7881 câu  Trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2023 cực hay có đáp án (Phần 90)
Đề thi

7881 câu Trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2023 cực hay có đáp án (Phần 90)

A
Admin
ToánLớp 1281 lượt thi
90 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho hình bình hành ABCD, hai đường chéo cắt nhau ở O. Hai đường thẳng d1 và d2 cùng đi qua O và vuông góc với nhau. Đường thẳng d1 cắt các cạnh AB và CD ở M và P. Đường thẳng d2 cắt các cạnh BC và AD ở N và Q.

a/ Chứng minh tứ giác MNPQ là hình thoi.

b/ Nếu ABCD là hình vuông thì tứ giác MNPQ là hình gì? Hãy chứng minh.

Xem đáp án

Cho hình bình hành ABCD, hai đường chéo cắt nhau ở O. Hai đường thẳng d1 và d2 (ảnh 1)

a/ Ta có ABCD là hình bình hành nên AC cắt BD tại trung điểm O mỗi đường

Nên OA = OC; OB = OD

Mà AB // CD nên OMOP=OAOC=1

Nên OM = OP hay O là trung điểm MP

Tương tự: O là trung điểm NQ

Vì d1 vuông góc d2 tức NQ vuông góc MP

Suy ra: NQ MP = O là trung điểm mỗi đường

Vậy MNPQ là hình thoi

b/ Nếu ABCD là hình vuông thì AC BD

Suy ra: MOB^=90°−BON^=NOC^

Mà OB = OC; OBM^=OBA^=45°=OCB^=OCN^

Xét tam giác OBM và tam giác OCN có:

OBM^=OCN^

OB = OC

MOB^=NOC^

Nên: ∆OBM = ∆OCN (g.c.g)

Suy ra: OM = ON

Kết hợp phần a nên MNPQ là hình vuông.

2. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang ABCD (AB // CD) có AB = 1cm, CD = 5cm và C^ = 30°, D^= 60°. Tính diện tích hình thang ABCD.

Xem đáp án

Cho hình thang ABCD (AB // CD) có AB = 1cm, CD = 5cm (ảnh 1)

Kẻ đường cao AH và đường cao BK AB = HK = 1cm

Nên ta có: DH + CK = 4 (1)

Theo tỉ số lượng giác cho tam giác ADH và BCK ta lại có:

AH = tan60°. DH

BK = tan 30°. CK

Nên: tan60°. DH = tan30°. CK (2)

Từ (1) và (2) giải ra ta được: DH = 1cm, CK = 3cm.

Suy ra: AH = tan60°. DH = 3cm

SABCD = 12.AH.AB+CD=12.3.1+5=33cm2.

3. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang cân ABCD có đáy lớn AB = 30 cm, đáy nhỏ CD = 10 cm và A^= 60°. Tính cạnh BC.       

Xem đáp án

Cho hình thang cân ABCD có đáy lớn AB = 30 cm, đáy nhỏ CD = 10 cm (ảnh 1)

Kẻ CH  AB, DK  AB

Suy ra DK // CH (quan hệ từ vuông góc đến song song)

Mà CD // HK

Suy ra CDKH là hình bình hành

Lại có CHK^= 90° nên CDKH là hình chữ nhật

Suy ra KH = CD = 10 (cm)

Vì ABCD là hình thang cân nên AD = BC và A^=B^=60°

Xét ∆AKD và ∆BHC có

A^=B^=60°(chứng minh trên);

AD = BC (chứng minh trên);

AKD^=BHC^=90°

Do đó ∆AKD = ∆BHC (cạnh huyền – góc nhọn)

Suy ra AK = BH

Ta có AB = AK + KH + BH = 30

Hay 2AK + 10 = 30

Suy ra AK = BH = 10 (cm)

Xét tam giác BCH vuông ở H

Suy ra: BC=BHcosB^=10cos60°=20cm.

4. Tự luận
1 điểm

Cho hình thoi ABCD có cạnh AB = 8cm. Tính chu vi hình thoi ABCD?

Xem đáp án

Cho hình thoi ABCD có cạnh AB = 8cm. Tính chu vi hình thoi ABCD? (ảnh 1)

Vì hình thoi có 4 cạnh bằng nhau nên mỗi cạnh đều bằng 8cm.

Chu vi hình thoi là: 8.4 = 32 (cm).

5. Tự luận
1 điểm

Mảnh vườn hình chữ nhật ABCD có kích thước như hình vẽ. Ở chính giữa mảnh vườn người ta xây 1 cái chòi hình vuông EFGH có cạnh EH = 2m; một lối đi ra chòi hình bình hành DHIK có cạnh DK = 1m.

 a) Tính diện tích mảnh vườn hình chữ nhật ABCD.

b) Người ta trồng rau trên mảnh đất hình thang IGCK và trồng hoa trên phần đất còn lại. Tính diện tích lối đi, diện tích trồng rau và diện tích trồng hoa.

Mảnh vườn hình chữ nhật ABCD có kích thước như hình vẽ. Ở chính giữa mảnh (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật ABCD là:

SABCD = AB.BC = 40.20 = 800 (m2)

b) Chòi hình vuông nằm chính giữa mảnh vườn

IL = (20 − 2) : 2 = 9m

Lối đi hình bình hành DHIK có đường cao là IL = 9m ứng với cạnh đáy DK = 1m

Diện tích lối đi hình bình hành DHIK là: SDHIK = IL.DK = 9.1 = 9 (m2)

IG = HG – HI = 2 – 1 = 1m

CK = CD – DK = 40 – 1 = 39m

Diện tích trồng rau hình thang IGCK là:

SIGCK = 12IL.(IG + CK) = 180 (m2)

Diện tích chòi hình vuông EFGH là: 

SEFGH = EH.EH = 2.2 = 4 (m2)

Diện tích trồng hoa là:

SABCD − SDHIK − SIGCK − SEFGH = 800 – 9 – 180 – 4 = 607 (m2).

6. Tự luận
1 điểm

Cho chóp S.ABCD có đáy hình bình hành tâm O. Lấy N, M lần lượt thuộc SA, SB sao cho BM=14BS,SN=34SA. Tìm giao tuyến của:

a) (OMN) và (SAB).

b) (OMN) và (SAD).

c) (OMN) và (SBC).

d) (OMN) và (SCD).

Xem đáp án

Cho chóp S.ABCD có đáy hình bình hành tâm O. Lấy N, M lần lượt thuộc SA, SB sao cho (ảnh 1)

a) M∈OMN,M∈SABN∈OMN,N∈SAB

Nên: (OMN) ∩ (SAB) = MN

b) Ta có: SMSB=SNSA=34 nên MN // AB

Kẻ đường thẳng qua O và song song với AB cắt AD, BC lần lượt tại G, H

G, H (OMN)

Khi đó: (OMN) ∩ (SAD) = GN

c) M∈OMN,M∈SBCH∈OMN,H∈SBC

Nên (OMN) ∩ (SBC) = MH

d) Gọi giao điểm của MH và SC là I; giao điểm của NG và SD là J

Ta có: I∈OMN,I∈SCDJ∈OMN,J∈SCD

Nên (OMN) ∩ (SCD) = IJ.

7. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A đường cao AH. Gọi M, N lần lượt là hình chiếu của H lên AB và AC. Chứng minh rằng SAMNSABC=sin2B.sin2C.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại A đường cao AH. Gọi M, N lần lượt là hình chiếu của H (ảnh 1)

Ta có: HM AB, HN AC, AB AC

Nên AMHN là hình chữ nhật

AH = MN

 AMN^=MAH^=BAH^=90°−B^=ACB^

Mà MAN^=BAC^

∆ANM ∆ABC (g.g)

 SAMNSABC=MNBC2=AH2BC2
Ta có: 1 – cos2B = sin2B

(1 – cos2B)sin2C = sin2Bsin2C = (sinBsinC)2

= ACBC.ABBC2=AB.ACBC22=AH.BCBC22=AHBC2

 SAMNSABC=1–cos2Bsin2C

 SAMNSABC=sin2B.sin2C

8. Tự luận
1 điểm

Trên mặt phẳng tọa độ cho các điểm A, B, C có tọa độ A(0; 4), B(3; 4), C(3; 0). Hãy tìm hệ số a sao cho đường thẳng y = ax chia hình chữ nhật OABC thành hai phần, trong đó diện tích phần chứa điểm A gấp đôi diện tích phần C.

Xem đáp án

Diện tích hình chữ nhật OABC là: 3.4 = 12(đvdt)

Do diện tích phần chứa điểm A gấp đôi diện phần phần chứa điểm C do đó đường thẳng y = ax sẽ cắt đoạn BC tại một điểm, gọi điểm đó là điểm D.

Diện tích tam giác ODC là: 12 : (2 + 1) . 1 = 4 (đvdt)

Độ dài đoạn DC: 4.2:3=83

Nên tọa độ điểm D3;83.

9. Tự luận
1 điểm

Tính diện tích của hình H gồm hình bình hành ABCD và hình chữ nhật DCNM, biết hình chữ nhật DCNM có chu vi bằng 180 cm và chiều dài MN gấp 4 lần chiều rộng CN.

Tính diện tích của hình H gồm hình bình hành ABCD và hình chữ nhật DCNM, biết hình chữ nhật DCNM (ảnh 1)

Xem đáp án

Nửa chu vi hình chữ nhật DCNM là: 180 : 2 = 90 (cm)

Khi đó: MN + CN = 90 (cm)

Chiều dài MN gấp 4 lần chiều rộng CN

Tổng số phần bằng nhau là:

1 + 4 = 5 (phần)

Chiều dài MN (hay CD) của hình chữ nhật DCNM là:

90 : 5 . 4 = 72 (cm)

Chiều rộng CN (hay DM) của hình chữ nhật DCNM là:

90 – 72 = 18 (cm)

Diện tích hình chữ nhật DCMN là:

18 . 72 = 1296 (cm2)

Diện tích hình bình hành ABCD là:

72 . 20 = 1440 (cm2)

Diện tích hình H là:

1296 + 1440 = 2736 (cm2). 

10. Tự luận
1 điểm

Cho a, b, c là các số thực dương thỏa mãn log2a + log8b + log32c = 10 và a=b3=c5. Tính log4(abc).

Xem đáp án

Cho a, b, c là các số thực dương thỏa mãn log2a + log8b + log32c = 10 và (ảnh 1)

11. Tự luận
1 điểm

Cho ba điểm A(-1; -1), B(0; 1), C(3; 0). Xác định tọa độ điểm D biết D thuộc đoạn thẳng BC và 2BD = 5DC.

Xem đáp án

Gọi tọa độ điểm D(xD; yD)

Ta có: 2BD = 5DC nên 2BD→=5DC→;BD→=xD;yD−1;DC→=3−xD;−yD

Do đó: 2xD=53−xD2yD−1=5−yD⇔xD=157yD=27

Vậy D157;27.

12. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S) có tâm I(−2; 1; 2) và đi qua điểm A(1;−2; −1). Xét các điểm B, C, D thuộc (S) sao cho AB, AC, AD đôi một vuông góc với nhau. Thể tích của khối tứ diện ABCD có giá trị lớn nhất bằng?

Xem đáp án

Ta có: AI=AB2+AC2+AD22=33

Suy ra: AB2 + AC2 + AD2 = 4.AI2 ≥ 4.27 ≥ 3AB2.AC2.AD23

AB.AC.AD ≤ 216

Vậy VABCD=16.AB.AC.AD≤16.216=36

Dấu “=” xảy ra khi AB = AC = AD = 6.

13. Tự luận
1 điểm

Tìm m để đồ thị hàm số y = x– (1 + 9m2)x2 + 9m2 cắt trục hoành tại 4 điểm phân biệt có hoành độ lập thành cấp số cộng.

Xem đáp án

Ta có phương trình hoành độ giao điểm:

x– (1 + 9m2)x2 + 9m2 = 0

(x2 – 1)(x2 + 1) – (9m2 + 1)(x2 – 1) = 0

(x2 – 1)(x2 – 9m2) = 0

 x=±1x=±3m

Để đồ thị hàm số cắt trục hoành tại 4 điểm phân biệt thì m≠±13

TH1: −3m+12=−1⇒m=1

TH2: −1+3m2=−3m⇒m=19

Vậy m=±1;±19.

14. Tự luận
1 điểm

Cho tứ giác ABCD có CD = 24cm. O là giao điểm của hai đường chéo. Tính diện tích tứ giác biết khoảng cách từ A, B, O đến CD theo thứ tự bằng 20cm, 15cm, 12cm.

Xem đáp án

Cho tứ giác ABCD có CD = 24cm. O là giao điểm của hai đường chéo (ảnh 1)

Cho tứ giác ABCD có CD = 24cm. O là giao điểm của hai đường chéo (ảnh 2)

 SOBC=14.SOCD=36

Lại có: SBOASBOC=OAOC=23

 SBOA=23.SBOC=24

SABCD = SOAB + SOBC + SOCD + SDOA = 24 + 36 + 144 + 216 = 420 (cm2).

15. Tự luận
1 điểm

Cho tứ giác ABCD. M, N là trung điểm của AC và BD.

Chứng minh: AB2 + BC2 + CD2 + DA2 = AC2 + BD2 + 4MN2.

Xem đáp án

Cho tứ giác ABCD. M, N là trung điểm của AC và BD.  Chứng minh (ảnh 1)

Cho tứ giác ABCD. M, N là trung điểm của AC và BD.  Chứng minh (ảnh 2)

16. Tự luận
1 điểm

Doanh thu (triệu đồng) của công ty A khi sản xuất và bán x sản phẩm được cho bởi: R(x) = −3x2 + 140x đôla. Tính doanh thu của công ty khi khi sản xuất bán sản phẩm thứ 10?

Xem đáp án

Doanh thu của công ty khi khi sản xuất bán sản phẩm thứ 10 là:

−3.102 + 140.10 = 1100 (đôla).

17. Tự luận
1 điểm

Tính 14.9+19.14+114.19+...+144.49.1−3−5−7−...−4989

Xem đáp án

14.9+19.14+114.19+...+144.49.1−3−5−7−...−4989

=1514−19+19−114+...+144−149.1−3+5+7+...+4989

=1514−149.1−3+49.49−3:2+1289

=15.45196.1−62489

=9196.−62389

=−928

18. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị biểu thức: −34+613.94−133−713.49.

Xem đáp án

−34+613.94−133−713.49

=−1552.94−14839.49

=−1009432

19. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức: 12−x−1x+2−xx−4.

Xem đáp án

12−x−1x+2−xx−4

=2+x2−x2+x−x−2x+2x−2−xx−4

=−2−xx−4−x−2x−4−xx−4

=−2−x−x+2−xx−4

=−2x−xx−4

=−x2+xx+2x−2

=−xx−2

20. Tự luận
1 điểm

Tìm x nguyên biết 2x + 4 chia hết cho x + 1.

Xem đáp án

Ta có: 2x + 4 = 2(x + 1) + 2

Vì 2(x + 1) chia hết cho x + 1

Nên để 2x + 4 chia hết cho x + 1 thì 2 chia hết cho x + 1

Hay x + 1 Ư(2)

Mà Ư(2) {1; 2; -1; -2}.

x { - 3; - 2; 0; 1}.

21. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức (3x + 1)– 2(3x + 1)(3x + 5) + (3x + 5)2.

Xem đáp án

(3x + 1)– 2(3x + 1)(3x + 5) + (3x + 5)2 

= [(3x + 1) – (3x + 5)]2

= (-4)2

= 16.

22. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình: 1−x2=x−1.

Xem đáp án

Điều kiện xác định: x ≥ 1

1−x2=x−1

-x2 + 1 = x2 – 2x + 1

2x2 – 2x = 0

2x(x – 1) = 0

 x=0x=1

Vậy x = 1.

23. Tự luận
1 điểm

Cho hệ phương trình m−1x−my=3m−12x−y=m+5.

Tìm m để có nghiệm duy nhất (x; y) sao cho biểu thức S = x2 + y2 đạt giá trị nhỏ nhất.

Xem đáp án

m−1x−my=3m−12x−y=m+5

 m−1x−m2x−m−5=3m−1y=2x−m−5

⇔m−1x−2mx+m2+5m=3m−1y=2x−m−5

 m+1x=m+121y=2x−m−52

Để hệ phương trình có nghiệm duy nhất thì phương trình (2) có nghiệm duy nhất hay m ≠ −1

Khi đó từ phương trình (2) ta suy ra x=m+12m+1=m+1 thay x = m + 1 vào phương trình (1) ta được y = 2(m + 1) – m – 5 = m – 3

Vậy với m ≠ −1 thì hệ đã cho có nghiệm duy nhất (x; y) = (m + 1; m – 3)

Ta xét

S = x2 + y2

= (m + 1)2 + (m – 3)

= m2 + 2m + 1 + m2 − 6m + 9

= 2m2 – 4m + 10

= 2(m2 – 2m + 1) + 8

= 2(m – 1)2 + 8

Vì (m – 1)2 ≥0; m 2(m – 1)2 + 8 ≥ 8

Hay S ≥ 8; m.

Dấu “=” xảy ra khi m – 1 = 0  m = 1 (TM)

Vậy m = 1 là giá trị cần tìm.

24. Tự luận
1 điểm

Tìm x biết (x + 1)5 = 243.

Xem đáp án

(x + 1)5 = 243

(x + 1)5 = 35

x + 1 = 3

x = 2

Vậy x = 2.

25. Tự luận
1 điểm

Tìm x biết x−122−13=2212.

Xem đáp án

x−122−13=2212

 x−122=136

 x−12=136x−12=−136

x=136+12x=−136+12.

26. Tự luận
1 điểm

Tìm x biết (x – 3)3 – (x – 3)(x2 + 3x + 9) + 9(x + 1)2 = 15.

Xem đáp án

(x – 3)3 – (x – 3)(x2 + 3x + 9) + 9(x + 1)2 = 15

x3 – 9x2 + 27x – 27 – (x3 + 3x2 + 9x – 3x2 – 9x – 27) + 9(x2 + 2x + 1) – 15 = 0

x3 – 9x2 + 27x – 27 – x3 + 27 + 9x2 + 18x + 9 – 15 = 0

45x – 6 = 0

x = 645.

27. Tự luận
1 điểm

Phân tích thành nhân tử: 12x2 – 72x + 60.

Xem đáp án

12x2 – 72x + 60

= 12x2 – 12x – 60x + 60

= 12x(x – 1) – 60(x – 1)

= (x – 1)(12x – 60)

= 12(x – 1)(x – 5).

28. Tự luận
1 điểm

2 ngày 16 giờ = … ngày.

Xem đáp án

2 ngày 16 giờ = 21624=223=83ngày.

29. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị biểu thức: 15−2+15+2.

Xem đáp án

15−2+15+2=5+2+5−25−25+2=255−4=25

30. Tự luận
1 điểm

Lấy số 196 chia cho số nguyên a rồi cộng thêm a. Sau đó, lấy kết quả này chia cho a rồi cộng thêm a. Kết quả thu được là 26a. Hãy tìm a.

Xem đáp án

Ta có: 196 : a + a = X (1)

X : a + a = 26a

X : a = 25a

X = 25a.a = 25a2 (2)

Thay (2) vào (1) có:

196 : a + a = 25a2

⇔196a=25a2−a

25a3 – 196 – a2 = 0

(a – 2)(25a2 + 49a + 98) = 0

a = 2 (vì phương trình 25a2 + 49a + 98 = 0 vô nghiệm)

Vậy a = 2.

31. Tự luận
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để hàm số y = x3 – 3mx2 – 9m2x nghịch biến trên khoảng (0; 1).

Xem đáp án

Ta có: y = x3 – 3mx2 – 9m2x

y’ = 3x2 – 6mx – 9m2

y’ = 3(x2 – 2mx – 3m2)

y’ = 3(x + m)(x – 3m)

TH1: m > 0 suy ra y’ < 0  –m < x < 3m

Nên hàm số nghịch biến trên (0; 1)

Suy ra: 3m>1−m<0⇔m>13

TH2: m < 0 suy ra y’ < 0  3m < x < –m

Nên hàm số nghịch biến trên (0; 1)

Suy ra: 3m<0−m>1⇔m<−1

TH3: m = 0 suy ra y’ = 3x2 ≥ 0;  x  (0; 1) nên hàm số đồng biến trên ℝ.

Vậy m>13 hoặc m < – 1.

32. Tự luận
1 điểm

Tìm các giá trị của m để phương trình x2 – 2(m – 1)x + 2m – 3 = 0 có 2 nghiệm phân biệt x1, x2 thỏa mãn x1−x2=5 với m là tham số.

Xem đáp án

Xét phương trình: x2 – 2(m – 1)x + 2m – 3 = 0

Ta có: ∆’ = m2 – 4m + 4 = (m – 2)2 > 0 với mọi m khác 2.

Vậy phương trình đã cho luôn có 2 nghiệm phân biệt khi m ≠ 2.

Áp dụng Vi-ét: x1+x2=2m−1x1x2=2m−3

Theo bài ra: x1−x2=5

 x1−x22=25

 x1+x22−4x1x2=25

4(m – 1)2 – 4(2m – 3) – 25 = 0

4m2 – 16m – 9 = 0

(2m – 9)(2m + 1) = 0

m=92m=−12.

33. Tự luận
1 điểm

Xác định tính đúng sai của các mệnh đề sau và tìm mệnh đề phủ định của nó.

Q: “n ℕ, n chia hết cho n + 1”.

Xem đáp án

Với n = 0, n + 1 = 1, khi đó 0 chia hết cho 1.

Suy ra mệnh đề Q là mệnh đề đúng.

Mệnh đề phủ định của mệnh đề Q là: Q¯: “n ℕ, n không chia hết cho n + 1”.

Đây là mệnh đề sai.

34. Tự luận
1 điểm

Tìm 3 giá trị của x biết 0,2<x<310.

Xem đáp án

0,2<x<310

Hay 0,2<x<0,3

Nên 3 giá trị của x có thể là 0,21; 0,22; 0,23.

35. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị biểu thức A =1+11!+12!+13!+14!.

Xem đáp án

Tính giá trị biểu thức A = 1+ 1/1! +1/ 2! +1/ 3! +1/4!. (ảnh 1)

36. Tự luận
1 điểm

Chứng minh 122+132+...+11002<1.

Xem đáp án

Chứng minh 1/ 2^2 +1/ 3^2 +..+ 1/ 100^2 nhỏ hơn 1 . (ảnh 1)

37. Tự luận
1 điểm

Tính A = 1 + 2 + 22 + 23 + … + 22021.

Xem đáp án

A = 1 + 2 + 22 + 23 + … + 22021

2A = 2 + 22 + 23 + … + 22022

Ta có: 2A – A = (2 + 22 + 23 + … + 22022) – (1 + 2 + 22 + 23 + … + 22021)

A = 22022 – 1.

38. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng: 109 + 108 + 107 chia hết cho 222 và chia hết cho 555.

Xem đáp án

Ta có: 109 + 108 + 107

= 107(102 + 10 + 1)

= 107.111

= 27.57.111

= 26.57.222 222

Vậy 109 + 108 + 107 chia hết cho 222.

Lại có: 109 + 108 + 107

= 107(102 + 10 + 1)

= (2.5)7(102 + 10 + 1)

= 27.56.5.111

= 27.56.555 555

Vậy 109 + 108 + 107 chia hết cho 555.

39. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng: 13n − 1 chia hết cho 12.

Xem đáp án

Ta có: 13n − 1

= (13 – 1)(13n-1 + 13n-2 + … + 131 + 1)

= 12.(13n-1 + 13n-2 + … + 131 + 1) 12

Vậy 13n − 1 chia hết cho 12.

40. Tự luận
1 điểm

Tìm 2 số hữu tỉ a và b, sao cho a + b = ab = a : b.

Xem đáp án

a + b = ab

a = ab - b = b(a - 1)

Thay a = b - 1 vào  a + b = a : b ta có: 

a + b = a -1

a +  b - a = -1

b = -1

Ta có: 

ab = a + b

 - 1 .a = a + - 1

- a = a - 1

-a - a = -1

-2a = -1

 a=12

Vậy a=12;b=−1.

41. Tự luận
1 điểm

Chứng minh 1919 + 6919 chia hết cho 44.

Xem đáp án

1919 + 6919 = (19 + 69)(1918 - 1917.69 + … + 6918)

= 88.(1918 - 1917.69 + … + 6918)

= 2.44.(1918 - 1917.69 + … + 6918)

Mà 44 44 nên 2.44.(1918 - 1917.69 + … + 6918) 44

Vậy 1919 + 6919 chia hết cho 44.

42. Tự luận
1 điểm

Chứng minh 22020 + 22021 + 22022 + 72023 + 72024 chia hết cho 7.

Xem đáp án

22020 + 22021 + 22022 + 72023 + 72024

= 22020(1 + 2 + 22) + 7.(72022 + 72023)

= 22020.7 + 7.(72022 + 72023)

= 7(22020 + 72022 + 72023) 7

Vậy 22020 + 22021 + 22022 + 72023 + 72024 chia hết cho 7.

43. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên n để 2n + 3 chia hết cho 3n + 1.

Xem đáp án

Ta có : 2n + 3 chia hết cho 3n + 1 

6n + 9 chia hết cho 3n + 1

6n + 2 + 7 chia hết cho 3n + 1

 7 chia hết cho 3n + 1

3n + 1 thuộc Ư(7) = {1;7}

Suy ra: n = 0; 2.

44. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên n để 3n + 4 chia hết cho n – 1.

Xem đáp án

Vì 3n + 4 = 3n + 7 – 3 = 3n – 3 + 7 = 3(n – 1) + 7 

Do 3(n – 1) chia hết cho n – 1 (tính chất chia hết của một tích)

Nên để 3n + 4 chia hết cho n – 1 thì 7 phải chia hết cho n – 1 (tính chất chia hết của một tổng)

Hay (n – 1) thuộc Ư(7) = {1; 7}

Với n – 1 = 1 thì n = 2

Với n – 1 = 7 thì n = 8

Vậy với n = 2 hoặc n = 8 thì 3n + 4 chia hết cho n – 1.

45. Tự luận
1 điểm

Tìm tất cả các số tự nhiên x biết 3x - 12 chia hết cho x – 2.

Xem đáp án

Ta có:

3x – 12 = 3x – 6 – 6 = 3(x − 2) − 6

Mà [3(x − 2)] (x − 2) nên 6 (x − 2)

(x − 2) Ư(6)

Vì x ℕ nên x ≥ 0

x – 2 ≥ −2

(x − 2) {−2; −1; 1; 2; 3; 6}

x {0; 1; 3; 4; 5; 8}

Vậy để (3x − 12) (x − 2) thì x {0; 1; 3; 4; 5; 8}.

46. Tự luận
1 điểm

Cho A = 2 . 4 . 6 . 8 . 10 . 12 + 40. Hỏi A có chia hết cho 80 không? Vì sao?

Xem đáp án

Để chứng minh A chia hết cho 80 ta chứng minh A chia hết cho 8 và 10.

Ta thấy: 2 . 4 . 6 . 8 . 10 . 12 10 và 40 10

Nên: 2 . 4 . 6 . 8 . 10 . 12 + 40 10 hay A 10

Lại có: 2 . 4 . 6 . 8 . 10 . 12 8 và 40 8

Nên: 2 . 4 . 6 . 8 . 10 . 12 + 40 8 hay A 8

Vậy A chia hết cho 80.

47. Tự luận
1 điểm

Cho góc AOB^ và góc BOC^ là hai góc kề bù. Biết góc BOC^ bằng năm lần góc AOB^.

a) Tính số đo mỗi góc.

b) Gọi OD là tia phân giác của góc BOC^. Tính số đo góc AOD^.

c) Trên cùng nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng AC chứa tia OB, OD, vẽ thêm n tia phân biệt (không trùng với các tia OA; OB; OC; OD đã cho) thì có tất cả bao nhiêu góc?

Xem đáp án

Cho góc AOB và góc BOC là hai góc kề bù. Biết góc BOC bằng năm (ảnh 1)

48. Tự luận
1 điểm

Điền chữ số vào dấu * để:

a) *45*¯ chia hết cho cả 2, 3, 5 và 9.

b) 21*¯ chia hết cho cả 3 và 5.

Xem đáp án

Điền chữ số vào dấu * để: (ảnh 1)

49. Tự luận
1 điểm

Điền chữ số vào dấu * để:

a) 6*7¯ chia hết cho 3.

b) 1*8¯ chia hết cho 9.

Xem đáp án

a) Để 6*7¯ chia hết cho 3 thì (6 + * + 7) 3 hay (13 + *) 3

Suy ra: * = 2; 5; 8

Vậy số cần tìm là 627, 657, 687.

b) Để 1*8¯ chia hết cho 9 thì (1 + * + 8) 9 hay (9 + *) 9

Suy ra: * = 0; 9

Vậy số cần tìm là 108, 198.

50. Tự luận
1 điểm

Viết chữ số thích hợp vào ô trống để được: 1…8 chia hết cho 9.

Xem đáp án

Để 1…8 chia hết cho 9 thì (1 + 8 + … ) chia hết cho 9 hay (9 + …) chia hết cho 9.

Vậy ta cần viết vào ô trống một trong các chữ số 0 hoặc 9.

51. Tự luận
1 điểm

Cho hình vuông ABCD có cạnh 14cm (hình bên). Như vậy, phần tô đen trong hình vuông ABCD có diện tích là?

Cho hình vuông ABCD có cạnh 14cm (hình bên). Như vậy, phần tô đen trong (ảnh 1)

Xem đáp án

4 phần không tô đen nằm trong hình vuông ABCD ghép lại thành 1 hình tròn có bán kính 7cm.

Diện tích phần tô đen là:

14.14 – 3,14.72 = 42,14 (cm2).

52. Tự luận
1 điểm

Một lớp học có 20 học sinh nam và 24 học sinh nữ. Có thể chia lớp đó thành nhiều nhất bao nhiêu tổ để số nam và số nữ được chia đều vào các tổ? Khi đó mỗi tổ có bao nhiêu nam, bao nhiêu nữ?

Xem đáp án

Gọi số tổ chia được nhiều nhất là a (a *)

Vì lớp học có 20 học sinh nam và 24 học sinh nữ chia thành các tổ để số nam và số nữ được chia đều

24 chia hết cho a; 20 chia hết cho a

a ƯC(20, 24)

Vì số tổ chia thành nhiều nhất nên a = ƯCLN(20, 24)

Ta có: 20 = 22.5

24 = 23.3

ƯCLN(20, 24) = 22 = 4

Vậy số tổ chia được nhiều nhất là 4 tổ

Khi đó số nữ ở mỗi tổ là:

24 : 4 = 6 (học sinh)

Khi đó số nam ở mỗi tổ là:

20 : 4 = 5 (học sinh).

53. Tự luận
1 điểm

Một phòng học hình chữ nhật có chiều dài 15m và chiều rộng 7m. Người ta mua loại gạch hình vuông có cạnh 0,5m để lát nền toàn bộ phòng học. Tính số viên gạch cần dùng để lát đủ phòng học đó.

Xem đáp án

Diện tích phòng học là:

15.7 = 105 (m2)

Diện tích viên gạch hình vuông là:

0,5 . 0,5 = 0,25 (m2)

Số viên gạch cần dùng là:

105 : 0,25 = 420 (viên)

54. Tự luận
1 điểm

Để lát nền một căn phòng hình chữ nhật có chiều dài 27m, chiều rộng 15m, Người ta cần dùng một số viên gạch hình vuông có cạnh 30cm. Số viên gạch cần dùng là?

Xem đáp án

Diện tích nền căn phòng là: 27.15 = 405 (m2) = 4050000 cm2
Diện tích 1 viên gạch là: 30.30 = 900 (cm2)

Số viên gạch cần dùng là: 4050000 : 900 = 4500 (viên gạch)

Đáp số: 4500 viên gạch

55. Tự luận
1 điểm

Tìm tập xác định tanx−π4.

Xem đáp án

Hàm số xác định khi cosx−π4≠0⇔x−π4≠π2+kπ⇔x≠3π4+kπ  k∈ℤ.

56. Tự luận
1 điểm

Cho sinα+cosα=12. Tính sin2α, cos2α, tan2α, cot2α.

Xem đáp án

Cho sin alpha + cos alpha =1/2 . Tính sin2α, cos2α, tan2α, cot2α. (ảnh 1)

57. Tự luận
1 điểm

Chứng minh 1+tan2α=1cos2α.

Xem đáp án

1+tan2α=1+sin2αcos2α=cos2α+sin2αcos2α=1cos2α

58. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị đúng của tanπ24+tan7π24.

Xem đáp án

Với 2 góc a và b thỏa mãn: cos a ≠ 0 và cos b ≠ 0 ta có tana+tanb=sinacosa+sinbcosb=sina.cosb+sinb.cosacosa.cosb=sina+bcosa.cosb

Áp dụng ta có: tanπ24+tan7π24=sinπ3cosπ24.cos7π24=3cosπ3+cosπ4=26−3.

59. Tự luận
1 điểm

Phương trình tanx+tanx+π3+tanx+2π3 = 33 tương đương với phương trình nào?

Xem đáp án

Phương trình tan x + tan( x +pi/3) + tan( x + 2pi/ 3) = 3 căn 3 tương đương với phương trình nào? (ảnh 1)

Phương trình tan x + tan( x +pi/3) + tan( x + 2pi/ 3) = 3 căn 3 tương đương với phương trình nào? (ảnh 2)

60. Tự luận
1 điểm

Tìm tập xác định của hàm số y = tanx – cot2x.

Xem đáp án

Điều kiện xác định:

sin2x≠0cosx≠0⇔2x≠kπx≠π2+kπ⇔x≠kπ2x≠π2+kπ⇔x≠kπ2k∈ℤ.

Vậy tập xác định D=ℝ\kπ2,k∈ℤ.

61. Tự luận
1 điểm

Khai triển đẳng thức (a + b + c)2.

Xem đáp án

(a + b + c)2

= [(a + b) + c]2

= (a + b)2 + 2(a + b)c + c2

= a2 + 2ab + b2 + 2ac + 2bc + c2

= a2 + b2 + c2 + 2ab + 2bc + 2ca.

62. Tự luận
1 điểm

Khai triển đẳng thức (a + b + c)3.

Xem đáp án

(a + b + c)3

= [(a + b) + c]3

= (a + b)3 + c3 + 3(a + b)c(a + b + c)

= a3 + b3 + 3ab(a + b) + c3 + 3(a + b)c(a + b + c)

= a3 + b3 + c3 + 3ab(a + b) + 3(a + b)c(a + b + c)

= a3 + b3 + c3 + 3(a + b)(ab + ac + bc + c2)

= a3 + b3 + c3 + 3(a + b)(b + c)(c + a).

63. Tự luận
1 điểm

Tìm 6 chữ số khác nhau a, b, c, d, e, g sao cho A=abc¯−deg¯ có giá trị nhỏ nhất.

Xem đáp án

Tìm 6 chữ số khác nhau a, b, c, d, e, g sao cho (ảnh 1)

64. Tự luận
1 điểm

Biết hàm số bậc hai y = ax2 + bx + c có đồ thị là một đường parabol đi qua điểm A(-1; 0) và có đỉnh B(1; 2). Khi đó, giá trị biểu thức T = a + b + c bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

(P) đi qua A(-1; 0) nên: 0 = a – b + c 

c = b - a (1)

(P) đi qua đỉnh B(1; 2) nên:

2 = a + b + c

Vậy T = a + b + c = 2.

65. Tự luận
1 điểm

Viết công thức tổng quát nhân xác suất P(A.B.C) trong trường hợp A, B, C độc lập với nhau

Xem đáp án

P(A.B.C) = P(A).P(B).P(C).

66. Tự luận
1 điểm

Tìm a và b biết C = 20a4b¯ chia hết cho 45.

Xem đáp án

C chia hết cho 45 tức là C chia hết cho 5 và 9.

Để C chia hết cho 5 thì b = 0 hoặc b = 5.

Với b = 0 ta có số 20a40¯

Để 20a40¯ chia hết cho 9 thì (2 + 0 + a + 4 + 0) chia hết cho 9 hay (8 + a) chia hết cho 9.

Suy ra: a = 1

Vậy ta có số 20140.

Với b = 5 ta có số 20a40¯

Để 20a40¯ chia hết cho 9 thì (2 + 0 + a + 4 + 5) chia hết cho 9 hay (11 + a) chia hết cho 9.

Suy ra: a = 7.

Vậy ta có số 20745.

67. Tự luận
1 điểm

Tính tổng A = 1 + 2 + 3 + … + 100.

Xem đáp án

A = 1 + 2 + 3 + … + 100

A = (1 + 100) + (2 + 99) + ….

Từ 1 đến 100 có 100 số. Như vậy, số cặp số là:

100: 2 = 50 (cặp)

Mỗi cặp số có tổng bằng:

1 + 100 = (2 + 99) = (3 + 98)... = 101

Kết quả của phép tính là:

101.50 = 5050

Đáp số: 5050.

68. Tự luận
1 điểm

Tính tổng dãy số 1 + 2 + 3 + 4 + … + 99.

Xem đáp án

Ta thấy các số hạng hơn kém nhau 1 đơn vị

Số các số hạng của dãy là:

(99 – 1) : 1 + 1 = 99 (số hạng)

Tổng dãy số là:

(1 + 99).99 : 2 = 4950.

69. Tự luận
1 điểm

Với 5 chữ số 1,2,3,4,5 ta có thể viết được bao nhiêu số có: ba chữ số mà các chữ số có thể được lặp lại.

Xem đáp án

Có 5 cách chọn chữ số hàng trăm, có 5 cách chọn chữ số hàng chục và có 5 cách chọn chữ số hàng đơn vị.

Vậy có tất cả: 5.5.5 = 125 (số)

70. Tự luận
1 điểm

So sánh 20082009+20092010+20102011+20112008 và 4.

Xem đáp án

So sánh 2008/ 2009 + 2009/2010 + 2010/2011 + 2011/ 2008  và 4. (ảnh 1)

71. Tự luận
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị của tham số thực m để đồ thị hàm số y=13x3−x2+m−1x+2có hai điểm cực trị đều nằm bên trái trục tung.

A. 1 < m < 2.

B. m > 1.

C. m < 2.

D. m < 1.

Xem đáp án

Chọn A.

Ta có: y’ = x2 – 2x + m – 1

Đồ thị hàm số có 2 điểm cực trị đều nằm bên trái trục tung khi y ' = 0 có 2 nghiệm phân biệt đều dương

Δ ' = 1 − m + 1 > 0

S = 2 > 0

P = m − 1 > 0

(trong đó S là tổng 2 nghiệm và P là tích 2 nghiệm của phương trình)

2 > m > 1.

72. Tự luận
1 điểm

Cho A = 1 + 2 + 22 + … + 250. Hãy chứng tỏ A + 1 là một lũy thừa của 2.

Xem đáp án

A = 1 + 2 + 22 + … + 250

2A = 2 + 22 + … + 251

2A – A = (2 + 22 + … + 251) – (1 + 2 + 22 + … + 250)

A = 251 – 1

Suy ra: A + 1 = 251 (đpcm)

Vậy A + 1 là một lũy thừa của 2.

73. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị biểu thức A = 1 + 2 + 3 + … + 2011.

Xem đáp án

Ta thấy các số hạng hơn kém nhau 1 đơn vị

Số các số hạng của dãy số A là:

(2011 – 1) : 1 + 1 = 2011

Giá trị của dãy số A là:

(1 + 2011) . 2011 : 2 = 2023066.

74. Tự luận
1 điểm

Tính nhanh 1 + 2 + 3 + … + 59 + 60.

Xem đáp án

Ta thấy các số hạng hơn kém nhau 1 đơn vị

Số các số hạng của dãy số A là:

(60 – 1) : 1 + 1 = 60

Giá trị của dãy số A là:

(1 + 60) . 60 : 2 = 1830.

75. Tự luận
1 điểm

Một căn phòng hình chữ nhật có chiều dài 8m, chiều rộng bằng 34 chiều dài. Để lát nền căn phòng đó. Người ta dùng loại gạch men hình vuông cạnh 4dm.

a) Hỏi căn phòng được lát cần bao nhiêu viên gạch đó.

b) Biết rằng để lát 1m2 gạch men hết 75000 đồng. Vậy để lát hết căn phòng đó thì hết bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

a) Chiều rộng căn phòng là:

8.34=6m

Diện tích căn phòng là:

8.6 = 48 (m2) = 4800 dm2

Diện tích mỗi viên gạch là:

4.4 = 16 (dm2)

Cần số viên gạch là:

4800 : 16 = 300 (viên)

b) Lát hết căn phòng đó cần số tiền là:

75000 . 48 = 3600000 (đồng).

76. Tự luận
1 điểm

Cho hệ phương trình x+my=2mx−2y=1.

Tìm các số nguyên m để hệ có nghiệm duy nhất (x; y) mà x; y là các số nguyên.

Xem đáp án

Cho hệ phương trình x + my = 2; mx -2y= 1 (ảnh 1)

Cho hệ phương trình x + my = 2; mx -2y= 1 (ảnh 2)

77. Tự luận
1 điểm

Tìm x biết (2x – 3)2 = 9.

Xem đáp án

(2x – 3)2 = 9

 2x−3=32x−3=−3

 x=3x=0

Vậy x = 0 hoặc x = 3.

78. Tự luận
1 điểm

Rút gọn (3x + 2)(3x – 2).

Xem đáp án

(3x + 2)(3x – 2)

= (3x)2 – 22

= 9x2 – 4.

79. Tự luận
1 điểm

Tìm x biết (3x – 24).73 = 2.74.

Xem đáp án

(3x – 24).73 = 2.74

(3x – 16).343 = 4802

3x – 16 = 14

3x = 30

x = 10.

Vậy x = 10.

80. Tự luận
1 điểm

Cho hình vuông ABCD. Tính giá trị AB→+AC→+AD→DA→+DB→+DC→.

Xem đáp án

Cho hình vuông ABCD. Tính giá trị (ảnh 1)

81. Tự luận
1 điểm

Tính 2−3.6+2.

Xem đáp án

Tính căn 2 - căn 3 ( căn 6 + căn 2) . (ảnh 1)

82. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức P=8−xx2−x+2x2−x2+x2.

Xem đáp án

Rút gọn biểu thức P= (8 - x căn x/ 2 - căn x + 2 căn x) ( 2 - căn x/ 2 + căn x)^2  . (ảnh 1)

83. Tự luận
1 điểm

Tìm x biết (x + 7)(2x – 6) = 0.

Xem đáp án

(x + 7)(2x – 6) = 0

 x+7=02x−6=0

 x=−7x=3

Vậy x = -7 hoặc x = 3.

84. Tự luận
1 điểm

Cho 2 số x,y thỏa mãn đẳng thức x+x2+2020y+y2+2020=2020. Tính x + y.

Xem đáp án

Cho 2 số x,y thỏa mãn đẳng thức ( x + căn x^2 + 2020) ( y + căn y^2 + 2020) = 2020. Tính x + y (ảnh 1)

85. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng x2y2+y2x2+4≥3xy+yx.

Xem đáp án

Chứng minh rằng x^2 /y^2 + y^2/ x^2 + 4 lớn hơn hoặc bằng 3( x/y + y/x) . (ảnh 1)

86. Tự luận
1 điểm

Tìm x biết x2 – 4 + (x – 2)(3 – 2x) = 0.

Xem đáp án

(x2 – 4) + (x – 2)(3 – 2x) = 0

(x – 2)(x + 2) + (x – 2)(3 – 2x) = 0

(x – 2)[(x + 2) + (3 – 2x)] = 0

(x – 2)(5 – x) = 0

x – 2 = 0 hoặc 5 – x = 0

+ x – 2 = 0 x = 2

+ 5 – x = 0 x = 5.

Vậy tập nghiệm của phương trình là S = {2; 5}.

87. Tự luận
1 điểm

Khai triển biểu thức (–x – 3y)3 ta được?

Xem đáp án

(–x – 3y)3 = [–(x + 3y)]3 = –x3 – 9x2y – 27xy2 – 27y3.

88. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức (x – y + z)2 + (z – y)2 + 2(x – y + z)(y – z).

Xem đáp án

(x – y + z)2 + (z – y)2 + 2(x – y + z)(y – z)

= (x – y + z)2 + 2(x – y + z)(y – z) + (z – y)2

= (x – y + z + y – z)2

= x2.

89. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y= f(x). Đồ thị hàm số y= f’(x) như hình dưới và  f(-2) = f( 2) = 0.

Cho hàm số y= f(x). Đồ thị hàm số y= f’(x) như hình dưới và  f(-2) = f( 2) = 0. (ảnh 1)

Hàm số g( x) = [f(3 - x)]2 nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng sau?

A. (- 2; -1).

B. (1; 2).

C. (2; 5).

D. ( 5 ; +∞).

Xem đáp án

Chọn C.

Dựa vào đồ thị hàm số y = f’(x) suy ra bảng biến thiên của hàm số y = f(x)

Cho hàm số y= f(x). Đồ thị hàm số y= f’(x) như hình dưới và  f(-2) = f( 2) = 0. (ảnh 2)

Suy ra: f(x) ≤ 0 với mọi x

Ta có: g’(x) = -2f’(3 – x).f(3 – x)

Xét g’(x) < 0 thì f’(3 – x).f(3 – x) > 0

 f'3−x<0f3−x<0⇔−2<3−x<13−x>2⇔2<x<5x<1

Suy ra hàm số y = g(x) nghịch biến trên các khoảng (2; 5) và (-∞; 1).

90. Tự luận
1 điểm

Một khu rừng hình chữ nhật có chu vi 7km 5 hm, chiều rộng bằng 23 chiều dài. Tính diện tích khu rừng đó với đơn vị đo là mét vuông, là héc-ta.

Xem đáp án

7km 5hm = 7500m

Nửa chu vi khu rừng là:

7500 : 2 = 3750 (m)

Chiều rộng khu rừng là:

3750 : (2 + 3) . 2 = 1500 (m)

Chiều dài khu rừng là:

3750 : (2 + 3) . 3 = 2250 (m)

Diện tích khu rừng là:

1500.2250 = 3375000 (m2) = 337,5ha

Vậy diện tích khu rừn rừng là 3375000m2 = 337,5ha.