900+ câu trắc nghiệm Phương pháp điều trị không dùng thuốc có đáp án - Phần 29
51 câu hỏi
Môn học dược lâm sàng được khai sinh ở:
Pháp.
Đức.
Anh.
Mỹ.
Sử dụng thuốc có hiệu quả, nâng cao an toàn trong việc sử dung thuốc và bảo đảm kinh tế là:
Mục tiêu cơ bản của dược lâm sàng.
Trách nhiệm của người dược sĩ lâm sàng.
Trách nhiệm của người thầy thuốc trong bịnh viện.
Trách nhiệm của nhân viên y tế.
Theo chỉ tiêu của nghành y tế,tỷ lệ % thuốc được phát so với thuốc đã kê trong đơn phải là:
100%.
40%.
30%.
50%.
Tỷ lệ thuốc kháng sinh được kê so với tổng số đơn khảo sát phải là:
10-20%.
40-50%.
20-30%.
100%.
Tỷ lệ % thuyốc được kê nằm trong danh mục thuốc thiết yếu hay phác đồ chuẩn là:
30%.
10%.
60%.
100%.
Phát biểu nào đúng về dược lâm sàng:
Là môn học truyền thống từ khi ra đời của ngành dược.
Mục tiêu chủ yếu là giảm chi phí sử dụng thuốc cho bệnh nhân.
Là sự tối ưu hóa sử dụng thuốc trong điều trị và phòng bệnh.
Tất cả đều đúng.
Nguyên nhân ra đời của dược lâm sàng, chọn câu sai:
Do bác sĩ cần có dược sĩ tham gia để giảm bớt những nhầm lẫn trong trị liệu.
Các vụ khiện của bịnh nhân với thầy thuốc liên tiếp xẩy ra.
Do 1 số thuốc mới ra đời phải cần có dược sĩ trực tiếp hướng dẫn bệnh nhân sử dụng thuốc.
Do việc lạm dụng thuốc men do việc tự chữa bệnh.
Ý nghĩa của dược lâm sàng là:
Giảm chi phí sử dụng thuốc.
Tạo mối quan hệ chặt chẽ giữa thầy thuốc và bệnh nhân.
Đảm bảo sử dụng thuốc khoa học, an toàn, hợp lý nhất.
Phòng ngừa được các tác dụng phụ do thuốc gây ra
Kỹ năng thu thập thông tin của người dược sĩ lâm sàng là:
Chỉ cần thu thập những thông tin liên quan đến việc sử dụng thuốc.
Thông tin phải được công khai và có tính chất khách quan.
Hỏi có hệ thống trình tự hợp lý, từ ngữ dân dã dễ hiểu.
Tất cả đều đúng.
Các tiêu chuẩn để lựa chọn thuốc an toàn và hợp lý là:
Hiệu quả điều trị tốt.
Có giá rẻ so với thuốc chính hãng.
Thời gian điều trị ngắn.
Ít tác dụng phụ nhất.
Câu nào sai trong những câu sau đây trong việc thu thập thông tin có liên quan đến bệnh nhân cần thu thập:
Sở thích của bệnh nhân.
Liều dùng của thuốc.
Thời điểm uống thuốc.
Tương tác giữa thuốc-thuốc, thuốc-thức ăn, thuốc-thức uống.
Để lựa chọn thuốc hợp lý ta dựa trên tiêu chuẩn:
HATD.
HATK.
HATT.
HATB.
Tỷ lệ % thuốc gốc (geheric) so với thuốc trong đơn là:
20%.
30%.
50%.
100%.
Mục tiêu của dược lâm sàng là:
Tìm ra phương pháp điều trị mới và hiệu quả cho từng bệnh nhân.
Xác định được lợi ích/tác dụng như thế nào?
Đo được tỷ lệ giữa chi phí điều trị những phương pháp khác nhau.
Phòng ngừa những phản ứng có hại do thuốc gây ra.
Nội dung hoạt động của dược lâm sàng, ngoại trừ:
Hoạt động thông tin tư vấn ở khoa dược.
Hoạt động thông tin, thảo luận, kiểm tra lại khoa lâm sàng.
Hoạt động nghiên cứu thuốc mới.
Hoạt động đào tạo bổ túc cán bộ.
Những kỹ năng giao tiếp cho người dược sĩ lâm sàng là:
Giải thích cho bệnh nhân hiểu biết về tình trạng bệnh bằng những thuật ngữ khoa học.
Lắng nghe và cho bệnh nhân hiểu là họ sẽ được chăm sóc tận tình.
Nghiêm khắc với bệnh nhân trong việc hướng dẫn sử dụng thuốc.
Tất cả đúng.
Kỹ năng truyền đạt thông tin của dược sĩ lâm sàng:
Những thông tin truyền đạt có liên quan đến hướng dẫn dùng thuốc.
Những thông tin truyền đạt có liên quan đến việc theo dõi điều trị.
Hướng dẫn một cách tỉ mỉ và chắc chắn bệnh nhân đã hiểu và tin tưởng thực hiện.
Tất cả đúng.
Những kỹ năng cần có của người dược sĩ lâm sàng, ngoại trừ:
Kỹ năng giao tiếp.
Kỹ năng thu thập thông tin.
Kỹ năng báo cáo thông tin.
a, b đúng.
Kỹ năng thu thập thông tin dược sĩ lâm sàng:
Chỉ cần thu thập những thông tin liên quan đến việc sử dụng thuốc.
Thông tin phải được công khai và có tính khách quan.
Hỏi có hệ thống trình tự hợp lý, từ ngữ dân dã, dễ hiểu.
b, c đúng
Nếu người dược sĩ lâm sàng giao tiếp tốt với bệnh nhân thì những thuận lợi thu được là:
Có được sự hợp tác tốt từ phía bệnh nhân.
Bệnh nhân sẽ tự giác chấp hành y lệnh.
Có thể giúp bác sĩ tìm ra nguyên nhân thất bại trong điều trị.
Tất cả đúng.
Sau đây là những nguyên nhân thất bại trong điều trị, ngoại trừ:
Bệnh nhân tự ý bỏ thuốc.
Sử dụng thuốc không đúng liều.
Dùng thuốc kéo dài.
Gặp tác dụng phụ.
Những thông tin liên quan đến bệnh nhân cần thu thập là:
Giờ uống thuốc.
Cách uống thuốc.
Dấu hiệu của tác dụng phụ.
Tất cả đúng.
Những kỹ năng của người dược sĩ lâm sàng cần phải có:
Giao tiếp với bệnh nhân.
Thu thập thông tin.
Dấu hiệu của tác dụng phụ.
Tất cả các kỹ năng trên.
Những vấn đề (cản trở) trong việc tiến hành dược lâm sàng trong bệnh viện gồm:
Nhận thức chưa rõ về vai trò dược lâm sàng trong bệnh viện.
Sự hợp tác giữa bác sĩ-dược sĩ chưa chặt chẽ.
Thiếu các phương tiện thông tin thuốc, tài liệu cần thiết.
Tất cả đúng.
Điều kiện để tiến hành dược lâm sàng trong bệnh viện:
Phân chia nhiệm vụ rõ ràng giữa người dược sĩ và bác sĩ.
Tổ dược lâm sàng phải thành lập dưới sự chỉ đạo và hỗn trợ của trưởng khoa dược bệnh viện.
Cung cấp đầy đủ tài liệu chuyên môn và trong thiết bị cần thiết.
Lập hội đồng giám sát hoạt động của tổ dược lâm sàng.
Chức năng của Hội đồng thuốc và điều trị:
Cung cấp thông tin thuốc chó bệnh nhân.
Nghiên cứu xây dựng phác đồ điều trị thuốc.
Báo cáo ADR cho trung tâm thông tin thuốc tuyến yên.
Tham gia chẩn đoán và đưa ra những thông tin thuốc giúp bác sĩ kê đơn hợp lý, an toàn.
Dược lâm sàng là gì?
Kiến thức về cơ chế tác động của thuốc.
Kiến thức về tính chất của dược chất.
Tối ưu hóa sử dụng thuốc trong điều trị và phòng bệnh.
Tối ưu hóa lợi nhuận.
Các kiến thức cần có trong triển khai dược lâm sàng.
Kiến thức về hóa học.
Kiến thức về dược học.
Kiến thức về y sinh học.
Kiến thức về dược học và y sinh học.
Mục tiêu của dược lâm sàng.
An toàn.
Hợp lý.
Kinh tế.
An toàn, hợp lý, kinh tế.
Điều nào không phải là ý nghĩa của dược lâm sàng?
Mọi hoạt động đều được định hướng vào người bệnh.
Cộng tác chặt chẽ giữa các thầy thuốc và các dược sĩ lâm sàng.
Đảm bảo sử dụng thuốc khoa học nhất, hợp lý nhất, an toàn nhất.
Tạo điều kiện để ngành dược phát triển nhảy vọt.
Nếu dược sĩ lâm sàng giao tiếp tốt với bệnh nhân thuận lợi thu được là, ngoại trừ:
Có được sự hợp tác từ phía bệnh nhân.
Bệnh nhân sẽ chấp hành y lệnh.
Giúp tìm ra nguyên nhân thất bại trong điều trị.
Không có thuận lọi nào.
Với bệnh nhân bệnh tâm thần hoặc bệnh nhân nhỏ tuổi, khi hướng dẫn sử dụng thuốc không được:
Truyền đạt trực tiếp cho bệnh nhân.
Truyền đạt cho người nhà bệnh nhân.
Truyền đạt cho bất kỳ hộ lý nào.
Truyền đạt cho người bệnh khác.
Mục tiêu cơ bản của dược lâm sàng là gì, ngoại trừ:
Hoạt động thông tin tư vấn ở Khoa dược.
Tìm ra hướng điều trị thích hợp cho từng cá thể.
Làm tối ưu về mặt điều trị, giúp cho việc phòng ngửa những bệnh do thuốc sinh ra.
Hoạt động thông tin, thảo luận, kiểm tra tại Khoa lâm sàng.
Cần thực hiện những việc gì để đạt mục tiêu của dược lâm sàng:
Hoạt động thông tin tư vấn ở Khoa dược.
Hoạt động thông tin, thảo luận, kiểm tra tại Khoa lâm sàng.
Hoạt động nghiên cứu y dược.
Tìm ra hướng điều trị thích hợp cho từng cá thể.
Cần thực hiện những việc gì để đạt mục tiêu của dược lâm sàng, ngoại trừ:
Hoạt động đào tạo bổ túc cán bộ.
Xác định Nguy cơ/ Lợi ích là bao nhiêu.
Đo được tỷ lệ phí tổn/ hiệu quả.
Phòng ngừa những nguy hiểm do thuốc gây ra.
Nội dung hoạt động của dược lâm sàng.
Tìm ra hướng điều trị thích hợp cho từng cá thể.
Xác định Nguy cơ/ Lợi ích là bao nhiêu.
Đo được tỷ lệ phí tổn/ hiệu quả.
Hoạt động nghiên cứu y dược.
Nội dung hoạt động của dược lâm sàng, ngoại trừ:
Hoạt động thông tin tư vấn ở Khoa Y.
Hoạt động thông tin, thảo luận, kiểm tra tại Khoa lâm sàng.
Hoạt động đào tạo bổ túc cán bộ.
Hoạt động nghiên cứu y dược.
Các kỹ năng cần có của người dược sĩ lâm sàng, ngoại trừ:
Kỹ năng giao tiếp với bệnh nhân.
Kỹ năng thu thập thông tin.
Kỹ năng đánh giá thông tin.
Kỹ năng sắp xếp thông tin.
Các kiến thức cần có của người dược sĩ lâm sàng, ngoại trừ:
Bệnh lý học.
Dược lý học.
Dược động học.
Giải phẩu học.
Kiến thức nào quan trọng hơn đối với người dược sĩ lâm sàng trong những kiến thức sau:
Sinh hóa lâm sàng.
Đảm bảo chất lượng thuốc.
Thực hành tại bệnh viện.
Sinh dược học.
Các cản trở chủ yếu của dược lâm sàng là:
Nhận thức về dược lâm sàng chưa rõ rang.
Hợp tác giữa bác sĩ và dược sĩ gặp trở ngại.
Cơ sở vật chất còn thiếu thốn.
Chương trình đào tạo quá khó.
Dược lâm sàng được ai định nghĩa đầu tiên:
Ch.Walton.
M William.
Jonh.
St. Paul
Phát biểu sai về dược lâm sàng là:
Là môn học rất trẻ so với các môn truyền thống.
Mục tiêu cơ bản là sử dụng thuốc an toàn, hiệu quả.
Tối ưu hóa cách sử dụng thuốc trong điều trị và phòng bệnh.
Tuy mới du nhập vào nước ta nhưng đã phát triển mạnh mẽ.
Năm nào Ch.Walton đưa ra định nghĩa dược lâm sàng:
1955.
1961.
1979.
1983.
Dược lâm sàng tiếng Anh là:
Pharmacy clinic.
Clinical pharmacology.
Pharmaceutical clinic.
Clinical pharmacy.
Nguyên nhân ra đời của dược lâm sàng:
Sự tiến bộ vượt bậc trong điều trị liệu, nhiều thuốc mới ra đời.
Chứng kiến nhiều hậu quả xấu do việc dùng thuốc không hợp lý của thầy thuốc.
Do việc lạm dụng thuốc men, do việc tự chữa bệnh.
Tất cả đều đúng.
Mục tiêu của dược lâm sàng:
Tìm ra phương pháp điều trị mới và hiệu quả cho từng bệnh nhân.
Xác định được lợi ích/tác dụng phụ là như thế nào.
Đo được tỷ lệ giữa chi phí điều trị của những phương pháp khác nhau.
Phòng ngừa những phản ứng có hại do thuốc gây ra.
Nguyên nhân ra đời của dược lâm sàng, chọn câu sai:
Do Bác sĩ cần có dược sĩ tham gia để giảm bớt những nhầm lẫn trong trị liệu.
Các vụ kiện của bệnh nhân với thầy thuốc liên tực xảy ra.
Do một số thuốc mới ra đời phải cần có dược sĩ trực tiếp hướng dẫn bệnh nhân sử dụng thuốc.
Do việc lạm dụng thuốc men, do việc tự chữa bệnh.
Ý nghĩa của dược lâm sàng là:
Giảm chi phí sử dụng thuốc.
Tạo mối quan hệ chặt chẽ giữa thầy thuốc và bệnh nhân.
Đảm bảo sử dụng thuốc khoa học, an toàn, hợp lý nhất.
Phòng ngừa được tác dụng phụ do thuốc gây ra.
Dược lâm sàng du nhập Việt Nam vào năm nào?
1970.
1975.
1980.
1990.
Những thông tin liên quan đến bệnh nhân cần thu thập, chọn câu sai:
Tiền sử bệnh.
Liều dùng của thuốc.
Thời điểm của thuốc.
Tương tác thuốc-thức ăn, nước uống.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








