦ trước khi dùng:

Ampicillin.

Sullaguanidin.

Tetracyclin.

Neomycin.

Xem đáp án
38. Trắc nghiệm
1 điểm

KHÁNG SINH nào sau đây DỄ gây hội chứng Stevens – Johnson NHẤT?

Rifamycin.

Erythromycin.

Neomycin.

Sulfamethoxazol.

Xem đáp án
39. Trắc nghiệm
1 điểm

KHÁNG SINH có tác dụng KÌM KHUẨN khi:

Tỉ lệ MBC/MIC > 4.

Tỉ lệ MBC/MIC < 4.

C. Tỉ lệ MBC/MIC = 4.

D. Tỉ lệ MBC/MIC = 1.

Xem đáp án
40. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối với nhiễm trùng NẶNG ở TRẺ SƠ SINH, ĐƯỜNG sử dụng KHÁNG SINH ưu tiên là:

Đường tiêm bắp thịt.

Đường uống.

Đường trực tràng.

Đường tiêm dưới da.

Đường tiêm tĩnh mạch.

Xem đáp án
41. Trắc nghiệm
1 điểm

Cilastatin là chất có tác dụng ỨC CHẾ ENZYM:

Penicillinase.

Cephalosporinase.

Dehydropeptidase.

Cyclooxygenase.

Xem đáp án
42. Trắc nghiệm
1 điểm

THUỐC thải trừ CHỦ YẾU qua MẬT:

Tolbutamid.

Probenecid.

Ceftriaxon.

Chlorothiazid.

Xem đáp án
43. Trắc nghiệm
1 điểm

NHƯỢC ĐIỂM khi phối hợp KHÁNG SINH:

Làm phổ kháng khuẩn thu hẹp.

Làm vi khuẩn dễ kháng thuốc.

Giảm độc tính nhưng lại tăng giá thành điều trị.

Tất cả đều đúng.

Xem đáp án
44. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự PHỐI HỢP hai loại KHÁNG SINH nào dưới đây cho tác dụng HIỆP LỰC BỘI TĂNG?

Metronidazol + Chloramphenicol.

Clarithromycin + Chloramphenicol.

Chloramphenicol + Lincomycin.

Toramycin + Erythromycin. Cephalexin + Penicillin.

Xem đáp án
45. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự PHỐI HỢP hai loại KHÁNG SINH nào dưới đây cho tác dụng HIỆP LỰC BỘI TĂNG?

Fosformycin + Ciprofloxacin.

Clarithromycin + Chloramphenicol.

Chloramphenicol + Lincomycin.

Toramycin + Erythromycin.

Xem đáp án
46. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự PHỐI HỢP hai loại KHÁNG SINH nào dưới đây cho tác dụng HIỆP LỰC BỘI TĂNG?

Ampicillin và Tetracyclin.

Tetracyclin và chloramphenicol.

Sulfamethoxazol và clarithromycin.

Penicillin và streptomycin.

Xem đáp án
47. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự PHỐI HỢP hai loại KHÁNG SINH nào dưới đây sẽ gây ĐỀ KHÁNG CHÉO?

Penicillin + Cefotaxim.

Erythromycin + Chloramphenicol.

Lincomycin + Roxithromycin.

Tất cả đều đúng.

Xem đáp án
48. Trắc nghiệm
1 điểm

PHỐI HỢP KHÁNG SINH bị xem là ĐỐI KHÁNG tác động:

Vancomycin + Fosfomycin.

Ciprofloxacin + Amikacin.

Ciprofloxacin + Rifampicin.

Betalactamin + Amikacin

Amoxicillin + Tetracyclin.

Xem đáp án
49. Trắc nghiệm
1 điểm

PHỐI HỢP KHÁNG SINH nào sau đây bị xem là ĐỐI KHÁNG tác động?

Fluoroquinolon + Betalactamin.

Fosfomycin + Aminoglycosid.

Penicillin + Macrolid.

Rifampicin + Fluoroquinolon.

Vancomycin + Aminoglycosid.

Xem đáp án
50. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự PHỐI HỢP hai loại KHÁNG SINH nào dưới đây sẽ gây hiệu lực ĐỐI KHÁNG?

Penicillin và gentamycin.

Erythromycin và Ampicillin.

Rifamycin và fosfomycin.

Vancomycin và Amikacin.

Metronidazol va spiramycin.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack