85 câu Trắc nghiệm Lịch sử 10 Bài 10 có đúng sai, trả lời ngắn (mới nhất)
85 câu hỏi
Phần I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn
Văn minh Đại Việt được phát triển trong điều kiện độc lập, tự chủ của quốc gia Đại Việt, với kinh đô chủ yếu là
Thăng Long (Hà Nội).
Phú Xuân (Huế).
Hoa Lư (Ninh Bình).
Thiên Trường (Nam Định).
Đáp án đúng là A
Văn minh Đại Việt là những sáng tạo vật chất và tinh thần tiêu biểu của quốc gia Đại Việt, kéo dài từ
Thế kỉ XV đến thế kỉ XX
Thế kỉ X đến thế kỉ XV
Thế kỉ X đến thế kỉ XIX
Thế kỉ XVI đến thế kỉ XIX
Đáp án đúng là C
Quá trình phát triển của văn minh Đại Việt không gắn liền với vương triều nào sau đây của Việt Nam?
Tây Sơn
Lê sơ
Tiền Lý
Tiền Lê
Đáp án đúng là C
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng cơ sở hình thành và phát triển của nền văn minh Đại Việt?
Kế thừa nền văn minh Văn Lang - Âu Lạc.
Nền độc lập, tự chủ của quốc gia Đại Việt.
Quá trình xâm lược và mở rộng lãnh thổ.
Tiếp thu các thành tựu văn minh bên ngoài.
Đáp án đúng là D
Văn minh Đại Việt có nguồn gốc sâu xa từ
văn minh Chăm-pa.
văn minh Phù Nam.
văn minh Trung Hoa.
văn minh Văn Lang-Âu Lạc
Đáp án đúng là D
Người Việt đã tiếp thu có chọn lọc các thành tựu về thể chế chính trị, luật pháp từ nền văn minh nào sau đây?
Văn minh Ấn Độ.
văn minh Trung Hoa.
Văn minh Ai Cập.
Văn minh La Mã.
Đáp án đúng là B
Trong quá trình tồn tại và phát triển, văn minh Đại Việt đã tiếp thu có chọn lọc thành tựu của văn minh Ấn Độ về
luật pháp
thiết chế chính trị
chữ viết
kiến trúc
Đáp án đúng là D
Trong quá trình tồn tại và phát triển, văn minh Đại Việt đã tiếp thu tôn giáo nào sau đây từ phương Tây?
Phật giáo
Hinđu giáo
Thiên Chúa giáo
Hồi giáo
Đáp án đúng là C
Văn minh Đại Việt đã kế thừa và phát triển yếu tố nào sau đây từ nền văn minh Văn Lang-Âu Lạc?
Tín ngưỡng tốt đẹp
Trình độ lập pháp
Kĩ thuật làm giấy
Kĩ thuật in tranh
Đáp án đúng là A
Nội dung nào sau đây là cơ sở quan trọng nhất dẫn đến sự hình thành và phát triển rực rỡ của văn minh Đại Việt?
Kế thừa các nền văn minh cổ đại
Nền độc lập, tự chủ của đất nước
Tiếp thu thành tựu văn minh Ấn Độ
Tiếp thu thành tựu văn minh Trung Hoa
Đáp án đúng là B
Nội dung nào sau đây không phải là cơ sở hình thành nền văn minh Đại Việt?
Có cội nguồn từ các nền văn minh cổ xưa trên đất nước Việt Nam.
Tiếp thu chọn lọc từ thành tựu của các nền văn minh bên ngoài.
Nho giáo là tư tưởng chính thống trong suốt các triều đại phong kiến.
Trải qua quá trình đấu tranh, củng cố độc lập dân tộc của quân và dân ta.
Đáp án đúng là C
Trong quá trình hình thành và phát triển, văn minh Đại Việt đã tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn minh từ bên ngoài, đặc biệt là văn minh
Trung Hoa
Pháp
Ả rập
Ai Cập
Đáp án đúng là A
Trong thế kỉ X, văn minh Đại Việt
bước đầu được định hình.
phát triển mạnh mẽ và toàn diện.
có sự giao lưu với văn minh phương Tây.
có những dấu hiệu trì trệ và lạc hậu.
Đáp án đúng là A
Từ thế kỉ XI - XV, văn minh Đại Việt
bước đầu được định hình.
phát triển mạnh mẽ và toàn diện.
có sự giao lưu với văn minh phương Tây.
có những dấu hiệu trì trệ và lạc hậu.
Đáp án đúng là B
Trong các thế kỉ XVI - XVII, văn minh Đại Việt
bước đầu được định hình.
phát triển mạnh mẽ và toàn diện.
có sự giao lưu với văn minh phương Tây.
có những dấu hiệu trì trệ và lạc hậu.
Đáp án đúng là C
Văn minh Đại Việt bộc lộ những dấu hiệu của sự trì trệ và lạc hậu vào thời kì nào sau đây?
Thế kỉ X.
Thế kỉ XI - XV.
Thế kỉ XVI - XVII.
Thế kỉ XVIII - XIX.
Đáp án đúng là D
Thời kì phát triển của nền văn minh Đại Việt chấm dứt khi
vua Bảo Đại thoái vị (1945), chế độ quân chủ ở Việt Nam sụp đổ.
thực dân Pháp xâm lược và thiết lập chế độ cai trị ở Việt Nam.
nhà Minh xâm lược và thiết lập ách cai trị, đô hộ ở Đại Ngu.
nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ra đời (2/9/1945).
Đáp án đúng là B
Triều đại phong kiến nào sau đây gắn liền với quá trình định hình của văn minh Đại Việt trong thế kỉ X?
Đinh
Lý
Trần
Nguyễn
Đáp án đúng là A
Năm 1010, Lý Công Uẩn quyết định dời đô từ Hoa Lư về
Cổ Loa.
Tây Đô.
Đại La.
Phong Châu.
Đáp án đúng là C
Công trình kiến trúc nào dưới đây được coi là minh chứng cho sự phát triển rực rỡ của văn minh Đại Việt trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục?
Hoàng thành Thăng Long (Hà Nội).
Thánh địa Mỹ Sơn (Quảng Nam).
Thành Cổ Loa (Hà Nội).
Thành nhà Hồ (Thanh Hóa).
Đáp án đúng là A
Từ đầu thế kỉ XVIII đến giữa thế kỉ XIX, văn minh Đại Việt
bước đầu được định hình.
phát triển mạnh mẽ và toàn diện.
có sự giao lưu với văn minh phương Tây.
bộc lộ những dấu hiệu trì trệ và lạc hậu.
Đáp án đúng là D
Một trong những cơ sở hình thành nền văn minh Đại Việt là
tiếp thu hoàn toàn những thành tựu văn minh Hy Lạp
kế thừa những nền văn minh cổ trên đất nước Việt Nam.
quá trình áp đặt về văn hóa lên các quốc gia láng giềng.
quá trình xâm lược và bành trướng lãnh thổ ra bên ngoài.
Đáp án đúng là B
Từ thế kỉ XI-XV, văn minh Đại Việt phát triển mạnh mẽ và toàn diện gắn liền với các vương triều nào sau đây?
Lý, Trần, Hồ, Lê sơ
Khúc, Ngô, Đinh, Tiền Lê
Lý, Trần, Lê sơ, Mạc
Lê sơ, Tây Sơn, Nguyễn
Đáp án đúng là A
Các triều đại phong kiến ở Việt Nam đều theo thể chế chính trị nào sau đây?
Quân chủ chuyên chế.
Quân chủ lập hiến.
Dân chủ chủ nô.
Dân chủ cộng hòa.
Đáp án đúng là A
Mô hình tổ chức bộ máy nhà nước của các triều đại phong kiến ở Việt Nam chịu ảnh hưởng sâu sắc của thiết chế chính trị
Ấn Độ
La Mã
Trung Hoa
Hi Lạp
Đáp án đúng là C
Cuộc cải cách hành chính của vua Lê Thánh Tông cuối thế kỉ XV đã
bước đầu xác lập thể chế chính trị quân chủ chuyên chế
làm cho bộ máy nhà nước trở nên hoàn chỉnh, chặt chẽ
tăng cường quyền làm chủ đất nước của nông dân công xã
bước đầu xác lập mô hình nhà nước theo đường lối pháp trị
Đáp án đúng là B
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về tổ chức bộ máy nhà nước của Đại Việt thời kì phong kiến?
Tổ chức theo thể chế quân chủ lập hiến.
Không ngừng được củng cố, hoàn thiện.
Vai trò quản lí của nhà nước ngày càng chặt chẽ.
Tổ chức theo thể chế quân chủ chuyên chế.
Đáp án đúng là A
Bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế trung ương tập quyền của Đại Việt được hoàn chỉnh dưới triều đại nào sau đây?
Lê sơ.
Tây Sơn.
Tiền Lê.
Tiền Lý.
Đáp án đúng là A
Trung tâm chính trị - văn hóa và đô thị lớn nhất Đại Việt trong các thế kỷ X-XV là
Phố Hiến.
Thanh Hà.
Thăng Long.
Hội An.
Đáp án đúng là C
Bộ luật thành văn đầu tiên của Đại Việt là
Hình thư.
Hình luật.
Luật Hồng Đức.
Luật Gia Long.
Đáp án đúng là A
Năm 1230, vua Trần Thái Tông đã cho soạn bộ luật nào?
Hình thư.
Hình luật.
Luật Hồng Đức.
Luật Gia Long.
Đáp án đúng là B
Bộ luật nào dưới đây được ban hành dưới thời Lê sơ?
Hình thư.
Hình luật.
Luật Hồng Đức.
Luật Gia Long.
Đáp án đúng là C
Bộ luật nào dưới đây được ban hành dưới thời Nguyễn?
Hình thư.
Hình luật.
Luật Hồng Đức.
Luật Gia Long.
Đáp án đúng là D
Luật pháp của các triều đại phong kiến Đại Việt không đề cao
tính dân tộc và chủ quyền quốc gia.
tính tự trị của các đơn vị làng, xã
quyền lực của vua và giai cấp thống trị
quyền lợi chân chính của nhân dân
Đáp án đúng là B
Bộ luật nào sau đây được xem là bộ luật tiến bộ nhất thời kì phong kiến Việt Nam?
Luật Gia Long
Luật Hồng Đức
Hình luật
Hình thư
Đáp án đúng là B
Nội dung nào sau đây phản ánh điểm tiến bộ của luật pháp Việt Nam thời phong kiến?
Bảo vệ sức kéo trong nông nghiệp
Bảo vệ quyền lực tuyệt đối của nhà vua
Khuyến khích phát triển ngoại thương
Hạn chế sự phát triển của tôn giáo du nhập
Đáp án đúng là A
Quốc triều hình luật là bộ luật được ban hành dưới triều đại nào sau đây?
Lý.
Trần.
Lê sơ.
Nguyễn
Đáp án đúng là C
Các triều đại phong kiến Việt Nam đều chú trọng phát triển ngành kinh tế nào sau đây?
Thương nghiệp
Nông nghiệp
Thủ công nghiệp
Hàng hải
Đáp án đúng là B
Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp của nhà nước phong kiến Đại Việt nhằm thúc đẩy sự phát triển của sản xuất nông nghiệp?
Khuyến khích nhân dân tổ chức khai hoang.
Thành lập các cơ quan chuyên trách đê điều.
Quy định bảo vệ sức kéo trong nông nghiệp
Thành lập các quan xưởng lớn ở kinh đô
Đáp án đúng là D
Nông nghiệp là ngành kinh tế chủ đạo của cư dân Đại Việt với cây trồng chính là
lúa mì.
đậu tương.
lúa nước.
ngô.
Đáp án đúng là C
Để phát triển sản xuất nông nghiệp, nhà nước phong kiến Đại Việt đã ban hành chính sách nào sau đây?
Bế quan tỏa cảng
Ngụ binh ư nông
Độc tôn Nho giáo
Dựng bia tiến sĩ
Đáp án đúng là B
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng chính sách phát triển nông nghiệp của các triều đại phong kiến ở Việt Nam?
Khuyến khích khai hoang mở rộng diện tích canh tác.
Nhà nước thành lập các cơ quan chuyên trách đê điều.
Quy định cấm giết trâu bò, bảo vệ sức kéo cho nông nghiệp.
Xóa bỏ hoàn toàn chế độ tư hữu ruộng đất trong cả nước.
Đáp án đúng là D
Hai câu thơ dưới đây nói về sự thịnh vượng của nền nông nghiệp Đại Việt dưới triều đại nào?
“Đời vua Thái tổ, Thái tông.
Thóc lúa đầy đồng trâu chẳng buồn ăn”.
Triều Lý.
Triều Trần.
Triều Hồ.
Triều Lê sơ.
Đáp án đúng là D
“Lễ Tịch điền” được các vua thời Tiền Lê và Lý tổ chức hàng năm nhằm khuyến khích
sản xuất nông nghiệp.
sản xuất thủ công nghiệp
bảo vệ, tôn tạo đê điều.
sự phát triển của giáo dục
Đáp án đúng là A
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng những thành tựu tiêu biểu của thủ công nghiệp Đại Việt?
Thủ công nghiệp truyền thống tiếp tục được duy trì và phát triển.
Xuất hiện nhiều nghề thủ công mới như làm tranh sơn mài, làm giấy.
Thế kỉ XVI - XVII, xuất hiện nhiều làng nghề thủ công nổi tiếng cả nước.
Sản xuất thủ công nghiệp là ngành kinh tế chủ đạo của nhân dân Đại Việt.
Đáp án đúng là D
Nghề thủ công truyền thống nào sau đây được cư dân Đại Việt kế thừa và phát triển từ nền văn minh Văn Lang-Âu Lạc?
Sơn mài
Đúc đồng
Làm giấy
Làm đường
Đáp án đúng là B
Nhận xét nào sau đây không đúng về hoạt động sản xuất thủ công nghiệp của cư dân Đại Việt?
Các ngành nghề thủ công nghiệp phong phú, đa dạng.
Xuất hiện chuyên môn hóa trong quá trình sản xuất.
Tạo ra nhiều mặt hàng phục vụ xuất khẩu có giá trị cao.
Có sự hợp tác giữa thủ công nghiệp nhà nước và dân gian.
Đáp án đúng là D
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của thủ công nghiệp nước ta dưới thời kì văn minh Đại Việt?
Đất nước độc lập và thống nhất
Sự phát triển của ngành nông nghiệp.
Chính sách tích cực của nhà nước
Tư tưởng Nho giáo giữ địa vị độc tôn
Đáp án đúng là D
An Nam tứ đại khí là một trong những thành tựu tiêu biểu của ngành kinh tế nào sau đây của cư dân Đại Việt?
Nông nghiệp
Thủ công nghiệp
Thương nghiệp
Hàng hải
Đáp án đúng là B
Từ thế kỉ XVI, cư dân Đại Việt đã mở rộng giao lưu buôn bán với quốc gia phương Tây nào sau đây?
Trung Quốc
Hà Lan
Nhật Bản
Ấn Độ
Đáp án đúng là B
Một trong những trung tâm buôn bán sầm uất, nhộn nhịp của cư dân Đại Việt ở Đàng Trong là
Thăng Long
Phố Hiến
Hội An
Vân Đồn
Đáp án đúng là C
“Đình Bảng bán ấm, bán khay/ Phù Lưu họp chợ mỗi ngày một đông”. Câu ca dao trên phản ánh sự phát triển của
thủ công nghiệp.
hàng hải quốc tế.
nông nghiệp.
buôn bán nội địa.
Đáp án đúng là D
Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của thương nghiệp nước ta dưới thời kì văn minh Đại Việt?
Vị trí địa lý thuận lợi và đường bờ biển dài
Sự phát triển của ngành nông nghiệp.
Chính sách ưu tiên hàng đầu của nhà nước
Sự phát triển của ngành thủ công nghiệp
Đáp án đúng là C
Khi vua Trần hỏi về kế sách giữ nước, Trần Quốc Tuấn đáp: “Phải khoan thư sức dân để làm kế sâu rễ, bền gốc, đó là thượng sách để giữ nước”. Câu nói trên thể hiện tư tưởng nào sau đây của các triều đại phong kiến Đại Việt?
Lấy dân làm gốc
Tôn sư trọng đạo
Coi trọng hiền tài
Trung quân ái quốc
Đáp án đúng là A
Sự phát triển của giáo dục, khoa cử nước ta thời phong kiến gắn liền với
Đạo giáo
Phật giáo
Nho giáo
Thiên chúa giáo
Đáp án đúng là C
Đến thời Lê sơ, Nho giáo
bước đầu được du nhập vào Đại Việt.
được nâng lên địa vị độc tôn.
bị nhà nước phong kiến kìm hãm
không còn phát triển như trước.
Đáp án đúng là B
Ở Đại Việt, Phật giáo phát triển mạnh mẽ nhất dưới thời kì nào?
Ngô - Đinh.
Đinh - Tiền Lê.
Lý - Trần.
Lê - Nguyễn.
Đáp án đúng là C
Nội dung nào sau đây không phải là tín ngưỡng bản địa của cư dân Đại Việt?
Thờ Thành hoàng.
Thờ anh hùng dân tộc.
Thờ tổ nghề.
Thờ thần Hủy diệt.
Đáp án đúng là D
Nền giáo dục, khoa cử của Đại Việt được khởi đầu từ vương triều nào sau đây?
Lý
Đinh
Ngô
Trần
Đáp án đúng là A
Từ năm 1442, nhà Lê sơ tổ chức lễ xướng danh và vinh quy bái tổ. Sự kiện trên thể hiện vương triều Lê sơ rất coi trọng
phát triển kinh tế thủ công nghiệp
khuyến khích giáo dục và khoa cử
tăng cường sức mạnh chính quyền
phát triển khoa học kĩ thuật hiện đại
Đáp án đúng là B
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng vai trò của giáo dục, khoa cử nước ta thời phong kiến?
Đào tạo ra nhiều nhân tài phục vụ đất nước
Trực tiếp thúc đẩy nông nghiệp phát triển
B. Thúc đẩy sự phát triển của kĩ thuật hiện đại
D. Tăng cường vai trò của triều đình trung ương
Đáp án đúng là A
Nội dung nào sau đây không phải là biện pháp của các triều đại phong kiến Việt Nam nhằm phát triển giáo dục, khoa cử đất nước?
Mở rộng quy mô của Quốc Tử Giám
Quy định chặt chẽ các thể lệ thi cử
Tổ chức xướng danh và vinh quy bái tổ
Thành lập quan xưởng tại kinh thành
Đáp án đúng là D
Cuối thế kỉ XV, vua Lê Thánh Tông đã có biện pháp nào sau đây nhằm thúc đẩy sự phát triển của giáo dục, khoa cử đất nước?
Khắc tên các tiến sĩ vào bia đá
Ban hành Chiếu khuyến học
Khuyến khích sử dụng chữ Nôm
Mở khoa thi Hương đầu tiên
Đáp án đúng là A
Trên cơ sở tiếp thu chữ Hán của Trung Quốc, người Việt đã sáng tạo ra
chữ Nôm.
chữ Phạn.
chữ quốc ngữ.
chữ La-tinh.
Đáp án đúng là A
Đến thế kỉ XVII, chữ Quốc ngữ được hình thành ở nước ta từ việc sử dụng và cải biến
chữ Phạn
chữ Hán
chữ La-tinh.
chữ Nôm
Đáp án đúng là C
Một trong những tác phẩm văn học chữ Hán tiêu biểu của Trần Quốc Tuấn là
Chiếu dời đô.
Hịch tướng sĩ.
Bình Ngô Đại Cáo.
Tụng giá hoàn kinh sư.
Đáp án đúng là B
Một trong những tác phẩm văn học chữ Nôm tiêu biểu của Nguyễn Du là
Lục Vân Tiên.
Truyện Kiều.
Quốc âm thi tập.
Chinh phụ ngâm.
Đáp án đúng là B
Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê đã biên soạn bộ sử nào dưới đây?
Đại Việt sử kí.
Đại Việt sử kí toàn thư.
Lam Sơn thực lục.
Đại Việt thông sử.
Đáp án đúng là B
Trịnh Hoài Đức là tác giả của bộ sách địa lí nào sau đây?
Dư địa chí.
Hồng Đức bản đồ.
Phủ Biên tạp lục.
Gia Định thành thông chí.
Đáp án đúng là D
Binh thư yếu lược và Vạn Kiếp tông bí truyền thư là những tác phẩm tiêu biểu của
Đào Duy Từ.
Trần Khánh Dư.
Trần Quốc Tuấn.
Nguyễn Trãi.
Đáp án đúng là C
Một trong những danh y nổi tiếng ở nước ta trong các thế kỉ X - XIX là
Phan Huy Chú.
Đào Duy Từ.
Hoa Đà.
Hải Thượng Lãn Ông.
Đáp án đúng là D
Cuối thế kỉ XIV-đầu thế kỉ XV, Hồ Nguyên Trừng đã chế tạo thành công
súng trường.
đại bác.
súng thần cơ.
tàu chiến.
Đáp án đúng là C
Một trong những công trình kiến trúc tiêu biểu của nước ta dưới thời kì văn minh Đại Việt là
thành nhà Hồ
Thánh địa Mỹ Sơn
Thành Cổ Loa
dinh Độc lập
Đáp án đúng là A
Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của văn minh Đại Việt?
Thể hiện sức sáng tạo, sự lao động bền bỉ của các thế hệ người Việt.
Tạo nên sức mạnh dân tộc trọng các cuộc đấu tranh bảo vệ Tổ quốc.
Góp phần bảo tồn, giữ gìn và phát huy thành tựu của văn minh Việt cổ.
Có sức lan tỏa và ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của văn minh Trung Hoa.
Đáp án đúng là D
Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của nền văn minh Đại Việt?
Khẳng định tinh thần quật khởi và sức lao động sáng tạo bền bỉ của nhân dân.
Chứng tỏ nền văn hóa du nhập hoàn toàn chi phối nền văn hóa truyền thống.
Chứng minh sự phát triển vượt bậc trên các lĩnh vực trong các thời kì lịch sử.
Tạo nên sức mạnh dân tộc trong những cuộc chiến đấu bảo vệ độc lập dân tộc.
Đáp án đúng là B
Phần II. Câu trắc nghiệm đúng sai.
Đọc thông tin/ tư liệu sau đây rồi chọn đúng hoặc sai ở các nhận định a), b), c), d)
Thông tin. Khu trung tâm Hoàng thành Thăng Long là quần thể di tích gắn với lịch sử kinh thành Thăng Long, bắt đầu từ thời kì tiền Thăng Long (An Nam đô hộ phủ, thế kỉ VII) qua thời Đinh, Tiền Lê, phát triển mạnh dưới thời Lý, Trần, Lê sơ. Đây là quần thể kiến trúc đồ sộ, được các triều đại xây dựng trong nhiều giai đoạn lịch sử, là minh chứng cho sự phát triển rực rỡ của văn minh Đại Việt trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục. Năm 2010, Khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long được UNESCO ghi danh là Di sản văn hóa Thế giới.
Theo đoạn tư liệu, Khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long được tổ chức UNESCO ghi danh là Di sản văn hóa Thế giới vào năm 2010.
Hoàng thành Thăng Long là quần thể kiến trúc được khởi công và xây dựng hoàn chỉnh duy nhất trong một giai đoạn lịch sử dưới thời triều Lý.
Sự tồn tại và bồi đắp liên tục của Hoàng thành Thăng Long qua nhiều thời kỳ lịch sử là minh chứng cho vị trí trung tâm quyền lực và sự phát triển rực rỡ của văn minh Đại Việt.
Việc vinh danh Hoàng thành Thăng Long là Di sản văn hóa Thế giới chỉ có ý nghĩa khôi phục quá khứ phong kiến, không còn đóng góp giá trị cho việc phát triển kinh tế - xã hội và giáo dục truyền thống ngày nay.
Nhận định | Giải thích | |
a) | Đúng | Thông tin trích xuất trực tiếp từ tư liệu: "Năm 2010, Khu di tích trung tâm Hoàng thành Thăng Long được UNESCO ghi danh là Di sản văn hóa Thế giới." |
b) | Sai | Mệnh đề nêu sai đặc điểm lịch sử xây dựng. Tư liệu khẳng định đây là "quần thể kiến trúc đồ sộ, được các triều đại xây dựng trong nhiều giai đoạn lịch sử", kéo dài từ thời tiền Thăng Long qua Đinh, Tiền Lê, Lý, Trần, Lê sơ chứ không phải duy nhất dưới thời Lý. |
c) | Đúng | Sự bồi đắp địa tầng và kiến trúc liên tục hơn 13 thế kỷ phản ánh Hoàng thành Thăng Long luôn giữ vai trò là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa hàng đầu, thể hiện tính nối tiếp và đỉnh cao phát triển của văn minh Đại Việt. |
d) | Sai | Đây là nhận thức không chính xác về giá trị thực tiễn của di sản. Việc bảo tồn và phát huy giá trị Hoàng thành Thăng Long đóng vai trò thiết thực trong phát triển du lịch văn hóa, giáo dục lòng tự hào dân tộc cho thế hệ trẻ và khẳng định vị thế văn hóa của Thủ đô Hà Nội trong hội nhập quốc tế. |
Đọc thông tin/ tư liệu sau đây rồi chọn đúng hoặc sai ở các nhận định a), b), c), d)
Thông tin. Năm 1048, nhà Lý bắt đầu dựng đàn Xã Tắc ở Thăng Long, đến nay còn di tích tại khu vực nút giao thông Ô Chợ Dừa (Đống Đa, Hà Nội). Việc tôn thờ thần Đất (Xã) và thần Lúa (Tắc) cho thấy triều đình rất coi trọng sản xuất nông nghiệp.
Trong các năm gặp nhiều thiên tai, dịch bệnh, triều đình miễn thuế cho dân,…nhà vua đích thân làm lễ để cầu mưa thuận gió hòa, mùa màng bội thu.
Theo đoạn tư liệu, di tích đàn Xã Tắc được nhà Lý bắt đầu dựng vào năm 1048 hiện nằm tại khu vực nút giao thông Ô Chợ Dừa (Đống Đa, Hà Nội).
Việc nhà Lý lập đàn Xã Tắc tôn thờ thần Đất và thần Lúa chứng tỏ triều đình đặt sản xuất thương nghiệp và thương mại hàng hải làm nền tảng kinh tế cốt lõi.
Các hành động như miễn thuế trong năm thiên tai, dịch bệnh và việc nhà vua đích thân làm lễ cầu mùa phản ánh chính sách trọng nông cùng tinh thần an dân của nhà nước thời Lý.
Việc tổ chức lễ cúng thần Đất, thần Lúa và cầu mưa thuận gió hòa cho thấy phương thức quản lý đất nước của triều Lý đều dựa trên niềm tin vào thế lực siêu nhiên, không có ý nghĩa thực tiễn đối với sự phát triển nông nghiệp.
Nhận định | Giải thích | |
a) | Đúng | Thông tin trích xuất trực tiếp từ tư liệu: "Năm 1048, nhà Lý bắt đầu dựng đàn Xã Tắc ở Thăng Long, đến nay còn di tích tại khu vực nút giao thông Ô Chợ Dừa (Đống Đa, Hà Nội)." |
b) | Sai | Mệnh đề diễn đạt sai mục đích kinh tế. Đoạn tư liệu khẳng định rõ: "Việc tôn thờ thần Đất (Xã) và thần Lúa (Tắc) cho thấy triều đình rất coi trọng sản xuất nông nghiệp", chứ không phải thương nghiệp hay thương mại hàng hải. |
c) | Đúng | Việc miễn thuế giúp khoan thư sức dân lúc khó khăn, kết hợp với việc vua đích thân thực hiện các nghi lễ nông nghiệp thể hiện sự gắn kết giữa vương quyền với đời sống nhân dân, khẳng định nông nghiệp là gốc của quốc gia ("dĩ nông vi bản"). |
d) | Sai | Đây là đánh giá chưa đầy đủ và mang tính phiến diện. Dưới góc độ lịch sử, các nghi lễ tín ngưỡng nông nghiệp như tế Xã Tắc không thuần túy là mê tín mà mang ý nghĩa chính trị - xã hội sâu sắc: động viên tinh thần lao động sản xuất của nhân dân, củng cố niềm tin vào triều đình và thể hiện vai trò trách nhiệm của nhà vua đối với an sinh xã hội, kết hợp chặt chẽ với các chính sách kinh tế thực tế (miễn thuế, đắp đê, bảo vệ sức kéo). |
Đọc thông tin/ tư liệu sau đây rồi chọn đúng hoặc sai ở các nhận định a), b), c), d)
Thông tin. Trong quá trình hình thành và phát triển, người Việt đã tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn minh từ bên ngoài, đặc biệt là văn minh Trung Hoa (thể chế chính trị, luật pháp, chữ viết, tư tưởng Nho giáo, giáo dục, khoa cử,…); văn minh Ấn Độ (Phật giáo, nghệ thuật, kiến trúc,…); văn minh phương Tây (chữ viết, Thiên Chúa giáo,…) góp phần làm phong phú nền văn minh Đại Việt.
Theo đoạn tư liệu, các yếu tố thuộc văn minh Trung Hoa được người Việt tiếp thu bao gồm thể chế chính trị, luật pháp, chữ viết, tư tưởng Nho giáo, giáo dục và khoa cử.
Quá trình tiếp thu các yếu tố văn hóa bên ngoài diễn ra theo con đường thụ động, rập khuôn nguyên mẫu nhằm thay thế hoàn toàn các giá trị văn hóa bản địa của người Việt.
Sự hiện diện của các yếu tố văn minh Ấn Độ (Phật giáo, nghệ thuật, kiến trúc) và phương Tây (chữ viết, Thiên Chúa giáo) phản ánh tính mở và khả năng dung hợp linh hoạt của văn minh Đại Việt.
Sự ảnh hưởng mạnh mẽ của văn minh bên ngoài trên các lĩnh vực thể chế và giáo dục chứng tỏ văn minh Đại Việt chỉ là một bản sao phụ thuộc, không có tính độc lập và bản sắc riêng.
Nhận định | Giải thích | |
a) | Đúng | Thông tin trích xuất trực tiếp từ tư liệu: "đặc biệt là văn minh Trung Hoa (thể chế chính trị, luật pháp, chữ viết, tư tưởng Nho giáo, giáo dục, khoa cử,…)". |
b) | Sai | Mệnh đề diễn đạt sai bản chất của quá trình giao lưu văn hóa được nêu trong văn bản. Tư liệu khẳng định người Việt "tiếp thu có chọn lọc" nhằm "góp phần làm phong phú nền văn minh Đại Việt", tức là dựa trên nền tảng bản địa để bổ sung, biến đổi chứ không thụ động hay thay thế hoàn toàn. |
c) | Đúng | Việc chủ động mở rộng giao lưu, tiếp nhận các thành tố văn hóa đa dạng từ cả phương Đông (Ấn Độ) và phương Tây chứng tỏ tư duy cởi mở, sẵn sàng tích hợp các giá trị tiến bộ của nhân loại để làm giàu cho bản sắc dân tộc. |
d) | Sai | Đây là đánh giá lịch sử phiến diện và sai lệch. Mặc dù chịu ảnh hưởng sâu sắc từ văn minh Trung Hoa, người Việt đã "bản địa hóa" các yếu tố tiếp thu (như vận dụng Nho giáo linh hoạt phù hợp thực tiễn quốc gia, sáng tạo chữ Nôm trên cơ sở chữ Hán, giữ gìn các tục lệ truyền thống), tạo nên một nền văn minh Đại Việt độc lập, tự chủ và giàu bản sắc riêng. |
Đọc thông tin/ tư liệu sau đây rồi chọn đúng hoặc sai ở các nhận định a), b), c), d)
Thông tin. “Về chữ viết, trên cơ sở tiếp thu chữ Hán của người Trung Hoa, người Việt đã sáng tạo ra chữ Nôm để ghi lại tiếng nói của dân tộc. Bên cạnh chữ Hán là văn tự chính thống dùng trong thi cử, một số triều đại đã có những chính sách khuyến khích và đề cao chữ Nôm (nhà Hồ, nhà Tây Sơn). Đến thế kỉ XVII, chữ Quốc ngữ được hình thành từ việc sử dụng, cải biến bảng chữ cái La-tinh để ghi âm tiếng Việt và từng bước phát triển, trở thành chữ viết chính thức của người Việt”.
Theo đoạn tư liệu, chữ Nôm được người Việt sáng tạo ra trên cơ sở tiếp thu chữ Hán của người Trung Hoa để ghi lại tiếng nói của dân tộc.
Trong suốt lịch sử phong kiến Đại Việt, chữ Nôm đã hoàn toàn thay thế chữ Hán để trở thành văn tự chính thống duy nhất được sử dụng trong tất cả các khoa thi phong kiến.
Sự ra đời của chữ Quốc ngữ từ thế kỷ XVII trên cơ sở cải biến bảng chữ cái La-tinh thể hiện sự chủ động, linh hoạt của người Việt trong việc tiếp nhận các yếu tố văn hóa phương Tây để phát triển ngôn ngữ dân tộc.
Việc chữ Quốc ngữ phát triển và trở thành chữ viết chính thức của người Việt đã làm cho toàn bộ hệ thống di sản văn bản Hán - Nôm mất đi giá trị, không còn đóng góp cho văn hóa dân tộc ngày nay.
Nhận định | Giải thích | |
a) | Đúng | Thông tin trích xuất trực tiếp từ tư liệu: "trên cơ sở tiếp thu chữ Hán của người Trung Hoa, người Việt đã sáng tạo ra chữ Nôm để ghi lại tiếng nói của dân tộc." |
b) | Sai | Mệnh đề diễn đạt sai thực tế lịch sử. Đoạn tư liệu khẳng định "chữ Hán là văn tự chính thống dùng trong thi cử", chữ Nôm chỉ được "một số triều đại có những chính sách khuyến khích và đề cao (nhà Hồ, nhà Tây Sơn)" chứ không phải thay thế hoàn toàn chữ Hán trong toàn bộ hệ thống thi cử phong kiến. |
c) | Đúng | Việc người Việt cải biến hệ thống chữ cái La-tinh thành chữ Quốc ngữ ghi âm tiếng Việt từ thế kỷ XVII thể hiện năng lực dung hợp, sáng tạo và tinh thần cởi mở trong giao lưu văn hóa quốc tế nhằm hoàn thiện công cụ giao tiếp, sáng tạo văn hóa của dân tộc. |
d) | Sai | Đây là nhận thức lịch sử không chính xác. Dù chữ Quốc ngữ là văn tự chính thức ngày nay giúp phổ cập giáo dục nhanh chóng, hệ thống văn bản Hán - Nôm vẫn là kho tàng di sản ký ký lịch sử - văn hóa vô giá (thư tịch, văn bia, sắc phong,..). Việc bảo tồn và giải mã di sản Hán - Nôm có ý nghĩa sống còn trong việc nghiên cứu quá khứ và trao truyền bản sắc văn hóa dân tộc. |
Đọc thông tin/ tư liệu sau đây rồi chọn đúng hoặc sai ở các nhận định a), b), c), d)
Thông tin. “Tháng 3 [năm 1248], [nhà Trần] lệnh các lộ đắp đê phòng lụt, gọi là đê quai vạc, từ đầu nguồn đến bờ biển, để ngăn nước lũ tràn ngập. Đặt chức Hà đê chánh phó sứ để quản đốc. Chỗ đắp thì đo xem mất bao nhiêu ruộng đất của dân, theo giá trả lại tiền. Đắp đê quai vạc là bắt đầu từ đó”.
(Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử kí toàn thư, Tập 2, NXB Khoa học xã hội, HN, 1998, tr.21)
Theo đoạn tư liệu, vào tháng 3 năm 1248, nhà Trần ra lệnh đắp đê quai vạc từ đầu nguồn đến bờ biển và đặt chức Hà đê chánh phó sứ để quản đốc.
Tư liệu cho thấy triều đình nhà Trần đã thu hồi ruộng đất của dân để đắp đê mà không có bất kỳ hình thức đền bù hay trợ cấp nào.
Việc triển khai đắp đê quy mô lớn từ đầu nguồn ra biển kết hợp với đặt chức quan chuyên trách quản đốc phản ánh tư duy trị thủy mang tính hệ thống và chính sách coi trọng nông nghiệp của nhà Trần.
Chính sách bồi thường tiền theo giá trị ruộng đất bị mất của nhà Trần là bằng chứng chứng tỏ sự lãng phí ngân sách triều đình, khiến nền kinh tế nông nghiệp thời kỳ này lâm vào khủng hoảng.
Nhận định | Giải thích | |
a) | Đúng | Thông tin trích xuất trực tiếp từ tư liệu: "Tháng 3 [năm 1248], [nhà Trần] lệnh các lộ đắp đê phòng lụt, gọi là đê quai vạc, từ đầu nguồn đến bờ biển... Đặt chức Hà đê chánh phó sứ để quản đốc." |
b) | Sai | Mệnh đề đưa ra thông tin trái ngược với tư liệu. Văn bản khẳng định rõ chính sách bồi thường công bằng của nhà nước: "Chỗ đắp thì đo xem mất bao nhiêu ruộng đất của dân, theo giá trả lại tiền." |
c) | Đúng | Việc đắp đê trải dài từ đầu nguồn ra bờ biển thể hiện quy hoạch tổng thể mang tầm quốc gia; việc lập chức quan Hà đê chánh phó sứ cho thấy sự chuyên môn hóa bộ máy quản lý nhằm bảo vệ mùa màng, ổn định đời sống nông dân và phát triển kinh tế lúa nước |
d) | Sai | Đây là đánh giá lịch sử không chính xác. Việc trả tiền sòng phẳng cho dân theo giá trị ruộng bị thu hồi vừa thể hiện tư tưởng "an dân", tôn trọng quyền sở hữu tài sản của dân chúng, vừa giúp giảm thiểu xung đột xã hội. Chính sách này tạo sự đồng thuận để hoàn thành công trình thủy lợi lịch sử, bảo vệ nền nông nghiệp chứ không gây suy thoái hay khủng hoảng kinh tế. |
Đọc thông tin/ tư liệu sau đây rồi chọn đúng hoặc sai ở các nhận định a), b), c), d)
Thông tin. “Nhâm Ngọ, năm thứ tư [1042]… Ban “Hình thư”. Trước kia, việc kiện tụng trong nước phiền nhiễu, quan lại giữ luật pháp câu nệ luật văn, cốt làm cho khắc nghiệt, thậm chí có người bị oan uổng quá đáng. Vua lấy làm thương xót, sai Trung tư san định luật lệnh, châm chước cho thích dụng với thời thế, chia ra môn loại, biên thành điều khoản, làm thành sách “Hình thư” của một triều đại, để cho người xem dễ hiểu. Sách làm xong, xuống chiếu ban hành, dân lấy làm tiện”.
(Ngô Sĩ Liên và các sử thần triều Hậu Lê, Đại Việt sử kí toàn thư, Tập 1, NXB Khoa học xã hội, HN, 1998, tr.263)
Theo đoạn tư liệu, bộ "Hình thư" được ban hành vào năm 1042 sau khi nhà Lý giao cho Trung tư san định luật lệnh, hệ thống hóa thành các điều khoản rõ ràng để người xem dễ hiểu.
Bộ "Hình thư" ra đời xuất phát từ nhu cầu tăng cường các hình phạt khắc nghiệt nhằm trừng trị nhân dân và củng cố quyền lực tuyệt đối của bộ máy quan lại.
Việc biên soạn và ban hành bộ "Hình thư" thể hiện bước tiến quan trọng trong tư duy quản lý đất nước của nhà Lý, chuyển từ xử lý vụ việc tùy tiện sang quản lý bằng pháp luật thành văn thống nhất.
Sự ra đời của bộ "Hình thư" năm 1042 đã chấm dứt hoàn toàn sự bất công trong xã hội phong kiến, làm cho bộ máy quan lại nhà Lý không còn xảy ra tình trạng nhũng nhiễu hay oan sai.
Nhận định | Giải thích | |
a) | Đúng | Thông tin trích xuất trực tiếp từ tư liệu: "Nhâm Ngọ, năm thứ tư [1042]… Ban “Hình thư”... sai Trung tư san định luật lệnh... chia ra môn loại, biên thành điều khoản... để cho người xem dễ hiểu." |
b) | Sai | Mệnh đề diễn đạt trái ngược với nguyên nhân được đề cập trong tư liệu. Bộ luật ra đời vì trước đó việc kiện tụng phiền nhiễu, quan lại áp dụng luật "câu nệ... khắc nghiệt, thậm chí có người bị oan uổng", khiến nhà vua "thương xót" nên mới lập bộ luật rõ ràng, "thích dụng với thời thế" để "dân lấy làm tiện". |
c) | Đúng | Việc khắc phục tình trạng quan lại xử lý câu nệ, tùy tiện bằng cách ban hành bộ luật thành văn đầu tiên trong lịch sử (Hình thư), được phân loại điều khoản minh bạch, đã đặt nền móng cho tinh thần quản lý xã hội bằng pháp luật (pháp chế) của triều đại nhà Lý. |
d) | Sai | Đây là nhận định mang tính tuyệt đối hóa không phù hợp với thực tiễn lịch sử. Bộ Hình thư là mốc son mở đầu cho nền pháp luật thành văn Đại Việt, giúp giảm thiểu oan sai và quy định chuẩn mực hành vi, nhưng trong bối cảnh xã hội phong kiến, nó không thể "chấm dứt hoàn toàn" mọi bất công hay xóa bỏ triệt để tình trạng tiêu cực của bộ máy quan lại. |
Đọc thông tin/ tư liệu sau đây rồi chọn đúng hoặc sai ở các nhận định a), b), c), d)
Thông tin. Trong Chiếu dời đô, vua Lý Thái Tổ đã nói rõ dời chuyển kinh đô là một việc trọng đại “không thể theo ý riêng tự dời” mà để “mưu nghiệp lớn”, “làm kế cho con cháu muôn vạn đời, trên kính mệnh trời, dưới theo ý dân”. Vua Lý Thái Tổ lúc này đã có một con mắt đại ngàn, một tầm nhìn chiến lược vô cùng hệ trọng đối với vận mệnh lâu dài của dân tộc là chọn thành Đại La-nơi hội tụ đầy đủ mọi điều kiện về kinh tế, chính trị và xã hội làm kinh đô của một quốc gia thống nhất và thịnh vượng.
(Vũ Duy Mền (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập 2-Từ thế kỉ X đến thế kỉ XIV, NXB Khoa học xã hội, 2017, tr.154)
Theo đoạn tư liệu, vua Lý Thái Tổ khẳng định việc dời kinh đô là nhằm "mưu nghiệp lớn", "làm kế cho con cháu muôn vạn đời", trên kính mệnh trời và dưới theo ý dân.
Đoạn tư liệu cho thấy việc quyết định dời đô từ Hoa Lư về Đại La hoàn toàn dựa trên ý muốn chủ quan và sở thích cá nhân của vua Lý Thái Tổ nhằm khẳng định uy quyền triều đại.
Việc lựa chọn thành Đại La làm kinh đô mới phản ánh tầm nhìn chiến lược của nhà Lý trong việc tìm kiếm một trung tâm hội tụ đủ điều kiện kinh tế, chính trị, xã hội cho sự phát triển lâu dài của quốc gia thống nhất.
Quyết định dời đô năm 1010 chỉ mang ý nghĩa quân sự ngắn hạn đối với riêng triều Lý, không để lại giá trị hay đóng góp nào cho tiến trình phát triển của văn minh Đại Việt và Thủ đô Hà Nội ngày nay.
Nhận định | Giải thích | |
a) | Đúng | Thông tin trích xuất trực tiếp từ tư liệu: "không thể theo ý riêng tự dời” mà để “mưu nghiệp lớn”, “làm kế cho con cháu muôn vạn đời, trên kính mệnh trời, dưới theo ý dân”. |
b) | Sai | Mệnh đề diễn đạt trái ngược với tinh thần tư liệu. Văn bản ghi rõ vua Lý Thái Tổ nhấn mạnh việc dời đô "không thể theo ý riêng tự dời", mà xuất phát từ lợi ích lâu dài của dân tộc và sự đồng thuận của nhân dân. |
c) | Đúng | Quyết định chuyển từ vùng núi Hoa Lư hiểm trở ra vùng đồng bằng Đại La (thành Thăng Long) cho thấy sự chuyển biến tư duy từ phòng thủ quân sự sang kiến thiết, phát triển đất nước toàn diện về kinh tế, chính trị, văn hóa. |
d) | Sai | Đây là đánh giá lịch sử phiến diện và không chính xác. Sự kiện dời đô năm 1010 là mốc son lịch sử mở ra kỷ nguyên phát triển rực rỡ của văn minh Đại Việt, đặt nền móng bền vững cho vị thế trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa của Thăng Long - Hà Nội suốt hơn một thiên niên kỷ qua |
Đọc thông tin/ tư liệu sau đây rồi chọn đúng hoặc sai ở các nhận định a), b), c), d)
Thông tin. “Văn hóa Lý-Trần-Hồ là giai đoạn phát triển thịnh đạt của văn hóa Đại Việt. Văn hóa Lý-Trần-Hồ đã chủ động khôi phục lại những yếu tố văn hóa Việt cổ, đồng thời cải biến tích hợp những yếu tố văn hóa ngoại sinh, tạo nên một phong cách riêng cho mình. Văn hóa Đại Việt thời Lý-Trần-Hồ, vì thế, đã mang tính dân tộc sâu sắc.
Cũng dựa trên sự cân bằng văn hóa, văn hóa Lý-Trần-Hồ là sự hỗn dung của dòng văn hóa dân gian vói dòng văn hóa cung đình, giữa những yếu tố bình dân với những yếu tố bác học, giữa Phật-Đạo và Nho. Gam màu nổi bật của văn hóa thời kì này là sự ưu trội của dòng văn hóa dân gian, đan xen vào sinh hoạt văn hóa cung đình, tuy xu thế phát triển của nó là ngả dần sang văn hóa Đông Á Nho giáo. Văn hóa Đại Việt thời Lý-Trần-Hồ đã mang đậm tính dân gian”.
(Nguyễn Quang Ngọc (Chủ biên), Tiến trình lịch sử Việt Nam, NXB Giáo dục, 2007, tr.106)
Theo đoạn tư liệu, văn hóa Đại Việt thời Lý - Trần - Hồ là sự hỗn dung giữa dòng văn hóa dân gian với văn hóa cung đình, giữa yếu tố bình dân với bác học, và giữa Phật - Đạo với Nho.
Tính dân tộc sâu sắc của văn hóa Lý - Trần - Hồ được tạo nên nhờ việc loại bỏ hoàn toàn các yếu tố văn hóa ngoại sinh để phục hồi nguyên vẹn tính thuần khiết của văn hóa Việt cổ.
Sự ưu trội của dòng văn hóa dân gian và việc nó đan xen vào sinh hoạt cung đình phản ánh đặc tính cởi mở, dân chủ và sự gắn kết chặt chẽ với đời sống quần chúng của văn hóa Đại Việt giai đoạn này.
Bài học về việc "chủ động khôi phục yếu tố bản địa kết hợp cải biến, tích hợp văn hóa ngoại sinh" thời Lý - Trần - Hồ không còn giữ giá trị thực tiễn đối với sự nghiệp xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc trong thời kỳ hội nhập quốc tế hiện nay.
Nhận định | Giải thích | |
a) | Đúng | Thông tin trích xuất trực tiếp từ tư liệu: "văn hóa Lý-Trần-Hồ là sự hỗn dung của dòng văn hóa dân gian vói dòng văn hóa cung đình, giữa những yếu tố bình dân với những yếu tố bác học, giữa Phật-Đạo và Nho." |
b) | Sai | Mệnh đề nêu sai phương thức định hình bản sắc văn hóa. Đoạn tư liệu ghi rõ văn hóa Lý - Trần - Hồ "chủ động khôi phục lại những yếu tố văn hóa Việt cổ, đồng thời cải biến tích hợp những yếu tố văn hóa ngoại sinh", nghĩa là tiếp biến và sáng tạo trên nền tảng bản địa chứ không phải "loại bỏ hoàn toàn" văn hóa bên ngoài. |
c) | Đúng | Sự đan xen giữa văn hóa bình dân và cung đình cho thấy khoảng cách giữa giai cấp cầm quyền và quần chúng nhân dân thời Lý - Trần - Hồ chưa quá biệt lập; văn hóa bác học/cung đình luôn hút sức sống và cảm hứng sáng tạo từ nguồn cội văn hóa dân gian. |
d) | Sai | Nhận định này phủ nhận giá trị bài học lịch sử. Mô hình tiếp biến văn hóa thời Lý - Trần - Hồ là bài học kinh nghiệm vô giá cho Việt Nam hôm nay: khẳng định tinh thần "hòa nhập nhưng không hòa tan", chủ động chắt lọc tinh hoa văn hóa nhân loại để làm giàu cho bản sắc văn hóa dân tộc trong bối cảnh toàn cầu hóa. |
Đọc thông tin/ tư liệu sau đây rồi chọn đúng hoặc sai ở các nhận định a), b), c), d)
Thông tin. Các kiến trúc cung đình tập trung ở kinh thành Thăng Long, nhất là trong Cấm Thành. Từ thời nhà Lý, nhiều cung điện, trung tâm là điện Càn Nguyên, đã được xây dựng. Tại Di tích Hoàng thành Thăng Long (phát lộ năm 2003-2004), đã tìm thấy di tích cung điện, các móng trụ, giếng nước, hệ thống cống thoát nước, cùng rất nhiều vật liệu xây dựng như: các loại gạch, ngói, đá kê chân cột và những đồ đất nung trang trí rất đẹp,…
(Theo Phan Huy Lê (Chủ biên), Lịch sử Việt Nam, Tập I, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2014, tr.594)
Theo đoạn tư liệu, điện Càn Nguyên được xây dựng từ thời nhà Lý và là trung tâm của các cung điện trong kinh thành Thăng Long.
Các phát hiện khảo cổ học năm 2003–2004 chứng minh kiến trúc cung đình Thăng Long thời Lý chỉ mang tính tạm thời, hoàn toàn thiếu quy hoạch về hạ tầng kỹ thuật như giếng nước hay hệ thống thoát nước.
Việc tìm thấy di tích móng trụ, đá kê chân cột cùng các đồ đất nung trang trí phản ánh trình độ xây dựng và thẩm mỹ kiến trúc phát triển cao của cư dân Đại Việt thời Lý.
Kết quả khai quật Di tích Hoàng thành Thăng Long năm 2003–2004 chỉ có giá trị trưng bày khảo cổ đơn thuần, không mang lại ý nghĩa khoa học nào đối với việc đối chiếu thư tịch cổ và bảo tồn di sản văn hóa dân tộc.
Nhận định | Giải thích | |
a) | Đúng | Thông tin trích xuất trực tiếp từ tư liệu: "Từ thời nhà Lý, nhiều cung điện, trung tâm là điện Càn Nguyên, đã được xây dựng." |
b) | Sai | Mệnh đề đưa ra kết luận trái ngược với bằng chứng khảo cổ trong tư liệu. Việc tìm thấy "giếng nước, hệ thống cống thoát nước" cùng nhiều vật liệu xây dựng kiên cố chứng tỏ kinh thành Thăng Long được quy hoạch bài bản, đồng bộ và lâu dài. |
c) | Đúng | Sự đa dạng của vật liệu (gạch, ngói, đá kê) và độ tinh xảo của đồ đất nung trang trí phản ánh sự phát triển rực rỡ của kỹ thuật xây dựng, thủ công nghiệp và tư duy nghệ thuật cung đình thời Lý. |
d) | Sai | Nhận định này đánh giá chưa đúng giá trị thực tiễn và khoa học của di sản. Việc phát lộ Hoàng thành Thăng Long cung cấp chứng cứ vật chất sống động, trực tiếp xác minh tính chính xác của các bộ chính sử (thư tịch cổ), đồng thời tạo cơ sở khoa học vững chắc cho công tác bảo tồn, tôn vinh di sản thế giới và giáo dục lịch sử truyền thống. |
Đọc thông tin/ tư liệu sau đây rồi chọn đúng hoặc sai ở các nhận định a), b), c), d)
Thông tin. Triều Lê sơ thành lập, có thể được coi như một bước ngoặt lịch sử, trong những điều kiện thuận lợi cho những yếu tố phong kiến phát triển. Thiết chế - ý thức hệ phong kiến mà nhà Minh áp đặt trong hai thập kỉ thuộc Minh đã để lại những hệ quả sâu sắc… Ở đây, một nhà nước chuyên chế toàn năng, can thiệp vào mọi mặt đời sống xã hội, đã được xác lập. Đẳng cấp quan liêu được tuyển lựa qua khoa cử, đã trở thành lực lượng thống trị, ngày càng xa cách khối quần chúng bình dân làng xã. Trên danh nghĩa, Nho giáo được coi như một hệ tư tưởng phong kiến chính thống độc tôn. Thiết chế - hệ tư tưởng phong kiến đến giai đoạn này, đã được hoàn chỉnh.
(Nguyễn Quang Ngọc (Chủ biên), Tiến trình lịch sử Việt Nam, NXB Giáo dục, 2007, tr.129)
Theo đoạn tư liệu, dưới thời Lê sơ, Nho giáo được coi như một hệ tư tưởng phong kiến chính thống độc tôn trên danh nghĩa.
Sự xác lập của một nhà nước chuyên chế toàn năng thời Lê sơ cho thấy triều đình tiếp tục duy trì mô hình quản lý phân quyền và tôn trọng tính tự trị cao của làng xã như thời Lý - Trần.
Việc tuyển lựa tầng lớp quan liêu thông qua khoa cử phản ánh sự chuyển biến trong phương thức quản lý nhà nước, hướng tới việc tuyển chọn người tài bằng con đường học vấn thay vì chỉ dựa vào nguồn gốc quý tộc Tông thất.
Việc Nho giáo chiếm vị trí độc tôn thời Lê sơ chứng tỏ giai cấp cầm quyền đã xóa bỏ triệt để mọi tín ngưỡng dân gian và các tôn giáo khác, làm cho văn hóa Đại Việt bước vào giai đoạn khủng hoảng, suy thoái.
Nhận định | Giải thích | |
a) | Đúng | Thông tin trích xuất trực tiếp từ tư liệu: "Trên danh nghĩa, Nho giáo được coi như một hệ tư tưởng phong kiến chính thống độc tôn." |
b) | Sai | Mệnh đề diễn đạt trái ngược với nội dung tư liệu. Văn bản nhấn mạnh nhà nước Lê sơ là "nhà nước chuyên chế toàn năng, can thiệp vào mọi mặt đời sống xã hội" và đội ngũ quan liêu "ngày càng xa cách khối quần chúng bình dân làng xã", thể hiện xu hướng trung ương tập quyền cao độ chứ không phân quyền hay gia tăng tính tự trị cho làng xã. |
c) | Đúng | Tuyển lựa quan lại qua khoa cử là bước tiến vượt bậc so với việc bổ dụng quan lại dựa trên quan hệ huyết thống hay quý tộc Tông thất thời Lý - Trần. Việc mở rộng thi cử giúp xã hội hóa việc học, tạo cơ hội cho con em bình dân giỏi giang bước vào hàng ngũ quan lại, chuẩn hóa bộ máy hành chính chuyên nghiệp. |
d) | Sai | Đây là nhận thức lịch sử phiến diện và sai lệch. Mặc dù Nho giáo giữ vị trí độc tôn trong bộ máy chính quyền và giáo dục chính thống, nhưng các tín ngưỡng truyền thống (thờ cúng tổ tiên, thờ Thành hoàng, thần linh...) và Phật giáo, Đạo giáo vẫn tồn tại bền vững trong đời sống tinh thần của nhân dân làng xã. Đồng thời, thời Lê sơ là giai đoạn văn minh Đại Việt phát triển đạt đến đỉnh cao hoàn chỉnh về cả thể chế, kinh tế và văn hóa, chứ không lâm vào "khủng hoảng, suy thoái". |
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Lớp 10
Tài liệu phổ biến Lịch sử

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)


















