900+ câu trắc nghiệm Phương pháp điều trị không dùng thuốc có đáp án - Phần 19
36 câu hỏi
Thuốc được ghi “Không dùng cho trẻ dưới 12 tuổi do chưa đủ dữ liệu về đối tượng này” có thể HIỂU như sau:
Thuốc chống chỉ định tuyệt đối cho trẻ dưới 12 tuổi.
Thuốc đã được thử lâm sàng cho trẻ dưới 12 tuổi.
Thuốc đã chứng tỏ gây tai biến cho trẻ dưới 12 tuổi.
Đối với trẻ dưới 12 tuổi, tốt nhất là không dùng nhưng vì lợi ích điều trị bác sĩ có thể chỉ định dùng thuốc sau khi cân nhắc kỹ.
PHÁT BIỂU sau đây là ĐÚNG đối với TRẺ CON:
Có thể sử dụng tất cả các thuốc dành cho người lớn nhưng phải giảm liều.
Chỉ sử dụng các thuốc hoàn toàn không gây tác dụng phụ đối với trẻ.
Chỉ sử dụng các thuốc không chống chỉ định đối với trẻ và phải tính liều thích hợp.
Tất cả đều đúng.
Đối với TRẺ CON, các PHÁT BIỂU sau đây đều ĐÚNG, NGOẠI TRỪ:
Có một số tác dụng phụ xuất hiện ở trẻ mà không xuất hiện ở người lớn.
Các cơ quan ở trẻ chưa phát triển hoàn chỉnh, đưa đến thuốc có thể gây độc.
Để thuận tiện nên dùng dạng thuốc người lớn chia nhỏ liều cho trẻ dùng.
Nên dùng dạng thuốc cho trẻ là dạng thuốc lỏng và thuốc đạn.
Các PHÁT BIỂU sau đây về tính chất DƯỢC ĐỘNG HỌC của THUỐC đối với trẻ DƯỚI 1 tuổi đều ĐÚNG, NGOẠI TRỪ:
Thận trọng đối với thuốc bôi ngoài da chứa glucocorticoid vì sự hấp thu thuốc qua da trẻ dễ dàng hơn so với người lớn.
Thuốc dễ gây độc tính do nồng độ thuốc tự do trong máu thấp hơn so với người lớn.
Thuốc dễ gây độc tính do sự chuyển hóa thuốc ở gan kém hơn so với người lớn.
Thuốc tồn tại trong cơ thể lâu hơn so với người lớn vì sự đào thải thuốc kém.
Các PHÁT BIỂU sau đây về tính chất DƯỢC ĐỘNG HỌC của THUỐC đối với trẻ DƯỚI 1 tuổi đều ĐÚNG, NGOẠI TRỪ:
pH dạ dày cao.
Tăng hấp thu thuốc có tính acid yếu như: aspirin, phenytoin.
Tốc độ làm rỗng dạ dày chậm hơn so với người lớn.
Thời gian thuốc lưu tại dạ dày lâu.
Các PHÁT BIỂU sau đây về tính chất DƯỢC ĐỘNG HỌC của THUỐC đối với trẻ DƯỚI 1 tuổi đều ĐÚNG, NGOẠI TRỪ:
pH dạ dày cao.
Giảm hấp thu thuốc có tính acid yếu như: aspirin, phenytoin.
Tốc độ làm rỗng dạ dày chậm hơn so với người lớn.
Tăng thời gian lưu của thuốc tại ruột.
Các PHÁT BIỂU sau đây về tính chất DƯỢC ĐỘNG HỌC của THUỐC đối với trẻ DƯỚI 1 tuổi đều ĐÚNG, NGOẠI TRỪ:
Niêm mạc tiêu hóa chưa hoàn chỉnh.
Hệ enzym, acid mật chưa hoàn chỉnh.
Tốc độ làm rỗng dạ dày chậm hơn so với người lớn.
Tăng hấp thu vitamin tan trong dầu.
ĐẶC ĐIỂM PHÂN PHỐI thuốc ở TRẺ SƠ SINH liên quan những vấn đề sau, NGOẠI TRỪ:
Lượng protein huyết tương thấp.
Chức năng gan, thận chưa hoàn chỉnh.
Dạng thuốc tự do trong máu thấp.
Thuốc lọc và thải trừ ở thận còn kém.
Ở TRẺ EM dễ xảy ra NGỘ ĐỘC THUỐC vì các YẾU TỐ sau, NGOẠI TRỪ:
Thuốc dễ vào thần kinh trung ương.
Chức năng chuyển hóa của gan chưa hoàn chỉnh.
Da dễ hấp thu thuốc.
Tỷ lệ thuốc gắn protein huyết tương cao.
Đối với TRẺ EM, các NHÓM THUỐC thường dùng bằng đường ĐẶT TRỰC TRÀNG, NGOẠI TRỪ:
Kháng sinh.
Hạ sốt.
An thần.
Chống co giật.
Khi sử dụng GLYCERIN để chữa TÁO BÓN ở TRẺ EM, đường SỬ DỤNG là:
Đặt trực tràng.
Miếng dán.
Uống.
Tiêm tĩnh mạch.
Trong các YẾU TỐ sau, yếu tố nào ÍT QUAN TRỌNG NHẤT dùng để TÍNH LIỀU cho TRẺ EM:
Tuổi.
Chiều cao và cân nặng.
Chức năng gan, thận.
Diện tích da.
Khi thuốc có khoảng trị liệu HẸP, ta TÍNH LIỀU THUỐC theo PHƯƠNG PHÁP nào sau đây là TỐI ƯU NHẤT?
Tính liều theo tuổi và cân nặng lý tưởng.
Tính liều theo tuổi.
Tính liều theo cân nặng lý tưởng.
Tính liều theo diện tích da.
Công thức YOUNG là công thức TÍNH LIỀU sử dụng thuốc cho TRẺ theo:
Cân nặng.
Tuổi tính bằng tháng.
Tuổi tính bằng năm.
Diện tích da.
Công thức FRIED là công thức TÍNH LIỀU sử dụng thuốc cho TRẺ theo:
Cân nặng.
Tuổi tính bằng tháng.
Tuổi tính bằng năm.
Diện tích da.
Công thức CLARK là công thức TÍNH LIỀU sử dụng thuốc cho TRẺ theo:
Cân nặng.
Tuổi tính bằng tháng.
Tuổi tính bằng năm.
Diện tích da.
Công thức TÍNH LIỀU sử dụng thuốc cho TRẺ PHỔ BIẾN NHẤT là:
Theo cân nặng.
Theo tuổi.
Theo diện tích da.
Theo liều người lớn.
KHÔNG NÊN bôi dầu gió, cao xoa có chứa MENTHOL, LONG NÃO hoặc CAM PHOR lên mũi TRẺ SƠ SINH vì:
Sẽ gây vã mồ hôi, tím tái đối với trẻ.
Làm cho trẻ bị dị ứng, bỏ bú.
Có thể làm ngưng hô hấp trẻ.
Gây kích thích làm trẻ không ngủ được.
THUỐC nào có nguy cơ gây HỘI CHỨNG XÁM ở trẻ SƠ SINH?
Chloramphenicol.
Tetracyclin.
Aspirin.
Metoclopramid.
THUỐC hay NHÓM THUỐC nào có nguy cơ gây VÀNG DA NHÂN NÃO ở trẻ SƠ SINH?
Sulfamid.
Tetracyclin.
Aspirin.
Thuốc co mạch.
THUỐC chữa nôn KHÔNG DÙNG cho trẻ dưới 2 tuổi?
Motilium.
Metoclopramid.
Dimenhydrat.
Simethicon.
THUỐC nào KHÔNG dùng cho trẻ dưới 8 tuổi vì gây HỦY MEN RĂNG?
Sulfamid.
Tetracyclin.
Aspirin.
Metoclopramid.
THUỐC nào có nguy cơ DỄ gây HỘI CHỨNG Reye cho TRẺ?
Tetracyclin.
Sulfamid.
Aspirin.
Erythromycin.
Metoclopramid có thể gây ra NGUY CƠ gì ở TRẺ dưới 2 tuổi?
Xám răng vĩnh viễn.
Hội chứng ngoại tháp.
Vàng da.
Hội chứng Reye.
Trẻ em dưới 2 tuổi bị tiêu chảy KHÔNG NÊN dùng THUỐC:
Cốm Xitrina.
Loperamide.
Antibio.
Smecta.
NHÓM THUỐC làm ĐÓNG SỤN tiếp hợp ở đầu xương KHÔNG DÙNG cho trẻ dưới 15 tuổi?
Cyclin.
Vitamin.
Macrolid.
Quinolon.
Novobiocin, Sulfamid, Vitamin K3 có thể gây ra NGUY CƠ gì ở TRẺ?
Xám răng vĩnh viễn.
Liệt hô hấp.
Vàng da.
Hội chứng Reye.
THUỐC hay NHÓM THUỐC làm TĂNG ÁP LỰC NỘI SỌ khi sử dụng cho TRẺ EM?
Paracetamol.
Corticoid.
Vitamin C.
Vitamin
Sử dụng ESTROGEN có thể gây ra NGUY CƠ gì ở TRẺ là NAM GIỚI?
Dậy thì sớm.
Rối loạn giới tính.
Vàng da.
Hội chứng Reye.
Sử dụng ESTROGEN có thể gây ra NGUY CƠ gì ở TRẺ là NỮ GIỚI?
Dậy thì sớm.
Rối loạn giới tính.
Vàng da.
Hội chứng Reye.
Một số thuốc sau đây phải THẬT THẬN TRỌNG khi dùng cho TRẺ vì có thể gây TÁC DỤNG PHỤ chỉ xảy ra cho TRẺ, NGOẠI TRỪ:
Tetracyclin gây xám răng vĩnh viễn cho trẻ dưới 8 tuổi.
Vitamin A dùng liều bình thường có thể làm lồi thóp do tăng áp lực sọ não ở trẻ sơ sinh.
Aspirin liều cao gây tăng thân nhiệt ở trẻ sơ sinh.
Kháng sinh Quinolon có thể gây hại xương khớp ở trẻ do phát hiện gây mòn sụn khớp ở súc vật còn non.
Các PHÁT BIỂU sau đây về DẠNG THUỐC dùng cho TRẺ là ĐÚNG, NGOẠI TRỪ:
Dạng thuốc thích hợp cho trẻ là dạng thuốc lỏng (sirô, hỗn dịch, nhũ dịch...).
Đối với trẻ còn bú, nên cho thuốc vào bình sữa để dễ uống.
Đối với trẻ sơ sinh, khi sốt nên dùng dạng thuốc đạn để hạ nhiệt.
Khi phối hợp thuốc trong tiêm truyền đối với trẻ, phải chú ý tương kỵ và thực hiện đúng các chỉ dẫn.
Đối với TRẺ SƠ SINH, ĐƯỜNG sử dụng thuốc được ƯU TIÊN là:
Tiêm tĩnh mạch.
Khí dung.
Uống.
Miếng dán.
Đối với TRẺ từ 1 tháng đến dưới 5 tuổi, ĐƯỜNG sử dụng thuốc được ƯU TIÊN là:
Tiêm tĩnh mạch.
Đặt trực tràng.
Uống.
Miếng dán.
THUỐC KHÍ DUNG dạng BÌNH XỊT, thường được sử dụng ở TRẺ EM trên:
3 tuổi.
12 tuổi.
10 tuổi.
5 tuổi.
THUỐC KHÍ DUNG dạng SPACER, thường được sử dụng ở TRẺ EM dưới:
3 tuổi.
15 tuổi.
10 tuổi.
5 tuổi.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








