79 câu Chuyên đề Toán 12 Bài 2 Dạng 1: Xác định vectơ pháp tuyến và viết phương trình mặt phẳng có đáp án
40 câu hỏi
Trong không gian Oxyz một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng x−2+y−1+z3=1 là
n→=3;6;−2.
n→=2;−1;3.
n→=−3;−6;−2.
n→=−2;−1;3.
Ta có phương trình x−2+y−1+z3=1⇔−12x−y+13z−1=0⇔3x+6y−2z+6=0.
Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng n→=3;6;−2.
Chọn A.
Cho ba điểm A(2,1,-1), B(-1,0,4), C(0,-2,1). Phương trình mặt phẳng đi qua A và vuông góc với BC là
x−2y−5z−5=0.
2x−y+5z−5=0.
x−2y−5=0.
x−2y−5z+5=0.
Mặt phẳng (P) đi qua A2;1;−1 và vuông góc với BC nên nhận BC→=1;−2;−5 làm vectơ pháp tuyến. Vì vậy ta viết được phương trình mặt phẳng (P) là:x−2−2y−1−5z+1=0⇔x−2y−5z−5=0.
Chọn A.
Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz cho hai điểm A1;−3;2,B3;5;−2. Phương trình mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB có dạng x+ay+bz+c=0.
Khi đó a+b+c bằng
-2
-4
-3
2.
Gọi M là trung điểm của đoạn thẳng AB ta có M(2;1;0) và AB→=(2;8;−4)=2(1;4;−2)=2n→.
Mặt phẳng trung trực của đoạn thẳng AB đi qua M và có một vectơ pháp tuyến là n→ nên có phương trình:x+4y−2z−6=0
Suy ra a=4,b=−2,c=−6.
Vậy a+b+c=−4.
Chọn B.
Trong không gian mặt phẳng song song với mặt phẳng (Oxy) và đi qua điểm A(1;1;1) có phương trình là
y−1=0.
x+y+z−1=0.
x−1=0.
z−1=0.
Mặt phẳng song song với mặt phẳng (Oxy) và đi qua A(1;1;1) nhận k→=(0;0;1) làm vectơ pháp tuyến nên có phương trình là z−1=0.
Chọn D.
Cho mặt phẳng Q:x−y+2z−2=0. Viết phương trình mặt phẳng (P) song song với mặt phẳng (Q) đồng thời cắt các trục Ox, Oy lần lượt tại các điểm M,N sao cho MN=22.
(P):x−y+2z+2=0.
(P):x−y+2z=0.
(P):x−y+2z±2=0.
(P):x−y+2z−2=0.
(P)//(Q) nên phương trình mặt phẳng (P) có dạng x−y+2z+D=0 (D≠−2).
Khi đó mặt phẳng (P) cắt các trục Ox,Oy lần lượt tại các điểm M(−D;0;0), N(0;D;0)
Từ giả thiết:MN=22⇔2D2=22⇔D=2 (do D≠−2).
Vậy phương trình mặt phẳng (P):x−y+2z+2=0.
Chọn A.
Cho điểm M(1,2,5) Mặt phẳng (P) đi qua điểm M cắt trục tọa độ Ox, Oy, Oz tại A, B, C sao cho M là trực tâm tam giác ABC. Phương trình mặt phẳng (P) là
x+y+z−8=0.
x+2y+5z−30=0.
x5+y2+z1=0.
x5+y2+z1=1 .
Ta có OA⊥(OBC)⇒OA⊥BCAM⊥BC⇒BC⊥(OAM)⇒BC⊥OM (1)
Tương tự AB⊥OM (2).
Từ (1) và (2) suy ra OM⊥(ABC) hay OM⊥(P).
Suy ra OM→=(1;2;5) là vectơ pháp tuyến của (P).
Vậy phương trình mặt phẳng (P) là x−1+2y−2+5z−5=0⇔x+2y+5z−30=0.
Chọn B.
Cho tứ diện ABCD có đỉnh A(8;−14;−10);AD,AB,AC lần lượt song song với Ox,Oy,Oz. Phương trình mặt phẳng BCD đi qua H(7;−16;−15) là trực tâm ΔBCD có phương trình là
x+2y+5z−100=0.
x+2y+5z+100=0.
x7+y−16+z−15=0.
x7+y−16+z−15=1.
Theo đề ra, ta có (BCD) đi qua H(7;−16;−15), nhận HA→=(1;2;5) là vectơ pháp tuyến. Phương trình mặt phẳng BCD là (x−7)+2(y+16)+5(z+15)=0⇔x+2y+5z+100=0.
Vậy (BCD):x+2y+5z+100=0.
Chọn B.
Cho hai điểm A(1;−1;5),B(0;0;1). Mặt phẳng (P) chứa A,B và song song với trục Oy có phương trình là
4x−z+1=0.
4x+y−z+1=0.
2x+z−5=0.
x+4z−1=0.
Do mặt phẳng (P) chứa A,B và song song với trục Oy nên vectơ pháp tuyến của (P) là
n→=[AB→;j→]=(4;0;−1)
Phương trình mặt phẳng (P) là:4(x−0)+0(y−0)−1(z−1)=0⇔4x−z+1=0
Chọn A.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho hai điểm A1;2;−1;B2;1;0 và mặt phẳng (P):2x+y−3z+1=0. Gọi (Q) là mặt phẳng chứa A;B và vuông góc với (P). Phương trình mặt phẳng (Q) là
2x+5y+3z−9=0.
2x+y−3z−7=0.
2x+y−z−5=0.
x−2y−z−6=0.
Phương trình mặt phẳng Q chứa AB và vuông góc với mặt phẳng (P) nên có cặp vectơ chỉ phương là AB→=(1;−1;1) và nP→=(2;1;−3).
Suy ra nQ→=[AB→;nP→]=(2;5;3).
Mặt phẳng Q đi qua A(1;2;−1) nên 2(x−1)+5(y−2)+3(z+1)=0
⇔2x+5y+3z−9=0
Chọn A.
Mặt phẳng (α) đi qua gốc tọa độ O và vuông góc với hai mặt phẳng (P):x−y+z−7=0,(Q):3x+2y−12z+5=0 có phương trình là
2x−3y−z=0.
10x−15y+5z+2=0.
10x+15y+5z−2=0.
2x+3y+z=0.
Ta có (P):x−y+z−7=0 có vectơ pháp tuyến là n→1=(1;−1;1) và
(Q):3x+2y−12z+5=0 có vectơ pháp tuyến là n2→=(3;2;−12)
Do (α)⊥(P) và (α)⊥(Q) nên (α) có vectơ pháp tuyến là
n→=[n1→;n2→]=(10;15;5)
Vậy (α) có phương trình 10x+15y+5z=0⇔2x+3y+z=0.
Chọn D.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho ba điểm A(0,1,2), B(2,-2,1), C(-2,1,0). Khi đó, phương trình mặt phẳng (ABC) là ax+y−z+d=0. Hãy xác định a và d.
a=1,d=1.
a=6,d=−6.
a=−1,d=−6.
a=−6,d=6.
Ta có:AB→=2;−3;−1;AC→=−2;0;−2.
AB→;AC→=−30 −1−2;−1−2 2−2;2−2 −3 0=6;6;−6.
Chọn n→=16AB→;AC→=1;1;−1 là một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng ABC.
Ta có phương trình mặt phẳng ABC. là: x+y−1−z+2=0⇔x+y−z+1=0.
Vậy a=1,d=1.
Chọn A.
Trong không gian Oxyz, biết mặt phẳng ax+by+cz+5=0 qua hai điểm A(3,1,-1), B(2,-1,4) và vuông góc với (P):2x−y+3z+4=0.Giá trị của a−b+c bằng
9.
12.
10.
8.
Gọi (α):ax+by+cz+5=0. Ta có AB→=(−1;−2;5),nP→=(2;−1;3).
Mặt phẳng (α) nhận n→=[AB→,nP→]=(−1;13;5) làm vectơ pháp tuyến nên (α) có dạng
−x+13y+5z+D=0
Mặt phẳng (α) qua A(3;1;−1) nên −3+13.1+5.(−1)+D=0⇔D=−5.
⇒(α):−x+13y+5z−5=0 hay (α):x−13y−5z+5=0.
Suy ra a=1;b=−13;c=−5.
Vậy a−b+c=9.
Chọn A.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, lập phương trình của các mặt phẳng song song với mặt phẳng (β):x+y−z+3=0 và cách (β) một khoảng bằng 3.
x+y−z+6=0;x+y−z=0.
x+y−z+6=0.
x−y−z+6=0;x−y−z=0.
x+y+z+6=0;x+y+z=0.
Gọi (α) là mặt phẳng cần tìm. Ta có A(0;0;3)∈(β).
Do (α)//(β) nên phương trình của mặt phẳng (α) có dạng:
x+y−z+m=0 với m≠3.
Ta có d((α),(β))=3⇔d(A,(α))=3⇔|m−3|3=3.
⇔|m−3|=3⇔m=6m=0(thỏa mãn).
Vậy phương trình của các mặt phẳng cần tìm là
x+y−z+6=0 và x+y−z=0.
Chọn A.
Trong không gian Oxyz, cho hai mặt phẳng
(P):x+3z+2=0,(Q):x+3z−4=0
Mặt phẳng song song và cách đều (P) và (Q) có phương trình là:
x+3z−1=0.
x+3z−2=0.
x+3z−6=0.
x+3z+6=0.
Điểm M(x;y;z) bất kỳ cách đều (P) và (Q)⇔d(M;(P))=d(M;(Q))
⇔|x+3z+2|1+9=|x+3z−4|1+9⇔x+3z+2=x+3z−4x+3z+2=−x−3z+4⇔2=−4x+3z−1=0⇔x+3z−1=0.
Vậy M thuộc (α):x+3z−1=0. Nhận thấy (α) song song với (P) và (Q).
Chọn A.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(1,2,1), B(3,4,0) và mặt phẳng (P):ax+by+cz+46=0. Biết rằng khoảng cách từ A,B đến mặt phẳng (P) lần lượt bằng 6 và 3. Giá trị của biểu thức T=a+b+c bằng
-3
-6
3.
6.
Gọi H,K lần lượt là hình chiếu của A,B trên mặt phẳng (P).
Theo giả thiết, ta có: AB=3,AH=6,BK=3.
Do đó A,B ở cùng phía với mặt phẳng (P).
Lại có: AB+BK≥AK≥AH. Mà AB+BK=AH nên H≡K.
Suy ra A,B,H là ba điểm thẳng hàng và B là trung điểm của AH nên tọa độ H(5;6;−1).
Vậy mặt phẳng (P) đi qua H(5;6;−1) và nhận AB→=(2;2;−1) là vectơ pháp tuyến nên có phương trình là 2(x−5)+2(y−6)−1(z+1)=0⇔2x+2y−z−23=0
Theo bài ra, ta có (P):−4x−4y+2z+46=0 nên a=−4,b=−4,c=2.
Vậy T=a+b+c=−6.
Chọn B.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho hai điểm A(1,2,1), B(3,4,0) và mặt phẳng (P):ax+by+cz+46=0. Biết rằng khoảng cách từ A,B đến mặt phẳng (P) lần lượt bằng 6 và 3. Giá trị của biểu thức T=a+b+c bằng
-3
-6
3.
6.
Gọi H,K lần lượt là hình chiếu của A,B trên mặt phẳng (P).
Theo giả thiết, ta có: AB=3,AH=6,BK=3.
Do đó A,B ở cùng phía với mặt phẳng (P).
Lại có: AB+BK≥AK≥AH. Mà AB+BK=AH nên H≡K.
Suy ra A,B,H là ba điểm thẳng hàng và B là trung điểm của AH nên tọa độ H(5;6;−1).
Vậy mặt phẳng (P) đi qua H(5;6;−1) và nhận AB→=(2;2;−1) là vectơ pháp tuyến nên có phương trình là 2(x−5)+2(y−6)−1(z+1)=0⇔2x+2y−z−23=0
Theo bài ra, ta có (P):−4x−4y+2z+46=0 nên a=−4,b=−4,c=2.
Vậy T=a+b+c=−6.
Chọn B.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho mặt cầu (S) có phương trình (x−1)2+(y+2)2+(z−3)2=12 và mặt phẳng (P):2x+2y−z−3=0. Viết phương trình mặt phẳng song song với (P) và cắt (S) theo thiết diện là đường tròn (C) sao cho khối nón có đỉnh là tâm mặt cầu và đáy là hình tròn (C) có thể tích lớn nhất.
2x+2y−z+2=0hoặc 2x+2y−z+8=0.
2x+2y−z−1=0hoặc 2x+2y−z+11=0.
2x+2y−z−6=0hoặc 2x+2y−z+3=0.
2x+2y−z+2=0hoặc 2x+2y−z+2=0.
Ta có (α)//(P) nên (α):2x+2y−z+d=0 (d≠−3).
Mặt cầu S có tâm I(1;−2;3), bán kính R=23.
Gọi H là khối nón thỏa mãn đề bài với đường sinh IM=R=23.

Đặt x=h=d(I,(α)). Khi đó bán kính đường tròn đáy hình nón là r=12−x2.
Thể tích khối nón là V(H)=13π12−x2x với 0<x<23.
Xét hàm số: f(x)=13π12−x2x với 0<x<23.
Khi đó f(x) đạt giá trị lớn nhất tại x=2 hay d(I,(α))=2.
Ta có d(I,(α))=2⇔|2.1+2⋅(−2)−3+d|22+22+(−1)2=2⇔d−5=6d−5=−6⇔d=11d=−1.
Chọn B.
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S): x2+y2+(z−1)2=4 và điểm A(2;2;2). Từ A kẻ ba tiếp tuyến AB,AC,AD với mặt cầu (B,C,D là các tiếp điểm). Phương trình mặt phẳng BCD là
2x+2y+z−1=0.
2x+2y+z−3=0.
2x+2y+z+1=0.
2x+2y+z−5=0.
Ta có mặt cầu S có tâm (0;0;1) và bán kính R=2.
Do AB,AC,AD là ba tiếp tuyến của mặt cầu (S) với B,C,D là các tiếp điểm nên
AB=AC=ADIB=IC=ID=R⇒IA là trục của đường tròn ngoại tiếp ΔBCD.
⇒IA⊥(BCD)
Khi đó mặt phẳng BCD có một vectơ pháp tuyến n→=IA→=(2;2;1).
Gọi J là tâm của đường tròn ngoại tiếp ΔBCD⇒J∈IA và IJ⊥BJ.
Ta có ΔIBA vuông tại B và BJ⊥IA nên
IB2= IJ.IA ⇒IJ=IB2IA=43⇒IJ→=49IA→
Đặt J(x;y;z). Ta có IJ→=(x;y;z−1);IA→=(2;2;1).
Từ IJ→=49IA→ suy ra J89;89;139.
Mặt phẳng (BCD) đi qua J89;89;139 và nhận vectơ pháp tuyến n→=(2;2;1) có phương trình:
2x−89+2y−89+z−139=0⇒2x+2y+z−5=0
Chọn D.
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu :(x−1)2+(y−1)2+(z−1)2=12 và mặt phẳng (P):x−2y+2z+11=0. Xét điểm M di động trên (P) và các điểm A,B,C phân biệt di động trên S sao cho AM,BM,CM là các tiếp tuyến của S. Mặt phẳng ABC luôn đi qua điểm cố định nào dưới đây?
14;−12;−12.
(0;−1;3).
32;0;2.
0;3;−1.
Mặt cầu S có tâm (1;1;1) và bán kính R=23.
Xét điểm M(a;b;c)∈(P);A(x;y;z)∈(S) nên ta có hệ điều kiện:
(x−1)2+(y−1)2+(z−1)2=12AI2+AM2=IM2a−2b+2c+11=0⇔(x−1)2+(y−1)2+(z−1)2=12 (1)12+(x−a)2+(y−b)2+(z−c)2=(a−1)2+(b−1)2+(c−1)2 (2)a−2b+2c+11=0 (3)
Lấy (1) − (2) ta có:
(x−1)2+(y−1)2+(z−1)2−12+(x−a)2+(y−b)2+(z−c)2=12−(a−1)2+(b−1)2+(c−1)2⇔(a−1)x+(b−1)y+(c−1)z−a−b−c−9=0
Vậy mặt phẳng đi qua ba tiếp điểm là:(Q):(a−1)x+(b−1)y+(c−1)z−a−b−c−9=0
Kết hợp với (3) suy ra mặt phẳng này luôn đi qua điểm cố định (0;3;-1).
Chọn D.
Trong không gian Oxyz, cho điểm M(1,2,3) . Gọi A,B,C lần lượt là hình chiếu vuông góc của điểm M lên các trục Ox, Oy, Oz. Phương trình mặt phẳng (ABC) là
x1+y2+z3=1.
x1−y2+z3=1.
x1+y2+z3=0.
−x1+y2+z3=1.
Ta có A(1;0;0),B(0;2;0),C(0;0;3) lần lượt là hình chiếu của M lên Ox,Oy,Oz.Phương trình mặt phẳng (ABC) có dạng x1+y2+z3=1.
Chọn A.
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho hai điểm M(3;0;0),N(2;2;2). Mặt phẳng (P) thay đổi qua M,N cắt các trục Oy,Oz lần lượt tại B(0;b;0),C(0;0;c) với b,c≠0. Hệ thức nào dưới đây là đúng?
b+c=6.
bc=3(b+c).
bc=b+c.
1b+1c=16.
Mặt phẳng (P) đi qua M(3;0;0),B(0;b;0),C(0;0;c) với b,c≠0 nên phương trình mặt phẳng (P) theo đoạn chắn là:x3+yb+zc=1
Mặt phẳng (P) đi qua N(2;2;2) suy ra 23+2b+2c=1⇔1b+1c=16.
Chọn D.
Trong không gian Oxyz, cho điểm G(1,4,3). Phương trình mặt phẳng cắt các trục tọa độ Ox,Oy,Oz lần lượt tại A,B,C sao cho G là trọng tâm tứ diện OABC là
x3+y12+z9=1.
x4+y16+z12=1.
3x+12y+9z−78=0.
4x+16y+12z−104=0.
Giả sử A(a,0,0);B(0,b,0);C(0;0;c).
G(1;4;3) là trọng tâm tứ diện OABC⇔xG=xA+xB+xC+xD4yG=yA+yB+yC+yD4xG=zA+zB+zC+zD4
⇔0+a+0+0=4.10+0+b+0=4.40+0+0+c=4.3⇔a=4b=16c=12
Ta có phương trình mặt phẳng (ABC) là: x4+y16+z12=1.
Chọn B.
Trong không gian Oxyz, cho điểm G(1,4,3). Phương trình mặt phẳng cắt các trục tọa độ Ox,Oy,Oz lần lượt tại A,B,C sao cho G là trọng tâm tứ diện OABC là
x3+y12+z9=1.
x4+y16+z12=1.
3x+12y+9z−78=0.
4x+16y+12z−104=0.
Giả sử A(a,0,0);B(0,b,0);C(0;0;c).
G(1;4;3) là trọng tâm tứ diện OABC⇔xG=xA+xB+xC+xD4yG=yA+yB+yC+yD4xG=zA+zB+zC+zD4
⇔0+a+0+0=4.10+0+b+0=4.40+0+0+c=4.3⇔a=4b=16c=12
Ta có phương trình mặt phẳng (ABC) là: x4+y16+z12=1.
Chọn B.
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz. Viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua điểm M(1;2;3) và cắt các trục Ox,Oy,Oz lần lượt tại ba điểm A,B,C khác với gốc tọa độ O sao cho biểu thức 1OA2+1OB2+1OC2 có giá trị nhỏ nhất.
(P):x+2y+z−14=0.
(P):x+2y+3z−14=0.
(P):x+2y+3z−11=0.
(P):x+y+3z−14=0.
Gọi H là trực tâm ΔABC.
Ta có BH⊥ACOB⊥AC⇒AC⊥(OBH)⇒AC⊥OH 1.
Chứng minh tương tự, ta có: BC⊥OH2.
Từ (1), (2) ta có OH⊥(ABC).
Suy ra 1OA2+1OB2+1OC2=1OH2.
Vậy để biểu thức 1OA2+1OB2+1OC2 đạt giá trị nhỏ nhất thì OH đạt giá trị lớn nhất. Mà OH≤OM nên OH đạt giá lớn nhất bằng OM hay H≡M.
Khi đó OM⊥(ABC) nên (P) có một vectơ pháp tuyến là OM→=(1;2;3).
Phương trình mặt phẳng (P) là
1(x−1)+2(y−2)+3(z−3)=0⇔x+2y+3z−14=0
Chọn B.
Trong không gian Oxyz, có bao nhiêu mặt phẳng qua điểm M4;−4;1 và chắn trên ba trục tọa độ Ox,Oy,Oz theo ba đoạn thẳng có độ dài theo thứ tự lập thành cấp số nhân có công bội bằng 12?
1.
2.
3.
4.
Gọi A(a;0;0),B(0;b;0),C(0;0;c) với abc≠0 là giao điểm của mặt phẳng (P) và các trục toạ độ. Khi đó (P) có phương trình là xa+yb+zc=1.
Theo giả thiết ta có:M∈(P)OC=12OB=14OA⇔4a−4b+1c=1|c|=12|b|=14|a|⇔a=−8,b=−4,c=2a=8,b=−4,c=−2a=16,b=−8,c=4
Vậy có ba mặt phẳng thỏa mãn.
Chọn C.
Trong không gian với hệ toạ độ Oxyz, cho các điểm A(1,0,0), B(0,1,0). Mặt phẳng x+ay+bz+c=0 đi qua các điểm A,B đồng thời cắt tia Oz tại C sao cho tứ diện OABC có thể tích bằng 16. Giá trị của a+3b−2c là
16.
1.
10.
6.
Mặt phẳng đi qua các điểm A,B đồng thời cắt tia Oz tại C0;0;t với t>0 có phương trình là
x1+y1+zt=1
Mặt khác: VOABC =16⇔16. OA.OB.OC =16⇔t=1.
Vậy phương trình mặt phẳng cần tìm có dạng x1+y1+z1=1⇔x+y+z−1=0.
Vậy a=b=1,c=−1.
Suy ra a+3b−2c=1+3.1+2=6.
Chọn D.
Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P) có phương trình x−y+2z−3=0. Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng (P) là
n→=−1;1;−2.
n→=(1;1;−2).
n→=(−1;2;−3).
n→=(1;2;−3).
Chọn A
Cho ba điểm A(2;1;−1),B(−1;0;4),C(0;−2;−1). Phương trình mặt phẳng đi qua A và vuông góc với BC là
x−2y−5z−5=0.
2x−y+5z−5=0.
x−2y−5=0.
x−2y−5z+5=0.
Chọn A
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz cho điểm M(3,2,1). Mặt phẳng (P) đi qua M và cắt các trục tọa độ Ox,Oy,Oz lần lượt tại các điểm A,B,C không trùng với gốc tọa độ sao cho M là trực tâm tam giác ABC. Trong các mặt phẳng sau, mặt phẳng song song với mặt phẳng (P) là
3x+2y+z−14=0.
2x+y+z−9=0.
3x+2y+z+14=0.
2x+y+3z+9=0.
Chọn A
Trong không gian với hệ trục tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P):x−2y+2z−5=0 và hai điểm A(−3;0;1),B(0;−1;3). Phương trình mặt phẳng (Q) đi qua A và song song với mặt phẳng (P) là
x−2y+2z−1=0.
x−2y−2z+1=0.
x−2y−2z−1=0.
x−2y+2z+1=0.
Chọn D
Trong không gian Oxyz, cho A(0,1,1), B(1,0,0) và mặt phẳng x+2y+2z−6=0 là mặt phẳng song song với (P) đồng thời đường thẳng AB cắt (Q) tại C sao cho CA=2CB. Mặt phẳng Q có phương trình là:
x+y+z−43=0hoặc x+y+z=0.
x+y+z=0.
x+y+z−43=0.
x+y+z−2=0hoặc x+y+z=0.
Chọn A
Trong không gian Oxyz, phương trình mặt phẳng (P) song song và cách mặt phẳng (Q):x+2y+2z−3=0 một khoảng bằng 1 đồng thời (P) không đi qua O là
x+2y+2z+1=0.
x+2y+2z=0.
x+2y+2z−6=0.
x+2y+2z+3=0.
Chọn C
Trong không gian Oxyz, cho A(2;0;0),B(0;4;0),C(0;0;6),D(2;4;6). Gọi (P) là mặt phẳng song song với (ABC), cách đều D và mặt phẳng (ABC). Phương trình của (P) là
6x+3y+2z−24=0.
6x+3y+2z−12=0.
6x+3y+2z=0.
6x+3y+2z−36=0.
Chọn A
Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(3,2,3), B(2,1,2), C(4,1,6). Phương trình mặt phẳng (ABC) là
2x−y−z−1=0.
x+y−z−2=0.
x−y+2z−7=0.
x−y−z+2=0.
Chọn A
Trong không gian Oxyz, cho điểm M(1,2,3). Viết phương trình mặt phẳng (P) đi qua M cắt các trục Ox,Oy,Oz lần lượt tại A,B,C sao cho M là trọng tâm tam giác ABC
(P):6x+3y+2z+18=0.
(P):6x+3y+2z+6=0.
(P):6x+3y+2z−18=0.
(P):6x+3y+2z−6=0.
Chọn C
Trong không gian Oxyz, cho điểm M(1,-3,2). Hỏi có bao nhiêu mặt phẳng đi qua M và cắt các trục toạ độ tại A,B,C mà OA=OB=OC≠0?
3.
1.
4.
2.
Chọn A
Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S):x2+y2+z2−2x−4y−6z−2=0. Viết phương trình mặt phẳng (α) chứa Oy cắt mặt cầu (S) theo thiết diện là đường tròn có chu vi bằng 8π.
(α):3x−z=0.
(α):3x+z=0.
(α):x−3z=0.
(α):3x+z+2=0.
Chọn A
Cho điểm M'4;−7;−5, N3;−9;−10 và các đường thẳng d1,d2,d3 cùng đi qua điểm N và lần lượt song song với Ox,Oy,Oz. Mặt phẳng P' đi qua M' cắt d1,d2,d3 lần lượt tại A',B',C' sao cho M' là trực tâm ΔA'B'C'. Phương trình mặt phẳng P' là
x+2y+5z−35=0.
x+2y+5z+35=0.
x4+y−7+z−5=0.
x4+y−7+z−5=1.
Chọn B
Trong không gian với hệ tọa độ Oxyz, cho các điểm A1;0;0, B0;2;0, C0;0;1. Xét ba mặt cầu tiếp xúc ngoài đôi một với nhau và tiếp xúc với mặt phẳng ABC lần lượt tại A,B,C. Tổng diện tích của ba mặt cầu trên là:
33π2.
36π.
31π2.
54π.
Chọn A
Trong không gian tọa độ Oxyz, cho mặt phẳng (P):x−y+2z−1=0, các điểm A(0;1;1),B(1;0;0) với A và B nằm trên mặt phẳng (P) và mặt cầu (S):(x−2)2+(y+1)2+(z−2)2=4.CD là một đường kính thay đổi của (S) sao cho CD//(P) và bốn điểm A,B,C,D tạo thành một tứ diện. Giá trị lớn nhất của thể tích tứ diện ABCD bằng
22.
23.
25.
26.
Chọn A








