900+ câu trắc nghiệm Phương pháp điều trị không dùng thuốc có đáp án - Phần 27
50 câu hỏi
PHỐI HỢP KHÁNG SINH bị xem là ĐỐI KHÁNG tác động:
Amoxicillin + Clarithromycin.
Ciprofloxacin + Amikacin.
Amoxicillin + Acid clavulanic.
Cephalexin + Ciprofloxacin.
Chọn đáp án A
PHỐI HỢP KHÁNG SINH bị xem là ĐỐI KHÁNG tác động:
Ofloxacin + Oxacillin.
Vancomycin + Gentamycin.
Ampicillin + Cloramphenicol.
Metronidazol + Levofloxacin.
Chọn đáp án C
PHỐI HỢP KHÁNG SINH bị xem là ĐỐI KHÁNG tác động:
Gentamycin + Oxacillin.
Vancomycin + Amikacin.
Piperazin + Ciprofloxacin.
Lincomycin + Levofloxacin.
Chọn đáp án D
Acid Clavulavic QUAN TRỌNG vì:
Dễ dàng xâm nhập vào vi khuẩn gram âm.
Tác dụng chuyên biệt trên vi khuẩn gram dương.
Có hiệu lực vô hoạt betalactam tiết ra bởi vi khuẩn.
Có phổ hoạt tính tương tự Amoxicillin.
Chọn đáp án C
ĐƯỜNG sử dụng KHÁNG SINH được KHUYẾN CÁO trên lâm sàng sau đây là HỢP LÝ, NGOẠI TRỪ:
Nhiễm khuẩn nhẹ, điều trị ngoại trú: đường uống.
Nhiễm khuẩn nhẹ - trung bình, điều trị trong bệnh viện: đường tiêm IM, IV hoặc có thể dùng kháng sinh uống nhưng phải có sinh khả dụng cao.
Nhiễm khuẩn nặng, đe dọa tính mạng: đường tiêm SC.
Sinh khả dụng cao với: linezolid, fluoroquinolon, SMZ/TMP, metronidazol (gần ≈ 100%).
Chọn đáp án C
Các NHÓM KHÁNG SINH sau đây có tác dụng KÌM KHUẨN, NGOẠI TRỪ:
Macrolid.
Tetracyclin.
Aminosid.
Phenicol.
Chọn đáp án C
Các NHÓM KHÁNG SINH sau đây có tác dụng KÌM KHUẨN, NGOẠI TRỪ:
Macrolid.
Tetracyclin.
Quinolon.
Sulfamid.
Chọn đáp án C
Các NHÓM KHÁNG SINH sau đây có tác dụng KÌM KHUẨN, NGOẠI TRỪ:
Lincosamid.
Tetracyclin.
- lactam.
Sulfamid.
Chọn đáp án C
KHÁNG SINH có hiệu lực diệt khuẩn ‘phụ thuộc NỒNG ĐỘ’’ là:
Doxycyclin.
Vancomycin.
Clarithromycin.
Rifampicin.
Chọn đáp án D
KHÁNG SINH phụ thuộc LIỀU là:
Levofloxacin.
Amoxicillin.
Clarithromycin.
Tetracyclin.
Chọn đáp án A
KHÁNG SINH có hiệu lực diệt khuẩn “phụ thuộc THỜI GIAN" là:
Gentamycin.
Ciprofloxacin.
Lindamycin.
Metronidazol.
Chọn đáp án C
KHÁNG SINH có hiệu lực diệt khuẩn “phụ thuộc THỜI GIAN" là:
Rifampicin.
Amikacin.
Erythromycin.
Amphotericin B.
Chọn đáp án C
Các CÁCH SỬ DỤNG thuốc được KHUYẾN CÁO khi dùng nhóm KHÁNG SINH - Lactam, NGOẠI TRỪ:
Nên dùng thuốc liều cao duy nhất 1 lần/ngày.
Có thể sử dụng dạng bào chế phóng thích kéo dài.
Có thể truyền chậm không liên tục các thuốc này (truyền trong 3 giờ cách mỗi 6 - 8 giờ).
Có thể truyền liên tục các thuốc này nếu hoạt chất ở dạng bền vững như Ceftazidim.
Chọn đáp án A
THUỐC gây nước tiểu có MÀU ĐỎ CAM:
Rifampicin.
Erythromycin.
Neomycin.
Minocyclin.
Chọn đáp án A
NHÓM KHÁNG SINH thường gây SỐC PHẢN VỆ:
Cyclin.
Penicillin.
Aminosid.
Quinolon.
Chọn đáp án B
THUỐC được chọn để TRỊ NHIỄM NẤM:
Nystatin.
Ketoconazol.
Griseofulvin.
Tất cả đều đúng.
Chọn đáp án D
Cần phải UỐNG NHIỀU NƯỚC khi dùng KHÁNG SINH nào sau đây?
Bactrim.
Penicillin V.
Rifampicin.
Lincomycin.
Chọn đáp án A
KHÁNG SINH có tác dụng gây CẢM ỨNG enzyme chuyển hóa thuốc MẠNH:
Rifampicin.
Erythromycin.
Neomycin.
Sulfamethoxazol.
Chọn đáp án A
KHÁNG SINH có tác dụng gây ỨC CHẾ enzyme chuyển hóa thuốc MẠNH:
Rifampicin.
Erythromycin.
Neomycin.
Sulfamethoxazol.
Chọn đáp án B
ĐỘC TÍNH nào dưới đây thuộc nhóm Sulfamid?
Viêm dây thần kinh mắt. Hội chứng Grey.
Viêm gan ứ mật.
Hội chứng Stevens - Johnson.
Viêm tĩnh mạch huyết khối.
Chọn đáp án C
Tìm phát biểu KHÔNG ĐÚNG đối với Sulfamid:
Có thể gây dị ứng da nghiêm trọng.
Có phổ kháng khuẩn rộng nhưng chỉ định trị liệu hiện nay rất giới hạn.
Bị vi khuẩn đề kháng bằng cách tiết enzym phân hủy kháng sinh.
Có thể tương tác, làm tăng hoại tính của các thuốc chống đông máu dùng uống. Có thể gây viêm não ở trẻ sơ sinh do làm tích tụ bilirubin ở não.
Chọn đáp án C
Bệnh nhân NHƯỢC CƠ nên TRÁNH sử dụng KHÁNG SINH nào sau đây?
Cefuroxim.
Kanamycin.
Doxycyclin.
Clarithromycin.
Imipenem.
Chọn đáp án B
Các THUỐC có tác dụng gây ĐỘC TÍNH trên TAI khi PHỐI HỢP với Gentamycin, NGOẠI TRỪ:
Furosemid.
Amikacin.
Amoxicillin.
Tobramycin.
Chọn đáp án C
KHÁNG SINH có thể gây TỔN THƯƠNG TIỀN ĐÌNH và ĐIẾC TAI khi sử dụng LÂU DÀI:
Streptomycin.
Penicillin.
Ofloxacin.
Clarithromycin.
Chọn đáp án A
Aminosid có tác động TẠI CHỖ?
Rifamycin.
Erythromycin.
Neomycin.
Minocyclin.
Chọn đáp án C
THUỐC được chọn để điều trị LAO?
Streptomycin.
Erythromycin.
Sulfamethoxazol.
Minocyclin.
Chọn đáp án A
KHÁNG SINH có thể chỉ định trong nhiễm trùng đường hô hấp do VI KHUẨN NỘI BÀO:
Cefalexin.
Gentamicin.
Neomycin.
Amoxicillin + acid clavulanic.
Doxycyclin.
Chọn đáp án E
Trong phẫu thuật đại tràng - trực tràng, các KHÁNG SINH sau đây có hiệu quả tốt trên vi khuẩn KỴ KHÍ, NGOẠI TRỪ:
Metronidazol.
Cefazolin.
Cefoxitin.
Doxycyclin.
Chọn đáp án D
THUỐC được chọn để điều trị MỤN TRỨNG CÁ?
Streptomycin.
Erythromycin.
Sulfamethoxazol.
Minocyclin.
Chọn đáp án D
Để điều trị NHIỄM TRÙNG PHỔI do Streptococcus pneumonia, nên chọn KHÁNG SINH nào?
Ofloxacin.
Pefloxacin.
Moxifloxacin.
Ciprofloxacin.
Rosoxacin.
Chọn đáp án C
Loai KHÁNG SINH KHÔNG THỂ DÙNG ĐƠN ĐỘC do rất dễ bị đề kháng:
Tobramycin.
Fosfomycin.
Ceftriaxon Rifampicin.
b và d đúng.
Chọn đáp án D
KHÁNG SINH có tác dụng ƯU TIÊN trên hệ TIẾT NIỆU:
Gentamycin.
Rifampicin.
Spectinomycin.
Co - trimoxazol.
Chọn đáp án D
KHÁNG SINH thường gây loạn khuẩn ruột: VIÊM RUỘT KẾT MÀNG GIẢ do Clostridium difficile:
Lincomycin.
Doxycyclin.
Cloramphenicol.
Amoxicillin.
Chọn đáp án A
KHÁNG SINH được chọn để điều trị VIÊM RUỘT KẾT MÀNG GIẢ do Clostridium difficile?
Metronidazol và Vancomycin.
Vancomycin và Cloramphenicol.
Metronidazol và Cloramphenicol.
Tất cả đều đúng.
Chọn đáp án A
KHÁNG SINH có tác động TỐT trên vi khuẩn Helicobacter pylori gây viêm loét DD – TT:
Cloramphenicol.
Clarithromycin.
Erythromycin.
Gentamycin.
Chọn đáp án B
Chloramphenicol được CHỈ ĐỊNH CHỦ YẾU trong:
Sốt thương hàn.
Sốt thấp khớp.
Nhiễm amid.
Lao phổi.
Chọn đáp án A
KHÁNG SINH dùng tại chỗ, vết thương cần RỬA SẠCH MÁU MỦ trước khi dùng:
Ampicillin.
Sullaguanidin.
Tetracyclin.
Neomycin.
Chọn đáp án B
KHÁNG SINH nào sau đây DỄ gây hội chứng Stevens – Johnson NHẤT?
Rifamycin.
Erythromycin.
Neomycin.
Sulfamethoxazol.
Chọn đáp án D
KHÁNG SINH có tác dụng KÌM KHUẨN khi:
Tỉ lệ MBC/MIC > 4.
Tỉ lệ MBC/MIC < 4.
C. Tỉ lệ MBC/MIC = 4.
D. Tỉ lệ MBC/MIC = 1.
Chọn đáp án C
Đối với nhiễm trùng NẶNG ở TRẺ SƠ SINH, ĐƯỜNG sử dụng KHÁNG SINH ưu tiên là:
Đường tiêm bắp thịt.
Đường uống.
Đường trực tràng.
Đường tiêm dưới da.
Đường tiêm tĩnh mạch.
Chọn đáp án E
Cilastatin là chất có tác dụng ỨC CHẾ ENZYM:
Penicillinase.
Cephalosporinase.
Dehydropeptidase.
Cyclooxygenase.
Chọn đáp án C
THUỐC thải trừ CHỦ YẾU qua MẬT:
Tolbutamid.
Probenecid.
Ceftriaxon.
Chlorothiazid.
Chọn đáp án C
NHƯỢC ĐIỂM khi phối hợp KHÁNG SINH:
Làm phổ kháng khuẩn thu hẹp.
Làm vi khuẩn dễ kháng thuốc.
Giảm độc tính nhưng lại tăng giá thành điều trị.
Tất cả đều đúng.
Chọn đáp án B
Sự PHỐI HỢP hai loại KHÁNG SINH nào dưới đây cho tác dụng HIỆP LỰC BỘI TĂNG?
Metronidazol + Chloramphenicol.
Clarithromycin + Chloramphenicol.
Chloramphenicol + Lincomycin.
Toramycin + Erythromycin. Cephalexin + Penicillin.
Chọn đáp án A
Sự PHỐI HỢP hai loại KHÁNG SINH nào dưới đây cho tác dụng HIỆP LỰC BỘI TĂNG?
Fosformycin + Ciprofloxacin.
Clarithromycin + Chloramphenicol.
Chloramphenicol + Lincomycin.
Toramycin + Erythromycin.
Chọn đáp án A
Sự PHỐI HỢP hai loại KHÁNG SINH nào dưới đây cho tác dụng HIỆP LỰC BỘI TĂNG?
Ampicillin và Tetracyclin.
Tetracyclin và chloramphenicol.
Sulfamethoxazol và clarithromycin.
Penicillin và streptomycin.
Chọn đáp án D
Sự PHỐI HỢP hai loại KHÁNG SINH nào dưới đây sẽ gây ĐỀ KHÁNG CHÉO?
Penicillin + Cefotaxim.
Erythromycin + Chloramphenicol.
Lincomycin + Roxithromycin.
Tất cả đều đúng.
Chọn đáp án D
PHỐI HỢP KHÁNG SINH bị xem là ĐỐI KHÁNG tác động:
Vancomycin + Fosfomycin.
Ciprofloxacin + Amikacin.
Ciprofloxacin + Rifampicin.
Betalactamin + Amikacin
Amoxicillin + Tetracyclin.
Chọn đáp án D
PHỐI HỢP KHÁNG SINH nào sau đây bị xem là ĐỐI KHÁNG tác động?
Fluoroquinolon + Betalactamin.
Fosfomycin + Aminoglycosid.
Penicillin + Macrolid.
Rifampicin + Fluoroquinolon.
Vancomycin + Aminoglycosid.
Chọn đáp án C
Sự PHỐI HỢP hai loại KHÁNG SINH nào dưới đây sẽ gây hiệu lực ĐỐI KHÁNG?
Penicillin và gentamycin.
Erythromycin và Ampicillin.
Rifamycin và fosfomycin.
Vancomycin và Amikacin.
Metronidazol va spiramycin.
Chọn đáp án B






