2048.vn

900+ câu trắc nghiệm Phương pháp điều trị không dùng thuốc có đáp án - Phần 26
Đề thi

900+ câu trắc nghiệm Phương pháp điều trị không dùng thuốc có đáp án - Phần 26

A
Admin
Đại họcTrắc nghiệm tổng hợp7 lượt thi
50 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG của Ofloxacin là:

Ức chế tổng hợp thành vi khuẩn.

Ức chế tổng hợp protein cần thiết cho vi khuẩn.

Ức chế ADN - gyrase của vi khuẩn.

Thay đổi tính thấm của màng tế bào chất vi khuẩn.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Ức chế tổng hợp PROTEIN của vi khuẩn là CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG của:

Ampicillin.

Rifampicin.

Tetracyclin.

Vancomycin.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Ức chế tổng hợp VÁCH của vi khuẩn là CƠ CHẾ TÁC ĐỘNG của:

Erythromycin.

Rifampicin.

Tetracyclin.

Vancomycin.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Các NHÓM KHÁNG SINH tác động lên TIỂU ĐƠN VỊ 30S của RIBOSOM của vi khuẩn:

Phenicol và Tetracycline.

Aminosid và Macrolid.

Aminosid và Tetracycline.

Macrolid và Phenicol.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Rifampin ỨC CHẾ:

ARN polymerase.

Transpeptidase.

ADN gyrase.

Transglucosidase.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Các NHÓM KHÁNG SINH tác động lên TIỂU ĐƠN VỊ 50S của RIBOSOM của vi khuẩn:

Phenicol và Tetracycline.

Macrolid và Phenicol.

Aminosid và Tetracycline.

Aminosid và Macrolid.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

CƠ CHẾ tác dụng của Clindamycin:

Ức chế tổng hợp ARN.

Ức chế tổng hợp protein.

Ức chế thành lập màng tế bào vi khuẩn.

Ức chế tổng vách tế bào vi khuẩn.

Xem đáp án
8. Trắc nghiệm
1 điểm

Các NGUYÊN NHÂN gây ra sự ĐỀ KHÁNG GIẢ của vi khuẩn, NGOẠI TRỪ:

Hệ thống miễn dịch suy giảm.

Vi khuẩn ở trạng thái nghỉ.

Do bị cản, kháng sinh không tới ổ nhiễm khuẩn.

Do đột biến, vi khuẩn trở thành có gen đề kháng.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Các NGUYÊN NHÂN gây ra sự ĐỀ KHÁNG THẬT của vi khuẩn, NGOẠI TRỪ:

Hệ thống miễn dịch suy giảm.

Tạo enzym bất hoạt hoặc phá hủy kháng sinh.

Giảm tính thấm của kháng sinh vào trong vi khuẩn.

Vi khuẩn thay đổi con đường chuyển hóa.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Các NGUYÊN NHÂN gây ra sự ĐỀ KHÁNG THẬT của vi khuẩn, NGOẠI TRỪ:

Vi khuẩn ở trạng thái nghỉ.

Tạo enzym bất hoạt hoặc phá hủy kháng sinh.

Giảm tính thấm của kháng sinh vào trong vi khuẩn.

Vi khuẩn tạo ra bơm ngược.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

NGUYÊN NHÂN THẤT BẠI trong việc dùng KHÁNG SINH:

Nồng độ kháng sinh không đủ tại chỗ nhiễm khuẩn.

Vi khuẩn kháng thuốc.

Chọn kháng sinh không đúng phổ tác dụng.

Tất cả đều đúng.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Các NGUYÊN TẮC CHUNG dùng KHÁNG SINH sau đây là ĐÚNG, NGOẠI TRỪ:

Sử dụng kháng sinh đến hết vi khuẩn trong cơ thể và thêm 5 - 7 ngày ở người suy giảm miễn dịch.

Sau 2 ngày dùng kháng sinh, nếu sốt không giảm thì cần thay hoặc phối hợp kháng sinh.

Sử dụng kháng sinh đến hết vi khuẩn trong cơ thể và thêm 2 - 3 ngày ở người bình thường.

Sử dụng kháng sinh đến hết sốt thì giảm liều hoặc ngưng dùng kháng sinh.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

NGUYÊN TẮC CHUNG khi dùng KHÁNG SINH:

Chỉ dùng khi có nhiễm khuẩn và virus.

Dùng đủ thời gian, khi hết sốt phải ngưng thuốc ngay.

Dùng càng sớm càng tốt.

Tất cả đều đúng.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Các LƯU Ý khi sử dụng KHÁNG SINH, NGOẠI TRỪ:

Dùng liều thấp rồi tăng dần để hạn chế tác dụng phụ.

Chỉ sử dụng kháng sinh khi có nhiễm khuẩn.

Điều trị liên tục không ngắt quãng hoặc ngừng đột ngột.

Nếu không hết sốt sau 2 – 3 ngày sử dụng, phải thay kháng sinh.

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

NGUYÊN TẮC sử dụng KHÁNG SINH:

Chỉ dùng kháng sinh khi biết chắc có nhiễm khuẩn.

Dùng kháng sinh khi bệnh nhân bị sốt.

Luôn phải phối hợp kháng sinh.

Tất cả đều đúng.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối với một kháng sinh M, ký hiệu IS viết sau tên vi khuẩn B dùng BIỂU THỊ:

Sự đề kháng của vi khuẩn B đối với kháng sinh M.

Vi khuẩn B còn tương đối nhạy cảm với kháng sinh M.

Vi khuẩn B còn nhạy cảm tốt với kháng sinh M.

Mức độ nhạy cảm của vi khuẩn B với kháng sinh M khó dự đoán.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối với một kháng sinh M, ký hiệu MS viết sau tên vi khuẩn B dùng BIỂU THỊ:

Sự đề kháng của vi khuẩn B đối với kháng sinh M.

Vi khuẩn B còn tương đối nhạy cảm với kháng sinh M.

Vi khuẩn B còn nhạy cảm tốt với kháng sinh M.

Mức độ nhạy cảm của vi khuẩn B với kháng sinh M khó dự đoán.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Đối với một kháng sinh M, ký hiệu R viết sau tên vi khuẩn B dùng BIỂU THỊ:

Sự đề kháng của vi khuẩn B đối với kháng sinh M.

Vi khuẩn B còn tương đối nhạy cảm với kháng sinh M.

Vi khuẩn B còn nhạy cảm tốt với kháng sinh M.

Mức độ nhạy cảm của vi khuẩn B với kháng sinh M khó dự đoán.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Lựa chọn phác đồ KHÁNG SINH điều trị cần LƯU Ý đến các VẤN ĐỀ sau đây, NGOẠI TRỪ:

Lựa chọn kháng sinh ít tác dụng phụ nhất.

Giảm thiểu tối đa sự xuất hiện và lan truyền vi khuẩn đề kháng.

Chi phí hợp lý nhất đối với hoàn cảnh của bệnh nhân.

Nên chọn kháng sinh ngoại nhập cho các trường hợp nhiễm trùng nặng.

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi chọn KHÁNG SINH dựa trên VỊ TRÍ Ổ NHIỄM, cần ĐẶC BIỆT cần lưu ý đến:

Phổ tác dụng trên lý thuyết của kháng sinh.

Thời gian bán thải của kháng sinh.

Khả năng phân bố vào ổ nhiễm trùng của kháng sinh.

Mức độ đề kháng của vi khuẩn đối với kháng sinh.

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Lựa chọn KHÁNG SINH hoặc PHỐI HỢP kháng sinh dựa vào YẾU TỐ nào sau đây là CHÍNH XÁC NHẤT?

Vị trí nhiễm khuẩn.

Tác nhân vi khuẩn nghi ngờ.

Dựa vào kết quả kháng sinh đồ.

Tình trạng bệnh và cơ địa bệnh nhân.

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Các PHÁT BIỂU sau đây là ĐÚNG về vấn đề sử dụng KHÁNG SINH ở TRẺ SƠ SINH, NGOẠI TRỪ:

Đường sử dụng duy nhất: IV.

Phối hợp 3 kháng sinh: Aminopenicillin + C3G + Aminosid (khi chưa xác định được vi khuẩn gây bệnh).

Phối hợp 1 kháng sinh: Aminopenicillin + Aminosid (khi có kết quả vi trùng học).

Bổ sung vitamin E: để ngừa hội chứng xuất huyết do loạn khuẩn ruột ở trẻ sơ sinh.

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

NHÓM KHÁNG SINH nào sau đây được xem là AN TOÀN TƯƠNG ĐỐI NHẤT đối với PHỤ NỮ CÓ THAI?

Betalactam và Macrolid.

Cyclin và Quinolon.

Betalactam và Cyclin.

Aminosid và Quinolon.

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Có thể sử dụng KHÁNG SINH nào cho PHỤ NỮ MANG THAI?

Minomycin.

Co - Trimoxazol.

Chloramphenicol.

Penicillin G.

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

KHÁNG SINH có GIỚI HẠN TRỊ LIỆU HẸP, cần THEO DÕI nồng độ thuốc trong máu ở NGƯỜI CAO TUỔI hay SUY THẬN:

Levofloxacin.

Imipenem.

Vancomycin.

Azithromycin.

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn phát biểu KHÔNG ĐÚNG về bệnh nhiễm trùng và KHÁNG SINH trị liệu ở NGƯỜI CAO TUỔI?

Thuốc có thể hấp thu chậm hơn so với người trẻ.

Nồng độ thuốc trong cơ thể thường thấp hơn so với người trẻ.

Thời gian bán thải của thuốc thường bị kéo dài.

Biểu hiện dị ứng thường xảy ra hơn so với người trẻ.

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cephalosporin được đào thải CHỦ YẾU qua MẬT:

Cefaloridin.

Cefoperazon.

Ceftazidim.

Cefaclor.

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

KHÁNG SINH được thải trừ CHỦ YẾU qua MẬT là:

Gentamycin.

Erythromycin.

Tetracyclin.

Ofloxacin.

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

KHÁNG SINH được thải trừ CHỦ YẾU qua THẬN là:

Tobramycin.

Erythromycin.

Tetracyclin.

Ofloxacin.

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

KHÁNG SINH được thải trừ CHỦ YẾU qua THẬN là:

Vancomycin.

Erythromycin.

Tetracyclin.

Ofloxacin.

Xem đáp án
31. Trắc nghiệm
1 điểm

THUỐC nào sau đây gây TĂNG NGUY CƠ SUY THẬN khi dùng chung với Furosemid?

Clindamycin.

Clarithromycin.

Ciprofloxacin.

Spiramycin.

Xem đáp án
32. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh nhân MẮC các bệnh gây GIẢM MIỄN DỊCH như: khối u, ghép cơ quan, HIV. Ta THƯỜNG chọn:

Kháng sinh yếu, loại kìm khuẩn và dùng thời gian ngắn hơn.

Kháng sinh mạnh, loại diệt khuẩn và dùng thời gian ngắn hơn.

Kháng sinh yếu, loại kìm khuẩn và dùng thời gian dài hơn.

Kháng sinh mạnh, loại diệt khuẩn và dùng thời gian dài hơn.

Xem đáp án
33. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh nhân MẮC bệnh MẠCH MÁU NGOẠI BIÊN thường làm giảm hấp thu KHÁNG SINH dùng đường:

IA.

PO.

IM.

IV.

Xem đáp án
34. Trắc nghiệm
1 điểm

Bệnh nhân MẮC bệnh di truyền THIẾU men G6PD, có thể bị TÁN MÁU khi dùng các KHÁNG SINH sau đây, NGOẠI TRỪ:

Cephalexin.

Nitrofurantoin.

Cloramphenicol.

Dapson.

Xem đáp án
35. Trắc nghiệm
1 điểm

SỰ HẤP THU kháng sinh QUINOLON bị GIẢM bởi thuốc chứa CATION đa hóa trị sau đây:

Thuốc chứa Fe.

Antacid.

Thuốc chứa Ca.

Tất cả đều đúng.

Xem đáp án
36. Trắc nghiệm
1 điểm

MỤC ĐÍCH phối hợp KHÁNG SINH:

Mở rộng phổ tác dụng, tăng hiệu lực của kháng sinh.

Giảm thời gian sử dụng thuốc.

Giảm độc tính của thuốc.

Tất cả đều đúng.

Xem đáp án
37. Trắc nghiệm
1 điểm

MỤC ĐÍCH phối hợp KHÁNG SINH:

Ngăn ngừa sự xuất hiện của chủng vi khuẩn kháng thuốc.

Giảm thời gian sử dụng thuốc.

Giảm độc tính của thuốc.

Tất cả đều đúng.

Xem đáp án
38. Trắc nghiệm
1 điểm

Phối hợp KHÁNG SINH gây BẤT LỢI:

Kháng sinh kiềm khuẩn + diệt khuẩn.

Kháng sinh có cùng cơ chế tác động.

Penicicllin + chất gây tiết beta - lactamase.

Tất cả đều đúng.

Xem đáp án
39. Trắc nghiệm
1 điểm

KHÔNG phối hợp KHÁNG SINH khi:

Nhiễm nhiều vi khuẩn cùng lúc.

Hai kháng sinh cùng độc tính.

Hai kháng sinh tác động hiệp đồng.

Tất cả đều đúng.

Xem đáp án
40. Trắc nghiệm
1 điểm

Phối hợp KHÁNG SINH khi:

Hai kháng sinh hiệp đồng đối kháng.

Nhiễm khuẩn ở các vị trí đặc biệt (màng não, nội tâm mạc, phổi).

Hai kháng sinh cùng cơ chế.

Tất cả đều đúng.

Xem đáp án
41. Trắc nghiệm
1 điểm

KHÔNG phối hợp KHÁNG SINH khi:

Nhiễm nhiều vi khuẩn cùng lúc.

Hai kháng sinh khác cơ chế.

Hai kháng sinh cùng cơ chế.

Tất cả đều đúng.

Xem đáp án
42. Trắc nghiệm
1 điểm

MỤC ĐÍCH phối hợp Sulfamethoxazol và Trimethoprim:

Giảm tỉ lệ đề kháng.

Tăng tác dụng diệt khuẩn.

Mở rộng phổ kháng khuẩn.

Tất cả đều đúng.

Xem đáp án
43. Trắc nghiệm
1 điểm

Các TRƯỜNG HỢP cần PHỐI HỢP KHÁNG SINH ngay từ đầu, NGOẠI TRỪ:

Nhiễm trùng trầm trọng mãn tính.

Nhiễm các chủng vi khuẩn đa kháng thuốc.

Nhiễm trùng bệnh viện bởi các vi khuẩn đặc biệt nguy hiểm.

Khi buộc phải dùng kháng sinh phụ thuộc vào nồng độ.

Xem đáp án
44. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự PHỐI HỢP KHÁNG SINH được xem là CẦN THIẾT trong điều trị nhiễm trùng cho ĐỐI TƯỢNG nào?

Suy giảm chức năng thận.

Nhiễm trùng tiểu.

Nhiễm HIV có triệu chứng.

Thiếu men G6PD.

Xem đáp án
45. Trắc nghiệm
1 điểm

PHỐI HỢP KHÁNG SINH cho tác dụng HIỆP LỰC BỘI TĂNG:

Cloramphenicol + Lincomycin.

Amoxicillin + Acid clavulanic.

Penicillin + Tetracyclin.

Tất cả đều đúng.

Xem đáp án
46. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự PHỐI HỢP hai loại KHÁNG SINH nào dưới đây cho tác dụng HIỆP LỰC BỘI TĂNG?

Sulfamethoxazol + Trimethoprim.

Clarithromycin + Cloramphenicol.

Cloramphenicol + Lincomycin.

Tobramycin + Erythromycin.

Xem đáp án
47. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự PHỐI HỢP hai loại KHÁNG SINH nào dưới đây cho tác dụng HIỆP LỰC BỘI TĂNG?

Oxacillin + Norfloxacin.

Clarithromycin + Cloramphenicol.

Neomycin + Penicillin.

Tobramycin + Erythromycin.

Xem đáp án
48. Trắc nghiệm
1 điểm

Sự PHỐI HỢP hai loại KHÁNG SINH nào dưới đây cho tác dụng HIỆP LỰC BỘI TĂNG?

Clarithromycin + Cloramphenicol.

Cloramphenicol + Lincomycin.

Vancomycin + Tobramycin.

Cephalexin + Amoxicillin.

Xem đáp án
49. Trắc nghiệm
1 điểm

KHÁNG SINH nào sau đây cho HIỆP LỰC BỘI TĂNG khi được phối hợp với Ticarcillin?

Erythromycin.

Doxycyclin.

Amoxicillin.

Gentamycin.

Xem đáp án
50. Trắc nghiệm
1 điểm

PHỐI HỢP KHÁNG SINH bị xem là ĐỐI KHÁNG tác động:

Amoxicillin + Tetracyclin.

Ciprofloxacin + Amikacin.

Amoxicillin + Acid clavulanic.

Trimethoprim + Sulfamethoxazol.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack