7881 câu Trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2023 cực hay có đáp án (Phần 97)
94 câu hỏi
Cho cosx=233π2<x<2π. Tính sinx+π3.

Tìm các số tự nhiên tròn chục có ba chữ số lớn hơn 100 và nhỏ hơn 450.
Các số tròn chục hơn kém nhau 10 đơn vị
Số tròn chục nhỏ nhất có 3 chữ số là 110
Số tròn chục lớn nhất có 3 chữ số nhưng nhỏ hơn 450 là 440
Số các số thỏa mãn yêu cầu bài toán là:
(440 – 110) : 10 + 1 = 34 (số).
Cho dãy số 1,2,3..........,60,61.Hỏi trong dãy số đó có bao nhiêu số lẻ?
Ta thấy mỗi số lẻ hơn kém nhau 2 đơn vị
Số lẻ bé nhất trong dãy là 1; số lẻ lớn nhất trong dãy là 61
Số số lẻ có trong dãy số trên là:
(61 – 1) : 2 + 1 = 31 (số).
Tính tổng 22 + 42 + 62 + ... + 202.
Đặt A = 22 + 24 + 26 + ... + 220
A = 22(1 + 22 + 32 + ... + 102)
A=22.10.10+1.2.10+16
A = 4.385
A = 1540.
Cho tam giác ABC, có M là trung điểm BC. Biết A(2;2), B(0;3), C(4;-3). H là chân đường vuông góc hạ từ A xuống BC. Tính độ dài AM→,AH→.

Tính độ dài x trên hình vẽ biết rằng CD = 7cm, DB = 18cm, BAC^=90°.


Kẻ AH vuông góc với BD
Theo hình vẽ có AD = AB = x nên tam giác ADB cân tại A
Suy ra đường cao AH đồng thời là đường trung tuyến
Nên H là trung điểm DB
⇒ HD = HB = 18 : 2 = 9cm
CH = DC + HD = 7 + 9 = 16cm
Áp dụng định lý Pytago vào tam giác ABH vuông tại H có:
AH2 = AB2 – HB2 = x2 – 92 = x2 – 81 (1)
Lại có:
AH2 = AC2 – HC2 = (252 – x2) – 162 = 369 – x2 (2)
Từ (1) và (2) có: x2 – 81 = 369 – x2
⇒ 2x2 = 450
⇒ x2 = 225
⇒ x = 15 cm
Vậy x = 15cm.
Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 12cm, BC = 15cm. Tính độ dài đường cao AH và đường phân giác AD.

Tính giá trị của biểu thức A = cos 10° + cos 20° + ... + cos 170° + cos 180°.
A = cos 10° + cos 20° + ... + cos 170° + cos 180°
A = (cos 10° + cos 170°) + (cos20° + cos160°) ... + (cos 80° + cos 100°) + cos 180°
A = 0 + 0 + 0 + … + 0 + (-1)
A = -1.
Tính hợp lý giá trị biểu thức B=52.1+41.11+311.2+12.15+1315.4.

Tính nhanh: 16 – 18 + 20 – 22 + 24 – 26 + … + 64 – 66 + 68.
Dãy số 16; 18; 20; …; 66; 68 có: (68 – 16) : 2 + 1 = 27 (số hạng).
Nếu ghép thành cặp thì dãy này có: 27 : 2 = 13 cặp + 1 số hạng.
Ta biến đổi như sau:
16 – 18 + 20 – 22 + 24 – 26 + … + 64 – 66 + 68
= (68 – 66) + (64 – 62) + (60 – 58) + … + (24 – 22) + (20 – 18) + 16
= 2 + 2 + 2 + … + 2 + 16
= 2.13 +16
= 26 + 16
= 42.
Tính theo cách hợp lý: (3737.50 – 5050.36) : (1 + 2 + 3 + 4 + … + 100).
(3737.50 – 5050.36) : (1 + 2 + 3 + 4 + … + 100)
= (37.101.50 – 50.101.36) : 1+100.1002
= [50.101.(37 – 36)] : 5050
= 50.101 : 5050
= 5050 : 5050
= 1.
Tìm giá trị nguyên của x để phân số 1x−3 có giá trị nhỏ nhất.

Tìm x thuộc N, biết: x2015 = x2016.
x2015 = x2016
⇔ x2015 = x2015.x
⇔ x2015.x – x2015 = 0
⇔ x2015(x – 1) = 0
⇔ x2015=0x−1=0
⇔ x=0x=1
Vậy x = 0 hoặc x = 1.
Tìm x thuộc N, biết: 10 + 2x = 45 : 43.
10 + 2x = 45 : 43
⇔ 10 + 2x = 45-3
⇔ 10 + 2x = 42
⇔ 10 + 2x = 16
⇔ 2x = 16 – 10
⇔ 2x = 6
⇔ x = 3
Vậy x = 3.
Tìm số tự nhiên n nhỏ nhất sao cho n chia 15 dư 9 và n chia 35 dư 29.
Vì n : 15 (dư 9); n : 35 (dư 29) và n nhỏ nhất
⇒ (n + 6) ⋮ 15; (n + 6) ⋮ 35
⇒ (n + 6) ∈ BCNN(15; 35)
Ta có :
15 = 3.5
35 = 5.7
⇒ BCNN (15; 35) = 3.5.7 = 105
⇒ (n + 6) = 105
⇒ n = 99
Vậy n = 99.
Tính nhanh: 100 - 96 + 92 - 88 + 84 - 80 ... 12 - 8 + 4.
Số số hạng của dãy trên là: (100 - 4) : 4 + 1 = 25 (số)
nên chia được thành: 25 : 2 = 12 nhóm dư 1 số
Ta có:
A = 100 - 96 + 92 - 88 + 84 - 80 ... 12 - 8 + 4
= (100 - 96) + (92 - 88) + (84 - 80) + ... + (12 - 8) + 4
= 4 + 4 + ... + 4 +4
Vậy A = 4 . 12 + 4 = 52.
Tìm x biết: 15(x + 1) + 35 = 2.1002.
15(x + 1) + 35 = 2.1002
⇔ 15x + 15 + 35 = 2.10000
⇔ 15x = 20000 – 50
⇔ 15x = 19950
⇔ x = 19950 : 15
⇔ x = 1330
Vậy x = 1330.
Tính A = 1 . 3 . 5 + 3 . 5 . 7 + ... + 95 . 97 . 99.
A = 1 . 3 . 5 + 3 . 5 . 7 + ... + 95 . 97 . 99
8A = 1 . 3 . 5 . 8 + 3 . 5 . 7 . 8 + ... + 95 . 97 . 99 . 8
8A = 1 . 3 . 5 . 7 . ( 7 + 1 ) + 3 . 5 . 7 . ( 9 - 1 ) + ... + 95 . 97 . 99 . ( 101 - 93 )
8A = 1 . 3 . 5 . 7 + 1 . 3 . 5 + 3 . 5 . 7 . 9 - 1 . 3 . 5 . 7 + ... + 95 . 97 . 99 . 101 - 93 . 95 . 97 . 99
8A = 1 . 3 . 5 + 95 . 97 . 99 . 101
Suy ra A=1.3.5+95.97.99.1018=11517600.
Tính bằng cách hợp lý: 1 – 2 + 3 – 4 + … - 98 + 99.
Số số hạng của dãy số trên là: (99 – 1) : 1 + 1 = 99 (số)
Ta có số nhóm là: 99 : 2 = 48 dư 1 số hạng
Nên A = (1 – 2) + (3 – 4) + … + (97 – 98) + 99
A = (-1) + (-1) +… + (-1) + 99
A = 48.(-1) + 99
A = -48 + 99
A = 51
Vậy A = 51.
Tính diện tích của phần được tô màu dưới đây biết: độ dài cạnh AB = 12 cm, BC = 4 cm và DG = 9 cm.

Diện tích hình chữ nhật ABCD là: AB . BC = 12 . 4 = 48 (cm2)
Diện tích hình tam giác DEG là: DG . BC : 2 = 9 . 4 : 2 = 18 (cm2) (đường cao xuất phát từ E của tam giác DEG có độ dài bằng BC)
Diện tích phần tô màu là: 48 – 18 = 30 (cm2)
Đáp số: 30 cm2.
Tìm số tự nhiên x biết:
a) x100=325;
b) x5<410.

Tìm số tự nhiên nhỏ nhất sao cho chia 11 dư 6, chia 4 dư 1, chia 19 dư 11.
Gọi số cần tìm là n
Có n : 11 dư 6 ⇒ n – 6 chia hết cho 11 ⇒ n – 6 + 33 = n + 27 chia hết cho 11 (Do 33 chia hết cho 11) (1)
Có n : 4 dư 1 ⇒ n – 1 chia hết cho 4 ⇒ n – 1 + 28 = n + 27 chia hết cho 4 (Do 28 chia hết cho 4) (2)
Có n : 19 dư 11 ⇒ n – 11 chia hết cho 19 ⇒ n – 11 + 38 = n + 27 chia hết cho 19 (Do 38 chia hết cho 19) (3)
Từ (1), (2), (3) ta có:
n + 27 chia hết cho các số 4 ; 11 ; 19 ⇒ n + 27 ∈ BCNN(4 ; 11 ; 19)
Lại có:
4 = 22
11 = 11
19 = 19
BCNN (4; 11; 19) = 22 . 11 . 19 = 836.
Vậy n = 836 – 27 = 809.
Tìm số tự nhiên x, y để 234xy¯ chia hết cho 2; 5; 9.

Tìm số tự nhiên có 2 chữ số giống nhau biết rằng số đó chia hết cho 2 và chia cho 5 thì dư 3.
Vì số cần tìm chia hết cho2 nên số tận cùng là một số chẵn.
Như vậy, số tự nhiên có hai chữ số, các chữ số giống nhau và chia hết cho 2 là 22; 44; 66; 88.
Ta có: 22 chia 5 dư 2
44 chia 5 dư 4
66 chia 5 dư 1
88 chia 5 dư 3
Vậy số cần tìm là 88.
Tìm tập giá trị của hàm số y = cos5x – sin5x.
y = cos5x – sin5x
Áp dụng BĐT Bunhiacopxky:
y2 = (cos5x – sin5x)2 ≤ (cos25x + sin25x)(1 + 1) = 2
Suy ra: −2≤y≤2
Vậy tập giá trị của y là −2;2.
Tìm tập xác định của hàm số 3−2cosx.
Ta có: -1 ≤ cosx ≤ 1
⇒ -1 ≤ -cosx ≤ 1
⇔ -2 ≤ -2cosx ≤ 2
⇔ 1 ≤ 3 – 2cosx ≤ 5
Thấy 3 – 2cosx > 0 với mọi x nên TXĐ của hàm số là D = ℝ.
Tìm tất cả các số nguyên dương n sao cho tất cả các số n + 1, n + 5, n + 7, n + 13, n + 17, n + 25, n + 37 đều là số nguyên tố.
n không thể là số lẻ vì lúc đó ít nhất 6 số chẵn > 2 nên không thể là số nguyên tố.
Dễ thấy với n = 2 số n + 7 = 9 là hợp số ⇒ loại
Với n = 4 số n + 5 = 9 là hợp số.
Với n = 6 dễ thấy cả 7 số đều là số nguyên tố.
Dễ thấy là trong 7 số đã cho có 1 số chia hết cho 7.
Thật thế 7 số đã cho khi chia cho 7 có cùng số dư với 7 số n + 1, n + 5, n + 7, n + 6, n + 3, n + 4, n + 2 mà trong 7 số tự nhiên liên tiếp có 1 số chia hết cho 7.
⇒ với n ≥ 8 trong 7 số đã cho có 1 số chia hết cho 7 và > 7 nên là hợp số.
⇒ số duy nhất thỏa mãn là n = 6.
Vậy n = 6.
Tìm tất cả các số tự nhiên n (1 ≤ n ≤ 2000) để biểu thức B = 1.3 + 2.4 +...+ n(n + 2) chia hết cho 2027.
B = 1.3 + 2.4 +...+ n(n + 2)
B = 1(1 + 2) + 2(2 + 2) + … + n(n + 2)
B = 12 + 2 + 22 + 2.2 + … + n2 + 2n
B = (12 + 22 + … + n2) + (2 + 2.2 + … + 2n)
B=nn+12n−16+nn+1
B=nn+12n+56
Để B chia hết cho 2027 thì nn+12n+56 chia hết cho 2027.
Suy ra: 2n + 5 ⋮ 2027
⇒ 2n + 5 = 2027
Vậy n = 1011.
Tìm tổng 4 số nguyên dương phân biệt mà tổng 3 số bất kì trong chúng là một số nguyên tố.
Bộ 4 số nguyên dương phân biệt mà tổng 3 số bất kì là một số nguyên tố có thế là (1; 5; 7; 11)
Thật vậy 1+ 5 + 7 = 13, 1 + 5 + 11 = 17, 1 + 7 + 11 = 19, 5 + 7 + 11 = 23
Các số 13, 17, 19, 23 đều là số nguyên tố
Tổng 4 số là: 1 + 5 + 7 + 11 = 24.
Cho A=3x+13x−1−3x−13x+1:3x6x−2.
a) Rút gọn A.
b) Tìm x để A > 0.

Cho biểu thức P=1x−2−4x−4.
a) Tìm ĐKXĐ của P.
b) Rút gọn P.
c) Tìm x để P≥15.

Tìm tổng nghiệm dương bé nhất và nghiệm âm lớn nhất của phương trình sinx = cos2x.

Tìm một số có 3 chữ số, biết rằng chữ số hàng trăm gấp 2 lần chữ số hàng chục, chữ số hàng chục gấp 3 lần chữ số hàng đơn vị.
Gọi số có 3 chữ số cần tìm là abc¯a≠0;a,b,c<10
Ta có: a = 2b; b = 3c
Suy ra: a = 2.3c = 6c
Mà a < 10 nên 6c < 10 ⇒ c < 2
Mặt khác c ≠ 0 để a ≠ 0
Vậy c = 1.
Khi đó a = 6c = 6
b = 3c = 3
Vậy số có 3 chữ số cần tìm là 631.
Tìm số tự nhiên n > 1, sao cho:
a) n + 5 chia hết cho n + 1;
b) 2n + 1 chia hết cho n – 1.
a) n + 5 = (n + 1) + 4
Vì n + 1 chia hết cho n + 1.
Để n + 5 chia hết cho n + 1 thì 4 phải chia hết cho n + 1 hay n + 1 thuộc Ư(4) = {1; 2; 4}.
Ta có bảng sau:
n + 1 | 1 | 2 | 4 |
n | 0 | 1 | 3 |
Vì n > 1 nên n = 3.
Vậy n = 3.
b) 2n + 1 = 2n – 2 + 3 = 2(n – 1) + 3
Vì n – 1 chia hết cho n – 1 nên 2(n – 1) chia hết cho n – 1.
Để để 2n + 1 chia hết cho n – 1 thì 3 chia hết cho n – 1 hay n – 1 thuộc Ư(3) = {1,3}.
Ta có bảng sau:
n - 1 | 1 | 3 |
n | 2 | 4 |
Vậy 2n + 1 chia hết cho n – 1 khi n ∈ {2; 4}.
Tìm phân số ab thỏa mãn điều kiện: 47<ab<23 và 7a + 4b = 1994.

Tìm số nguyên tố p để p + 2 và p + 10 cũng là số nguyên tố.
TH1: p = 2.
Khi đó p + 2 = 4 là hợp số (loại).
TH2: p = 3
Khi đó p + 2 = 5; p + 3 = 13 đều là những số nguyên tố. ( thỏa mãn).
TH3: p > 3.
Khi đó p = 3k + 1 hoặc p = 3k + 2 (k ∈ ℕ*)
• p = 3k + 1 ⇒⇒ p + 2 = 3k + 3 = 3(k + 3) luôn có một ước là 3.
Do đó p = 3k + 1 là hợp số (loại).
• p = 3k + 2 ⇒⇒ p + 10 = 3k + 2 + 10 = 3k + 12 = 3(k + 4) luôn có một ước là 3.
Do đó p = 3k + 2 là hợp số (loại).
Vậy ta có một số nguyên tố p = 3 thỏa mãn duy nhất.
Tìm số có 2 chữ số biết số đó chia hết cho tích 2 chữ số của nó.
Gọi số có 2 chữ số là ab¯a≠0;a,b<10
Theo bài ra ta có: ab¯⋮ (a.b)
⇔ (10a + b) ⋮ (a.b)
Suy ra: 10a+b⋮a10a+b⋮b
* 10a + b chia hết cho a
⇒ b chia hết cho a (do 10a chia hết cho a )
⇒ b = a.k (k là số tự nhiên khác 0)
* 10a + b chia hết cho b
⇒ 10a chia hết cho b mà do b chia hết cho a ⇒ 10a = b.q
⇒ 10a = a.k.q ⇒ 10 = k.q ; k là chữ số
⇒ k = 1; 2;5
+) k = 1
⇒ a = b : ta có các số 11; 22;...; 99
⇒ có các số thỏa mãn : 11
+) k = 2
⇒ b = 2a : ta có các số: 12; 24; 36; 48 ( trừ đi số 48 ; các số còn lại thỏa mãn)
+) k = 5
⇒ b = 5a : ta có số : 15 (thỏa mãn)
Vậy có các số là: 11; 12; 24; 36; 15.
Số 20! có tận cùng là bao nhiêu chữ số 0?
Trước hết ta tìm số mũ của 5 trong phân tích tiêu chuẩn của 20!
Số mũ của 5 trong phân tích tiêu chuẩn của 20! là:
α=205=4
Số mũ của 2 trong phân tích tiêu chuẩn của 20! là:
β=202+2022+2023+2024=10+5+2+1=18
Do đó 20! = 218.54.n = 104.214.n (với (n,2) = (n,5) = 1)
Nhận xét: Số chữ số 0 tận cùng của n! bằng số mũ của 5 trong phân tích tiêu chuẩn vì β ≥ α của n!
Vậy số 20! có 4 chữ số 0 tận cùng.
Tìm số hạng thứ 10 của dãy số sau: 1; 5; 9; 13; ...
Ta thấy đây là dãy số cách đều, mỗi số cách nhau 4 đơn vị
Nên số hạng thứ 10 của dãy là:
1 + 4.9 = 37
Vậy số hạng thứ 10 của dãy là 37.
Số nghiệm trên đoạn [0;2π] của phương trình sin2x −2cosx = 0 là bao nhiêu?
![Số nghiệm trên đoạn [0;2π] của phương trình sin2x −2cosx = 0 là bao nhiêu? (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2024/03/blobid36-1710775683.png)
Tìm số nguyên tố p sao cho: 5p + 3 là số nguyên tố.
Nếu p = 2 thì 5p + 3 = 10 + 3 = 13 là số nguyên tố (nhận)
Nếu p > 2 thì p có dạng p = 2k + 1 (k ∈ ℕ*)
- Với p = 2k + 1 thì 5p + 3 = 5(2k + 1) + 3 = 10k + 8 ⋮ 2
Suy ra: 5p + 3 là hợp số (loại)
Vậy p = 2.
Tìm số nguyên tố p, sao cho p + 2, p + 4 cũng là các số nguyên tố.
Xét p = 2 thì p + 2 = 2 + 2 = 4 là hợp số (loại)
Xét p = 3 thì p + 2 = 5; p + 4 = 7 (thỏa mãn)
Xét p > 3, thì p có dạng 3k + 1; 3k + 2 (k ∈ ℕ*)
- Với p = 3k + 1 thì p + 2 = 3k + 1 + 2 = 3k + 3 ⋮ 3 (loại)
- Với p = 3k + 2 thì p + 4 = 3k + 2 + 4 = 3k + 6 ⋮ 3 (loại)
Vậy p = 3.
Tìm số tự nhiên có hai chữ số, các chữ số giống nhau, biết rằng số đó chia hết cho 2, còn chia cho 5 dư 4.
Vì số cần tìm chia hết cho2 nên số tận cùng là một số chẵn.
Như vậy, số tự nhiên có hai chữ số, các chữ số giống nhau và chia hết cho 2 là 22;44;66;88.
Ta có: 22 chia 5 dư 2.
44 chia 5 dư 4
66 chia 5 dư 1
88 chia 5 dư 3
Vậy số cần tìm là 44.
Tìm một số tự nhiên có 6 chữ số, biết rằng chữ số hàng đơn vị là 4 và nếu chuyển chữ số đó lên hàng đầu tiên thì số đó tăng gấp 4 lần.

Tìm tất cả các số tự nhiên n thỏa mãn 5n + 14 chia hết cho n + 2.
Ta có 5n + 14 ⋮ n + 2
5n + 10 + 4 ⋮ n + 2
5(n + 2) + 4 ⋮ n + 2
Vì 5(n + 2) ⋮ n + 2 nên để 5(n + 2) + 4 ⋮ n + 2 thì suy ra:
4 ⋮ n + 2
Suy ra: n + 2 ∈ Ư(4) = {1; 2; 4; −1; −2; −4}
⇒ n ∈{−1; 0; 2; −3; −4; −6}
Vậy các số tự nhiên n thỏa mãn là n ∈{0; 2}.
Tìm số tự nhiên nhỏ nhất biết số đó chia 12 dư 2 và chia 10 dư 2.
Gọi số tự nhiên là x
Ta có: x : 12 (dư 2) ⇒ x - 2 ⋮ 12
x chia 10 (dư 2) ⇒ x - 2⋮ 10
Suy ra: x – 2 ∈ BCNN (12;10)
Ta có: 12 = 22.3; 10 = 2.5
Nên BCNN(12;10) = 22.3.5 = 60
Vì x nhỏ nhất nên x – 2 nhỏ nhất
Suy ra: x – 2 = 60 hay x = 62.
Tìm m để đường thẳng d: y = mx + 1 cắt đường thẳng d′: y = 2x – 1 tại 1 điểm thuộc đường phân giác góc phần tư thứ II và thứ IV.
a có: d ∩ d′ ⇔ m ≠ 2
Xét phương trình hoành độ giao điểm của d và d’:
mx + 1 = 2x – 1
⇔ (m − 2)x = −2
⇔ x=−2m−2⇒y=−m−2m−2
Phương trình đường phân giác góc phần tư thứ 2 là y = - x
Vì d và d’ cắt nhau tại 1 điểm điểm thuộc đường phân giác góc phần tư thứ II và thứ IV nên ta có:
−2m−2=−m−2m−2⇔−m−2=2⇔m=−4
Vậy m =- 4.
Cho A = [1 ; 5] , B = [2m - 1 ; m + 2) , tìm m để:
a) A ∩ B = ∅.
b) A giao B chỉ có đúng 1 phần tử.
Điều kiện để tập B = [2m − 1; m + 2) tồn tại là:
2m – 1 < m + 2 ⇔ m < 3 (*)
a) Để A ∩ B = ∅ thì có 2 trường hợp
TH1: 5 < 2m – 1 ⇔ m > 3 (loại vì không thỏa mãn (*))
TH2: m + 2 ≤ 5 ⇔ m ≤ 3 kết hợp với (∗)
⇔ m < 3
Vậy để A ∩ B = ∅ thì m < 3
b) A ∩ B chỉ có đúng 1 phần tử thì 5 = 2m – 1 ⇔ m = 3 (loại)
Vậy không có giá trị nào của m thỏa mãn để A ∩ B có đúng 1 phần tử.
Tìm m để (d1); (d2); (d3) đồng quy:
(d1):y = 2x + 1
(d2): y = (m - 1)x + m
(d3): y = 3x - 1
Phương trình hoành độ giao điểm d1 và d3 là:
2x + 1 = 3x − 1
⇔ x = 2
⇒ y = 2.2 + 1 = 5
Suy ra: Tọa độ giao điểm A(2;5)
Để ba đường thẳng đồng quy thì d2 đi qua A, thay x = 2; y = 5
5 = (m − 1).2 + m
⇔ 5 = 2m – 2 + m
⇔ 7 = 3m
⇔ m=73.
Cho 2 đường thẳng y = x - 2m + 1 (d1) và y = 2x - 3 (d2). Tìm m để 2 đường thẳng d1 cắt d2 tại 1 điểm nằm trên trục tung.
(d1): y = x − 2m + 1
(d2): y = 2x − 3
Phương trình hoành độ giao điểm:
x − 2m + 1 = 2x – 3
⇔ 2x – x = −2m + 1 + 3
⇔ x = −2m + 4
Để 2 đường thẳng cắt nhau tại 1 điểm trên trục tung ⇒ x = 0
⇒ −2m + 4 = 0
⇒ m = 2
Vậy m = 2 thì 2 đường thẳng (d1), (d2) cắt nhau tại 1 điểm trên trục tung.
Cho (d1): y = (2m + 1)x – 2m – 3 và (d2): y = (m – 1)x + m. Tìm m để (d1) và (d2) cắt nhau tại 1 điểm nằm trên trục hoành.
• Để (d1): y = (2m + 1)x – 2m – 3 và (d2): y = (m – 1)x + m cắt nhau thì 2m + 1 ≠ m – 1
⇔ m ≠ ‒2.
• Để (d1) cắt trục hoành thì 2m + 1 ≠ 0 ⇔ m ≠ −12
Gọi A(xA; 0) là giao điểm của (d1) với trục hoành.
Khi đó 0 = (2m + 1)xA – 2m – 3⇒ xA=2m+32m+1. Suy ra A2m+32m+1;0
• Để (d2) cắt trục hoành thì m – 1 ≠ 0 Û m ≠ 1.
Gọi B(xB; 0) là giao điểm của (d2) với trục hoành.
Khi đó 0 = (m – 1)xB + m⇒ xB=−mm−1. Suy ra B−mm−1;0
Để (d1) và (d2) cắt nhau tại 1 điểm trên trục hoành thì A trùng B.
⇔ 2m+32m+1=−mm−1
⇔ (2m + 3).(m – 1) = (2m + 1).(‒m)⇔ 2m2 + m – 3 = –2m2 – m
⇔ 4m2 + 2m – 3 = 0⇔ m=−1±134(thỏa mãn).
Vậy m=−1±134 thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Cho hàm số y = (m – 2)x + m + 1 (d). Tìm m để (d) đi qua gốc tọa độ.
Vì O(0; 0) là gốc tọa độ nên để (d) đi qua O thì:
0 = (m – 2).0 + m + 1
⇔ m + 1 = 0
⇔ m = -1
Vậy với m = -1 thì (d) đi qua gốc tọa độ.
Cho đường thẳng y = (1 - 4m)x + m – 2.
Với giá trị nào của m thì đường thẳng tạo với trục Ox 1 góc nhọn, góc tù?
y = (1- 4m)x + m - 2 (d)
Để (d) tạo với Ox một góc nhọn thì:
1 – 4m > 0 ⇔ m<14
Để (d) tạo với Ox một góc tù thì:
1 – 4m < 0 ⇔ m>14.
Tìm m để đường thẳng y = m(x + 1) − 2 cắt đồ thị hàm số y = x3 + 3x2 − 4 tại ba điểm phân biệt.
Ta có phương trình hoành độ giao điểm:
m(x + 1) – 2 = x3 + 3x2 − 4
⇔ x3 + 3x2 – mx – m – 2 = 0
⇔ (x + 1)(x2 + 2x – m – 2) = 0
⇔ x=−1x2+2x−m−2=0*
Vậy phương trình có 3 nghiệm phân biệt khi và chỉ khi (*) có 2 nghiệm phân biệt khác -1
Suy ra: Δ=1+m+2=m+3>01−2−m−2≠0⇔m>−3m≠−3⇔m>−3
Vậy m > -3.
Tìm m để hàm số y = x3 − 6x2 + mx + 1 đồng biến trên (0; +∞).
A. m ≥ 12
B. m ≤ 12
C. m ≥ 0
D. m ≤ 0
Chọn A
Ta có: y' = 3x2 – 12x + m
Hàm số đồng biến trên (0; +∞)
Ta có: y'' = -6x + 12
y'' = 0 ⇔ x = 2
Ta có bảng biến thiên:

Từ bảng biến thiên suy ra: fx0;+∞≤12⇒m≥fx0;+∞
Suy ra: m ≥ 12.
Có tất cả bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để phương trình
x4 − 4x2 – 4 + 2m = 0 có 4 nghiệm phân biệt.
Ta có: x4 − 4x2 – 4 + 2m = 0
⇔ x4 – 4x2 – 4 = –2m (1)
Số nghiệm của (1) là số giao điểm của đồ thị hàm số y = x4 – 4x2 – 4 với đường thẳng y = - 2m.
Xét hàm số y = x4 – 4x2 – 4
Tập xác định: D = ℝ
Ta có: y’ = 4x3 – 8x, y’ = 0 ⇔ x=0x=±2
Ta có bảng biến thiên:

Dựa vào bảng biến thiên, để (1) có 4 nghiệm phân biệt thì:
-8 < -2m < -4 hay 2 < m < 4
Vậy 2 < m < 4 thì phương trình x4 − 4x2 – 4 + 2m = 0 có 4 nghiệm phân biệt.
Khi xóa đi chữ số hàng trăm của 1 số có 3 chữ số thì số đó giảm đi 7 lần. Tìm số có 3 chữ số đó.

Tìm m để đồ thị hàm số y=1−mx−12x+m có đường tiệm cận ngang đi qua điểm A(2; -1).
y=1−mx−12x+m có tiệm cận ngang là y=1−m2
Để tiệm cận ngang đi qua A(2;-1) thì −1=1−m2⇔1−m=−2⇔m=3
Vậy m = 3.
Tìm các chữ số a và b biết rằng:
a) 25a2b¯⋮ 36
b) a378b¯ ⋮ 72

Tìm số tự nhiên x,y biết 5x2y¯ chia hết cho 2, cho 5 và chia hết cho 9.

Tìm các số tự nhiên a và số nguyên tố p để a3 = 2p + 1.
Nếu p chẵn thì p = 2. Khi đó a3 = 2.2 + 1 = 5 (vô lý- loại)
Nếu p lẻ thì: a3 = 2p + 1
⇔ 2p = a3 – 1 = (a – 1)(a2 + a + 1)
Vì a3 = 2p + 1 nên a lẻ
Do đó a – 1 chẵn
Mà a2 + a + 1 = a(a + 1) + 1
Trong đó: a(a + 1) chẵn nên a2 + a + 1 lẻ
Do đó ta có 2 TH sau:
TH1: a – 1 = 2, a2 + a + 1 = p
⇒ a = 3; p = 13 (thỏa mãn)
TH2: a – 1 = 2p, a2 + a + 1 = 1
⇒ a(a + 1) = 0
⇒ a = 0
⇒2p + 1 = a = 0 (vô lý) - loại
Vậy a = 3; p = 13.
Tìm chu kỳ của hàm số fx=sinx2+2cos3x2.
Hàm số y=sinx2 có chu kỳ T1 = 2π12=4π
Hàm số y=cos3x2 có chu kỳ T2 = 2π32=4π3
Suy ra: fx=sinx2+2cos3x2 có chu kỳ là 4π.
Tìm điểm cực trị của hàm số y = 2sinx - cos2x.

Tính trung bình cộng của dãy số sau: 2 + 6 + 10 + 14 + ... + 102 + 106.
Ta thấy mỗi số hạng hơn kém nhau 4 đơn vị
Dãy số có số số hạng là: (106 – 2) : 4 + 1 = 27
Tổng dãy số là: (2 + 106).27 : 2 = 1458
Trung bình cộng của dãy số trên là: 1458 : 27 = 54.
Tìm GTLN của biểu thức C=x+2x.

Tìm GTNN, GTLN của hàm số y=2sinx−1sinx+2.

Tìm GTNN của biểu thức B=x−5+7−x.
ĐKXĐ: 5 ≤ x ≤ 7
Ta có: x ≤ 7 nên x−5≥7−5=27−x≥0
Suy ra: B=x−5+7−x≥2
Vậy GTNN của B bằng 2 khi x = 7.
Tìm GTNN của biểu thức P=3x+6x+27x+2.
ĐXKĐ: x ≥ 0
P=3x+6x+27x+2=3xx+2+27x+2=3x+27x+2
P=3x+2+27x+2−6≥23x+2.27x+2−6=12
Vậy GTNN của P là 12 khi 3x+2=27x+2⇔x+2=3⇔x=1.
Tìm 2 số tự nhiên lớn hơn 0 sao cho tích hai số đó gấp đôi tổng của chúng.
Gọi 2 số tự nhiên là a, b
Theo bài ra ta có: ab = 2(a + b) (1)
Do vai trò của a và b như nhau ta giả sử a ≤ b nên a + b ≤ 2b
Do đó 2(a + b) ≤ 4b (2)
Từ (1) và (2) suy ra: ab ≤ 4b hay a ≤ 4
Vì a > 0 nên a ∈ {1;2;3}
Nếu a = 1 ta có: b = 2 + 2b (loại)
Nếu a = 2 ta có: 4 + 2b = 2b (loại)
Nếu a = 3 ta có: 3b = 2(3 + b) = 6 + 2b
⇔ b = 6
Vậy a = 3; b = 6.
Tìm GTNN của biểu thức P = x2 + y2 biết x + 2y = 3.

Tìm 2 số tự nhiên nhỏ nhất a và b thỏa mãn ƯCLN(a, b) = 12 và a – b = 84.
Từ a – b = 84 ta thấy a > b
Vì ƯCLN(a, b) = 12 nên a ⋮ 12, b ⋮ 12
Ta giả sử a = 12m, b = 12n (m, n ∈ ℕ*) (m > n)
Ta có: a – b = 84
⇔ 12m – 12n = 84
⇔ m – n = 7
Để a, b là số tự nhiên nhỏ nhất thì m, n nhỏ nhất
Suy ra: n = 1; m = 8.
Vậy a = 96; b = 12.
Tìm 3 số hạng của một cấp số nhân mà tổng là 19 và tích là 216.

Tìm a, b sao cho aabb¯ là số chính phương.
aabb¯= 1000a + 100a + 10b + b
= 10(100a + b) + (100a + b)
= 11(100a + b)
Vì 11(100a + b) ⋮ 11 mà 11 ⋮ 11 nên 100a + b ⋮ 11
Lại có: 100a + b = 99a + (a + b)
Mà 99a ⋮ 11 nên (a + b) ⋮ 11
Mặt khác a + b ≤ 18 nên a + b = 11 (vì a khác 0)
Ta có: 11 = 7 + 4 = 2 + 9 = 3 + 8 = 5 + 6
Vì aabb¯ là số chính phương nên b chỉ có tận cùng là 4; 5; 6; 9
Suy ra: aabb¯ có thể là 2299; 7744; 5566; 6655
Thử từng trường hợp chỉ thấy số 7744 là số chính phương
Vậy số cần tìm là 7744.
Nêu lý thuyết về đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch lớp 5.
1. Đại lượng tỉ lệ thuận
Hai đại lượng gọi là tỉ lệ thuận nếu đại lượng này tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì đại lượng kia cũng tăng (hoặc giảm) bấy nhiêu lần.
2. Đại lượng tỉ lệ nghịch
Hai đại lượng gọi là tỉ lệ nghịch nếu đại lượng này tăng (hoặc giảm) bao nhiêu lần thì đại lượng kia cũng giảm (hoặc tăng) bấy nhiêu lần.
Tích các số 2.4.6.8.10 có mấy chữ số 0 tận cùng?
Ta thấy 2.4.6.8 là tích 4 số chẵn liên tiếp có tận cùng là 4
Nên tích 2.4.6.8.10 sẽ là 1 số có tận cùng là 1 chữ số 0.
Vậy tích các số 2.4.6.8.10 có 1 chữ số 0 tận cùng.
Tích các số 1.2.3.4.5….49.50 có bao nhiêu chữ số 0?
Ta thấy :
+ Nhóm 1.2.3….9 có 1 chữ số chẵn nhân với 5 (có 1 chữ số 0 tận cùng)
+ Nhóm 10.11.12….19 có 10 và 1 chữ số chẵn nhân với 15 nên có 2 chữ số 0 tận cùng)
+ Nhóm 20.21.22….29 có 20 và 24.25=600 (có 3 chữ số 0 tận cùng)
+ Nhóm 30.31.32….39 có 30 và một số chẵn nhân với 35 nên 2 chữ số 0 tận cùng)
+ Nhóm 40.41.42…..49 có 40 và 1 số chẵn nhân vs 45 (có 2 chữ số 0 tận cùng)
+ Số 50 nhân với 1 số chẵn có thêm 2 chữ số 0 tận cùng nữa
Vậy tất cả có 12 chữ số 0 tận cùng.
Công thức tính tích của một dãy số cách đều.
Tính bằng cách làm phép nhân như tích bình thường.
Ví dụ: A = 3.5.7.9 = 15.63 = 945.
Công thức tính tích của một dãy số cách đều.
Tính bằng cách làm phép nhân như tích bình thường.
Ví dụ: A = 3.5.7.9 = 15.63 = 945.
Cho biểu thức A=x+1x−1+x−1x+1+3x+11−x.
a) Rút gọn A.
b) Tính A khi x=12.

Tập hợp A các số tự nhiên lẻ nhỏ hơn 294. Hỏi tập hợp A có bao nhiêu phần tử?
Tập hợp A bao gồm các số là: 1, 3, 5, …, 293.
Mỗi phần tử hơn kém nhau 2 đơn vị
Tập hợp A có số phần tử là:
(293 – 1) : 2 + 1 = 147 (phần tử).
Tập hợp tất cả các giá trị thực của m để hàm số y=x+4x+m đồng biến trên khoảng (–∞; –7) là:
A. [4; 7).
B. (4; 7).
C. (4; 7].
D. (4; +∞).
Đáp án đúng là: C
Tập xác định: D = ℝ\{–m}
Ta có: y'=m−4x+m2
Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng (–∞; –7) ⇔ y’ > 0 với mọi x ∈ (–∞; –7)
⇔ m−4>0−m∉−∞;−7⇔m−4>0−m≥−7⇔4<m≤7.
Tìm tập xác định của hàm số y = cos2x.
TXĐ: D = ℝ
Vậy tập xác định của hàm số y = cos2x là ℝ.
Tập hợp các chữ cái trong cụm từ “THÁI BÌNH" là:
A. {THAI; BINH}.
B. {T; H; A; I; B; N}.
C. {T; H; A; I; B; N; H}.
D. {T; H; A; I; B; I; N; H}.
Chọn C
Tập hợp các chữ cái trong cụm từ “THÁI BÌNH" là: {T; H; A; I; B; N; H}.
Tập hợp các chữ cái trong cụm từ “THÁI BÌNH" là:
A. {THAI; BINH}.
B. {T; H; A; I; B; N}.
C. {T; H; A; I; B; N; H}.
D. {T; H; A; I; B; I; N; H}.
Chọn C
Tập hợp các chữ cái trong cụm từ “THÁI BÌNH" là: {T; H; A; I; B; N; H}.
Tại cửa hàng giá niêm yết một cái áo là 300000 đồng. Nếu bán với giá bằng ba phần tư giá niêm yết thì được lãi 20%. Hỏi để lãi 40% thì cửa hàng bán giá niêm yết là bao nhiêu?
Giá niêm yết là 300000 đồng nếu bán với giá bằng 3434 giá niêm yết thì giá bán là:
34.300000 = 225000 (đồng)
Với giá 225000 đồng thì cửa hàng khi đó lãi 20%
⇒ Giá gốc là: 225000 : 120 . 100 = 187500 (đồng)
Để lãi 40% thì cửa hàng bán giá niêm yết là:
187500 : 100 . 140= 262500 (đồng).
Rút gọn 8−1530−2.
8−1530−2=2.8−15215.2−2=16−215215−1
=15−12215−1=15−1215−1=15−1215−1=12
Giải phương trình 29x−18−25x−50+x−2=6.

Rút gọn biểu thức x+22x−4+x−22x−4 với x ≥ 2.

Sử dụng 3 chữ số khác nhau từ các chữ số 0, 1, 2, 4, 5, 7, 8 để tạo thành các số lẻ có 3 chữ số. Hỏi có thể tạo ra được bao nhiêu số khác nhau?
Gọi số có 3 chữ số là abc¯a≠0;a,b,c<10
Để tạo số lẻ thì chữ số hàng đơn vị c lẻ ⇒ c ∈ {1; 5; 7}.
Tức là c có 3 cách chọn
Nếu c = 1; thì a có 5 cách chọn, b có 5 cách chọn
Nếu c = 5; thì a có 5 cách chọn, b có 5 cách chọn
Nếu c = 7; thì a có 5 cách chọn, b có 5 cách chọn
Vậy có thể tạo ra: 5.5.1 + 5.5.1 + 5.5.1 = 75 (số).
Số học sinh khối 6 của trường Kết Đoàn khoảng từ 300 đến 400 học sinh. Mỗi lần xếp hàng 12, hàng 15, hàng 18 đều vừa đủ. Hỏi khối 6 của trường Kết Đoàn có bao nhiêu học sinh?
Vì xếp hàng 12, hàng 15, hàng 18 đều vừa đủ nên số học sinh này chia hết cho cả 12, 15 và 18.
Do đó số học sinh khối 6 là bội chung của 12, 15 và 18.
Ta có: 12 = 22.3, 15 = 3.5, 18 = 2.32
Suy ra BCNN(12, 15, 18) = 22.32.5 = 180
Nên BC(12,15,18) = B(180) = {0; 180; 360; 540; …}.
Mà số học sinh khối 6 nằm trong khoảng 300 đến 400 học sinh nên số học sinh khối 6 của trường Kết Đoàn là 360 học sinh.
Vậy số học sinh khối 6 của trường Kết Đoàn là 360 học sinh.
Tìm số lớn nhất có 5 chữ số mà tổng các chữ số bằng 9.
Để là số lớn nhất có 5 chữ số thì chữ số đầu tiên sẽ lớn nhất
Số đó có dạng 9abcd¯
Vì tổng các chữ số bằng 9 nên a + b + c + d = 0
Mà a, b, c, d ≥ 0 nên a = b = c = d = 0
Vậy số cần tìm là 90000.
Số nào sau đây được viết dưới dạng số thập phân hữu hạn?
A. 718.
B. 320.
C. 1175.
D. -7399.
Chọn B
320=0,15.
Tại "Ngày hội đọc sách" của trường lớp 7a; 7b; 7c đã chuẩn bị một số sách để trưng bày và giới thiệu. Biết số quyển sách của ba lớp này tỉ lệ nghịch với các số 5; 6; 8. Tính số sách của mỗi lớp, cho biết cả ba lớp chuẩn bị 59 quyển sách.

Tập hợp các chữ cái trong cụm từ “THÁI BÌNH" là:
A. {THAI; BINH}.
B. {T; H; A; I; B; N}.
C. {T; H; A; I; B; N; H}.
D. {T; H; A; I; B; I; N; H}.
Chọn C
Tập hợp các chữ cái trong cụm từ “THÁI BÌNH" là: {T; H; A; I; B; N; H}.

