7881 câu Trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2023 cực hay có đáp án (Phần 84)
93 câu hỏi
Cho ∆ABC vuông tại A, đường cao AH. Biết 3AB = 2AC. Tính

Áp dụng Pytago vào tam giác ABC vuông tại A có: BC2 = AB2 + AC2
Ta có:
Cho tam giác ABC ( AB > BC) có AB + BC = 11cm, . Bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC là cm. Tính đường cao AH của tam giác ABC.


Đặt AB = c, AC = b, BC = a
Ta có:
⇔
⇔ ac = 112 – 2ac – b2
⇔ 3ac = 112 – b2 (1)
Lại có:
⇔
⇔
Từ (1) và (2): 4(11 + b) = (11 + b)(11 – b)
⇔ (11 + b)(4 – 11 + b) = 0
⇔ b = 7 (vì b > 0)
Suy ra: ac = 24
Mà a + c = 11
⇒
Suy ra:
Lại có:
Nếu a = 8 thì
Nếu a = 3 thì
a) Ta có C = 5 + 52 + … + 520
= 5(1 + 5 + 52 + ... + 519) ⋮ 5
Vậy C ⋮ 5.
b) Ta có C = 5 + 52 + … + 520
= (5 + 52) + 52(5 + 52) + ... + 518(5 + 52)
= 30 + 52.30 + ... + 518.30
= 30(1 + 52 + ... + 518)
= 5.6.(1 + 52 + ... + 518) ⋮ 6
Vậy C ⋮ 6.
c) Ta có C = (5 + 52 + 53 + 54) + (55 + 56 + 57 + 58) +... + (517 + 518 + 519 + 520)
= (5 + 52 + 53 + 54) + 54(5 + 52 + 53 + 54) + ... + 516(5 + 52 + 53 + 54)
= 780 + 54.780 + .... + 516.780
= 780(1 + 54 + ... + 516)
= 13.60.(1 + 54 + ... + 516) ⋮ 13
Vậy C ⋮ 13.
Cho x + y = 12 và xy = 32. Tính x4 + y4.
x + y = 12
⇔ (x + y)2 = 144
⇔ x2 + 2xy + y2 = 144
⇔ x2 + y2 = 144 – 2xy
⇔ x2 + y2 = 144 – 2.32 = 80
Bình phương 2 vế:
(x2 + y2)2 = 802
⇔ x4 + y4 + 2x2y2 = 6400
⇔ x4 + y4 = 6400 - 2(xy)2
⇔ x4 + y4 = 6400 – 2.322
⇔ x4 + y4 = 4352.
Vậy x4 + y4 = 4352.
Cho dãy số 1, 2, 3, 4, ..., 199, 200; hỏi dãy số có bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ?
Tổng số hạng của dãy là:
(200 – 1) : 1 + 1 = 200 (số hạng)
Số lẻ bắt đầu từ 1 và kết thúc là 199, mỗi số lẻ cách nhau 2 đơn vị
Số các số lẻ là:
(199 – 1) : 2 + 1 = 100 (số lẻ)
Số các số chẵn là:
200 – 100 = 100 (số chẵn).
Cho hình vẽ biết : Ax // By, . Chứng tỏ OA vuông góc với OB.


Theo giả thiết: Ax // By;
Kẻ tia Oz song song với Ax song song với By
⇒ ( vì là 2 góc trong cùng phía )
⇒
Mà ta có Ax // Oz
⇒ ( vì là 2 góc so le trong bằng nhau )
⇒
⇒ là góc vuông
⇒ OA vuông góc với OB.
Hình thang ABCD (AB//CD) có AB = 4cm; MN = 6cm với M và N lần lượt là trung điểm của BC và AD. Khi đó độ dài cạnh CD là?

M, N lần lượt là trung điểm của BC và AD nên MN là đường trung bình của hình thang ABCD
⇒ MN = (AB + CD) : 2
⇒ CD = 2MN - AB = 2.6 - 4 = 8 (cm).
Biết Ax là tia phân giác của và . Tính

Do Ax là phân giác nên
Vậy
Xét từng hàng, ta có:
Hàng đơn vị và hàng chục: b + c + 1 = 10 + c
⇒ b = 9
Hàng trăm: a + a + 1 = 9
⇒ a + a = 9 – 1 = 8
⇒ a = 4
Hàng đơn vị: c + 9 = 4 (loại vì không có số tự nhiên + 9 = 4)
⇒ c + 9 = 14
⇒ c = 14 − 9
⇒ c = 5
Vậy phép cộng trên là: 495 + 459 = 954.
Cho các số dương x, y, z thỏa mãn x + 2y + 3z ≥ 20. Tìm GTNN của
Áp dụng bất đẳng thức Cô-si cho 2 số dương:
Số nhà của Alice là một số có 4 chữ số chia hết cho 5. Khi cô ấy di chuyển chữ số đầu tiên đến vị trí hàng đơn vị thì nhận thấy rằng số mới có 4 chữ số lớn hơn số nhà của cô ấy là 4707. Hỏi số nhà của Alice là bao nhiêu?
Gọi số nhà của Alice là
Vì chia hết cho 5 nên d = 0 hoặc d = 5.
* Nếu d = 0 thì số nhà Alice có dạng
Ta có:
Ta thấy: a – 0 = 7 (hàng đơn vị) nên a = 7.
Suy ra có:
⇔
Giả sử số nhỏ nhất của là 7000 thì 7000 + 4707 = 11707 là số có 5 chữ số. Nên loại.
* Nếu d = 5 thì số nhà Alice có dạng
Ta có:
Xét hàng đơn vị: a – 5 = 7, vì a có 1 chữ số nên a = 2
Xét hàng chục: 5 – c = 0 (nhớ thêm 1 từ hàng đơn vị) nên c = 4
Khi đó: (*)
Xét chữ số b có: 4 – b = 7 (nên b = 7)
Thay vào (*): 7452 – 2745 = 4707 (đúng, thỏa mãn)
Vậy số nhà Alice là 2745.
Giải phương trình: (2sinx – 1)(2sin2x + 1) = 3 – 4cos2x.
(2sinx – 1)(2sin2x + 1) = 3 – 4cos2x
⇔(2sinx – 1)(2sin2x + 1) = 3 – 4(1 - sin2x)
⇔(2sinx – 1)(2sin2x + 1) = 3 – 4 + 4sin2x
⇔(2sinx – 1)(2sin2x + 1) = 4sin2x – 1
⇔(2sinx – 1)(2sin2x + 1) = (2sinx – 1)(2sinx + 1)
⇔(2sinx – 1)(2sin2x + 1 – 2sinx - 1) = 0
⇔ 2.(2sinx – 1)(sin2x – sinx) = 0
⇔ 2.(2sinx – 1)(2sinxcosx – sinx) = 0
⇔ 2.(2sinx – 1).sinx(2cosx – 1) = 0
Một lớp học có 28 nam và 24 nữ. Có bao nhiêu cách chia đều số học sinh vào các tổ với số tổ nhiều hơn sao cho số nam trong các tổ bằng nhau và số nữ trong các tổ bằng nhau? Cách chia nào để mỗi tổ có ít học sinh nhất?
Vì số nam và số nữ chia đều vào các tổ nên 24 ⋮ x, 28 ⋮ x
Hay x thuộc ƯC(24;28)
Có ƯCLN(24;28) = 22 = 4.
Nên x ∈ Ư(4) = {1;2;4}
Có 2 cách để chia đều số học sinh là chia thành 2 tổ và 4 tổ
Nếu chia thành 2 tổ thì mỗi tổ sẽ có: 28 : 2 = 14 nam và 24 : 2 = 12 nữ
Nếu chia thành 4 tổ thì mỗi tổ sẽ có: 28 : 4 = 7 nam và 24 : 4 = 6 nữ
Vậy chia thành 4 tổ thì mỗi tổ sẽ có ít học sinh nhất.
Cho đoạn thẳng AB và hai tia Ax, By vuông góc với AB ở trên cùng một nửa mặt phẳng bờ AB. Gọi O là trung điểm của AB. Xét góc vuông quay quanh O sao cho Om cắt Ax tại C, On cắt By tại D. Chứng minh rằng:
a) CD luôn tiếp xúc với nửa đường tròn
b)
Xét góc vuông quay quanh O sao cho Om cắt Ax tại C, On cắt By tại D nên

a) Kẻ OH ⊥ CD
Ta có DC = DE (chứng minh câu a)
Suy ra tam giác DCE cân ở D
Mà DO là đường cao nên DO đồng thời là phân giác của
Suy ra
Xét ∆HOD và ∆BOD có
OD là cạnh chung
Suy ra ∆HOD = ∆BOD (cạnh huyền – góc nhọn)
Do đó OH = OB, HD = BD (các cặp cạnh tương ứng)
Mà OB là bán kính của (O)
Suy ra H thuộc (O)
Lại có OH ⊥ CD nên CD là tiếp tuyến của (O)
c) Xét ∆HOC và ∆AOC có
OH = OA (= OB)
OC là cạnh chung
Suy ra ∆HOC = ∆AOC (cạnh huyền – cạnh góc vuông)
Do đó HC = AC
Xét tam giác COD vuông tại O có OH ⊥ CD
Theo hệ thức lượng trong tam giác có
OH2 = CH . DH
Ta có:
Vậy
Cho các số dương a, b, c thỏa mãn abc = 1.
Chứng minhÁp dụng bất đẳng thức AM-GM ta có:
Tương tự:
Suy ra:
(BĐT Cô-si)
Vậy
Dấu “=” xảy ra khi a = b = c = 1.
Nêu khái niệm của khối đa diện? Khối đa diện cần biểu diễn bao nhiêu hình chiếu. Nếu mặt đáy của hình lăng trụ đáy tam giác đều song song với mặt phẳng hình chiếu cạnh thì hình chiếu cạnh là hình gì?
Khái niệm khối đa diện:
- Khối đa diện là phần không gian được giới hạn bởi một hình đa diện và kể cả hình đa diện đó.
* Khối đa diện cần biểu diễn: 3 hình chiếu (hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh)
* Nếu mặt đáy của hình lăng trụ đáy tam giác đều song song với mặt phẳng hình chiếu cạnh thì hình chiếu cạnh là hình chữ nhật.
Tìm x biết (x + 2)(x + 2) – (x – 2)(x – 2) = 8x.
(x + 2)(x + 2) – (x – 2)(x – 2) = 8x
⇔ (x + 2)2 – (x – 2)2 = 8x
⇔ (x + 2 + x – 2)(x + 2 – x + 2) = 8x
⇔ 2x.4 = 8x
⇔ 8x = 8x (luôn đúng)
Vậy phương trình có vô số nghiệm
Phân tích đa thức thành nhân tử x4 – 2x3 + 2x – 1.
x4 – 2x3 + 2x – 1
= x4 – x3 – x3 + x2 – x2 + x + x – 1
= x3(x – 1) – x2(x – 1) – x(x – 1) + (x – 1)
= (x – 1)(x3 – x2 – x + 1)
= (x – 1)[x2(x – 1) – (x – 1)]
= (x – 1)(x – 1)(x2 – 1)
= (x – 1)3(x + 1).
Cho . Chứng minh (n là số lẻ).
⇔
⇔ (ab + bc + ca)(a + b + c) = abc
⇔ (ab + bc + ca)(a + b) + (abc + bcc + cca - abc) = 0
⇔ (ab + bc + ca)(a + b) +c2(a + b) = 0
⇔ (a + b)(a + c)(b + c) = 0
⇔
Suy ra: trong a, b, c có 2 số đối nhau
Giả sử a, b đối nhau khi đó vì n lẻ nên (đúng)
Vậy
Tìm số tập con của tập hợp A = {1; 2; 3}.
Các tập con của A là: ∅; {1}; {2};{3}; {1; 2}; {1; 3}; {2; 3}; {1; 2; 3}.
Vậy tập hợp A có 8 tập hợp con.
Gọi S = 1 + 11 + 111 +… + 111….1. Tính S?
Cho tam giác ABC cân tại A, . Trên AB lấy điểm D sao cho AD = BC. Tính góc

Trong tam giác ABC lấy điểm M sao cho tam giác BMC đều
⇒ BM = CM
⇒ M thuộc trung trực của BC
Lại có: AB = AC (ABC cân tại A)
⇒ A thuộc trung trực của BC
Do đó: AM là trung trực của BC
⇒ AM là phân giác góc
⇒
Vì tam giác ABC cân tại A nên:
Lại có: (tam giác BMC đều)
Suy ra:
Xét tam giác CMA và tam giác ADC có:
AC chung
CM = DA (=BC)
⇒ ∆CMA = ∆ADC (c.g.c)
⇒
Mặt khác: (2 góc kề bù)
Suy ra:
Vậy
Cho tập A= (m; m + 2) và tập B = (0; 5). Có bao nhiêu số nguyên m để A giao B khác rỗng?
A∩B = ∅⇔
Vậy A∩B ≠ ∅ khi -2 < m < 5.
Vậy m ∈ [-1;4]
Có: 4 – (-1) + 1 = 6 số nguyên m.
Cho hình chữ nhật ABCD. Qua C kẻ đường thẳng vuông góc với AC cắt đường thẳng AB, AD theo thứ tự tại E, F. Tia phân giác của góc AFE cắt AC tại H. Gọi K là hình chiếu của A trên FH.
a) Biết AB = 4cm, AC = 6cm. Tính AE, DE.
b) Chứng minh AB.AE = AD.AF.

a) CB2 = AB2 + AC2 = 42 + 62 = 52
Suy ra: (cm)
Xét tam giác vuông ACE (vì CE vuông góc AC) có CB vuông góc AE
Nên: CA2 = AB.AE
⇒ (cm)
DE2 = AE2 + AD2 = 92 + BC2 = 92 + 52 = 1333
⇒ cm
b) Xét tam giác BAC và tam giác AEC có:
Chung
⇒ ∆ABC ∽ ∆ACE (g.g)
⇒ ⇒ AC2 = AB.AE (1)
Xét tam giác vuông ACF tại C có DC là đường cao, có:
AD.AF = AC2 (2)
Từ (1) và (2): AB.AE = AD.AF
Tìm nghiệm âm lớn nhất của phương trình tan5x.tanx = 1.
tan5x.tanx = 1
⇔
⇔ tan5x = cotx =
⇔
⇔
Nghiệm âm lớn nhất khi k = -1
Vậy
Cho hàm số y = ax + 3. Hãy xác định hệ số a trong trường hợp sau:
Đồ thị của hàm số song song với đường thẳng y = -2x.
Theo đề bài ta có b ≠ b' (vì 3 ≠ 0)
Vậy đồ thị của hàm số y = ax + 3 song song với đường thẳng y = -2x khi và chỉ khi a = a' tức là: a = -2.
Hàm số có dạng y = 2x + 3.
Cho (O; R) đường kính AB và M nằm trên (O; R) với MA < MB (M khác A và B). Tiếp tuyến tại M của (O; R) cắt tiếp tuyến tại A và B của (O; R) theo thứ tự ở C và D.
a) Chứng minh ACDB là hình thang vuông
b) AD cắt (O; R) tại E, OD cắt MB tại N. Chứng minh OD vuông góc MB và DE.DA = DN.DO
c) Cho AM = R. Tính theo R diện tích ACDB.

a) AC ⊥ AB vì AC là tiếp tuyến
BD ⊥ AB vì BD là tiếp tuyến
Suy ra: AC // DB ⇒ ACDB là hình thang
Lại có: nên ACDB là hình thang vuông
b) Theo tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau
Ta có: MD = MB
OM = OB = R
Nên OD là đường trung trực của MB
⇒ OD ⊥ MB và MN = NB
Xét tam giác OBD vuông tại B có OD ⊥ BN
Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông: DN.DO = BD2 (1)
Tam giác AEB có OE = OA = OB = R nên tam giác AEB vuông tại E
Suy ra: BE ⊥ DA
Lại có: tam giác ABD vuông tại B và OD ⊥ BE
⇒ DE.DA = BD2 (2)
Từ (1) và (2) suy ra: DE.DA = DN.DO
c) Ta có: MA = OA = OM = R nên tam giác AMO đều
⇒ (vì OC là phân giác)
⇒
Xét trong tam giác BOD có:
Trong tam giác OCA có:
Vì ACDB là hình thang vuông AB là đường cao
Nên
Cho y = ax – 3.
a) Đồ thị cắt đường thẳng y = 2x - 1 tại điểm có hoành độ là 2.
b) Đồ thị hàm số cắt đường thẳng y = -3x + 2 tại điểm có tung độ là 3.
a) Vì đường thẳng y = 2x - 1 cắt đồ thị trên tại điểm có hoành độ bằng 2
⇒ x = 2
Thay x = 2 vào đường thẳng y = 2x - 1
⇒ y = 2.2 – 1 = 3
Vậy y = 3.
Thay x = 2; y = 3 vào đồ thị trên:
⇒ 3= a.2 − 3
⇒ a = 3
Vậy a = 3 hay đồ thị y = 2x – 3.
b) Vì đường thẳng y = -3x + 2 cắt đồ thị trên tại điểm có tung độ bằng 3
⇒ y = 3
Thay y = 3 vào đường thẳng ta có: 3 = -3x + 2
⇒
Thay , y = 3 vào đồ thị y = ax – 3
Suy ra: ⇒ a = –18
Vậy a = -18 hay đồ thị y = –18x – 3.
sin4a + cos4a = (sin2x + cos2x)2 – 2sin2xcos2x = 1 – 2(sinxcosx)2
Cho tam giác ABC có b = 7; c = 5, . Tính đường cao ha của tam giác ABC?
Áp dụng định lí cosin trong tam giác ta có:
a2 = b2 + c2 = 2bc.cosA = 72 + 52 - 2.7.5. = 32
Nên
Mặt khác: sin2A + cos2A = 1 nên sin2A = 1 - cos2A =
Mà sinA > 0 nên sinA =
Suy ra: ha =
Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH, biết AH : AC = 3: 5 và AB = 15cm.
a) Tính HB, HC.
b) Gọi E, F lần lượt là hình chiếu của H trên AB và AC. Chứng minh AB.AC = EF.BC.

a) Xét ΔABH và ΔCBA có:
chung
⇒ ΔABH ∽ ΔCBA(g.g)
⇒
Hay
Xét ΔABC vuông tại A, đường cao AH có:
AB2 = HB.BC ( hệ thức lượng trong Δ vuông )
⇔ 152 = HB.25
⇔ 225 = HB.25
⇔ HB = 9 (cm)
HB + HC = BC
⇔ 9 + HC = 25
⇔ HC = 16(cm)
b) Xét tứ giác AEHF có:
Nên AEHF là hình chữ nhật
⇒ AH = EF
Xét ΔABC vuông tại A, đường cao AH có:
AB.AC = AH.BC (hệ thức lượng trong Δ vuông)
⇒ AB.AC = EF.BC (vì AH = EF).
Cho tam giác đều ABC. Gọi M là điểm thuộc cạnh BC. Gọi E, F lần lượt là chân đường vuông góc kẻ từ M xuống AB và AC. Gọi I là trung điểm của AM, D là trung điểm của BC.
a, Tính góc DIE và góc DIF.
b, Chứng minh rằng: tứ giác DEIF là hình thoi.

a) ΔAME vuông tại E có đường trung tuyến EI
⇒ EI = AM ⇒ EI = MI = AI
+ Tương tự ta có: DI = FI = AI = MI
Tam giác AEI cân tại I nên
⇒
Tương tự:
⇒
(do góc )
(do )
Suy ra:
b) Tam giác DIE có: DI = EI mà nên tam giác DIE đều
Suy ra: DI = EI = DE (1)
Tương tự: tam giác DIF đều vì DI = FI mà
Suy ra: DI = FI = DF (2)
Từ (1) và (2) ⇒ DE = EI = IF = DF
⇒ tứ giác DEIF là hình thoi.
Cho tam giác ABC đều. Trên tia đối của AB lấy điểm D, trên tia đối của BC lấy điểm E, trên tia đối của CA lấy điểm F sao cho AD = BE = CF. Chứng minh rằng tam giác DEF đều.

Xét tam giác EBD và tam giác FCE có:
EC = DB (vì AB = BC; AD = EB nên EB + BC = AB + AD)
(cùng là 2 góc ngoài của 1 tam giác đều)
EB = FC (giả thiết)
Suy ra: ∆EBD = ∆FCE (c.g.c)
⇒ DE = EF (1)
Chứng minh tương tự: ∆EBD = ∆DAF (c.g.c)
⇒ DE = FD (2)
Từ (1) và (2): DE = DF = EF
Vậy tam giác DEF đều.
(x + 5)(4 − 3x) − (3x + 2)2 + (2x + 1)3 = (2x − 1)(4x2 + 2x + 1)
⇔ −3x2 − 11x + 20 − 9x2 − 12x – 4 + 8x3 + 12x2 + 6x + 1 = 8x3 – 1
⇔ −17x + 18 = 0
⇔
Phân tích số 90 ra thừa số nguyên tố.

Nên 90 = 2.5.3.3 = 2.32.5.
Tìm các số tự nhiên n sao cho 6n + 16 chia hết cho n + 2.
Ta có: 6n + 16 = 6(n + 2) + 4
Vì 6(n + 2) chia hết cho n + 2
Để 6n + 16 chia hết cho n + 2 thì 4 chia hết cho n + 2
Hay n + 2 ∈ Ư(6)
⇒ n + 2 ∈{1; 2; 3; 6}
⇒ n ∈ {-1;0;1;4}
Vì n là số tự nhiên nên n ∈ {0; 1; 4}.
Vậy n ∈ {0; 1; 4}.
Tính cos4a theo cosa.
cos4a = cos(2.2a) = 2cos22a – 1
Mà cos2a = 2cos2a – 1
Suy ra: cos4a = 2cos22a – 1 = 2(2cos2a – 1)2 – 1 = 8cos4a – 8cos2a + 1.
Tìm thỏa mãn điều kiện và 7a + 4b = 1994.
Ta có: 7a + 4b = 1994 nên 7a = 1994 – 4b
⇒
Thay vào điều kiện ta được:
Suy ra:
⇒
Suy ra: 231 < b < 249
Vậy b = 243
Suy ra:
Vậy phân số cần tìm là
2015(x2 + y2) – 2014(2xy + 1) = 25
⇔ x2 + y2 + 2014(x – y)2 = 2039
Nếu thì
Suy ra: Vế trái > 8056 > 2039 (loại)
⇒
⇒
Nếu x = y thì 2x2 = 2039 (vô lý)
Nếu y = x – 1 thì ta có: 2x2 – 2x + 1 = 25
⇔ x2 – x – 12 = 0
⇔
Suy ra:
Nếu y = x + 1 thì: x2 + (x + 1)2 + 2014(x – x – 1)2 = 2039
⇔ 2x2 + 2x + 1 + 2014 – 2039 = 0
⇔ 2x2 + 2x – 24 = 0
⇔ x2 + x – 12 = 0
⇔
Suy ra:
Vậy (x,y) ∈ {(4;3), (-3;-4), (3;4), (-4;-3)}.
Bác Hùng và bác Long cùng làm chung một công việc, sau 2 giờ thì hoàn thành. Nếu bác Hùng làm 1 mình thì sau 5 giờ mới hoàn thành. Hỏi nếu bác Long làm một mình thì sau bao nhiêu lâu sẽ hoàn thành công việc đó?
1 giờ cả 2 bác làm được: (công việc)
1 giờ bác Hùng làm được: (công việc)
1 giờ bác Long làm được: (công việc)
Một mình bác Long làm trong: (giờ) = 3 giờ 20 phút.
Lớp 5A có số học sinh nữ bằng số học sinh của lớp. Nếu lớp 5A bớt đi 2 bạn nữ thì số học sinh nữ bằng số học sinh cả lớp. Tìm số học sinh ở lớp 5A.
2 học sinh nữ ứng với: (học sinh).
Số học sinh của lớp 5A là: (học sinh).
Tìm x biết 9x – 1 = 9.
9x – 1 = 9
⇔ 9x – 1 = 91
⇔ x – 1 = 1
⇔ x = 2
Vậy x = 2.
Ta có:
cotA = -cot(π – A) = -cot(B + C)
Suy ra: cotA(cotC + cotB) = 1 – cotB.cotC
Xét cotA.cotB + cotB.cotC + cotC.cotA
= cotA(cotB + cotC) + cotB.cotC
= 1 – cotB.cotC + cotB.cotC
= 1.
Vậy cotA.cotB + cotB.cotC + cotC.cotA = 1.
Tìm 6 chữ số khác nhau a, b, c, d, e, g sao cho có giá trị nhỏ nhất.
Ta thấy: a,b,c,d,e,g ∈ {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9}.
có giá trị nhỏ nhất thì a – d = 1
(nhỏ nhất)
(lớn nhất)
khi đó:
Vậy b = 0, c = 1, e = 9, g = 8
a và b là một trong các cặp số sau: 3 và 2, 4 và 3, 5 và 4, 6 và 5, 7 và 6.
Cho tam giác ABC nhọn, đường cao AH ; Gọi M; N lần lượt là hình chiếu của H trên AB; AC. Chứng minh: MN = AH.sin

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông AHB, AHC có:
AH2 = AM.AB
AH2 = AN.AC
Suy ra: AM.AB = AN. AC
⇒
Xét tam giác AMN và tam giác ABC có:
chung
⇒ ∆AMN ∽ ∆ABC (c.g.c)
⇒
⇒ (1)
Lại có:
Suy ra: (2)
Thay (2) vào (1) có:Tìm x biết 18 chia hết cho x và x > 3.
Vì 18 chia hết cho x nên x ∈ Ư(18)
Mà x > 3 nên ta chọn các ước dương của 18
Các ước dương của 18 là: Ư(18) ∈ {1; 2; 3; 6; 9; 18}
Vậy x ∈ {6; 9; 18}.
⇔
⇔
Vì π ≤ x ≤ 5π nên
⇔
⇔
Vì k ∈ ℤ nên k = 1 hoặc k = 2.
Vậy phương trình có hai nghiệm nằm trong đoạn [π; 5π].
Áp dụng bất đẳng thức Cô-si cho 2 số dương ta có:
Vậy GTNN của P là 12 khi (do ) ⇔ x = 36.
Một cột đèn có bóng trên mặt đất dài 8,5m . Các tia nắng mặt trời tạo với mặt đất một góc xấp xỉ 38°. Tính chiều cao của cột đèn ? (Kết quả làm tròn đến 1 chữ số thập phân).

Gọi chiều cao cột đèn là AC, AB là bóng của cột đèn trên mặt đất, AB = 8,5 m.
Góc tạo bởi tia nắng mặt trời với mặt đất là
Xét tam giác ABC vuông tại A, ta có:
AC = AB . tanB = 8,5 . tan38° ≈ 6,6 (m).
Vậy cột đèn cao khoảng 6,6 m.
Cho hình thang cân ABCD có AB // CD, O là giao điểm của hai đường chéo, E là giao điểm của hai đường thẳng chứa hai cạnh bên AD và BC. Chứng minh: OA = OB; OC = OD.

Xét ∆ADC và ∆BCD, ta có:
AD = BC (tính chất hình thang cân)
(gt)
DC chung
Do đó: ∆ADC = ∆BCD (c.g.c) ⇒
Trong ∆OCD ta có:
⇒ ∆OCD cân tại O
⇒ OC = OD (1)
AC = BD (tính chất hình thang cân)
⇒ AO + OC = BO + OD (2)
Từ (1) và (2) suy ra: AO = BO.
Vậy OA = OB; OC = OD.
b) Theo phần a có: OA = OB
∆ADC = ∆BCD (c.g.c)
⇒ ∆EDC cân tại E
⇒ EC = ED nên E thuộc đường trung trực CD
OC = OD nên O thuộc đường trung trực CD
E ≠ O. Vậy OE là đường trung trực của CD.
Ta có: BD= AC (tính chất hình thang cân)
⇒ EB + ED = EA + EC mà ED = EC
⇒ EB = EA nên E thuộc đường trung trực AB
OA = OB (chứng minh trên ) nên O thuộc đường trung trực của AB
E ≠ O. Vậy OE là đường trung trực của AB.
Cho cosα = 0,2 với π < a < 2π. Tính
Do π < a < 2π nên . Suy ra:
Ta có:
Suy ra:Cho mảnh vườn hình chữ nhật có độ dài hai cạnh là 6m và 10m. Người ta trồng 4 bồn cỏ có dạng hình tam giác xung quanh như hình vẽ, phần còn lại trồng hoa.
a) Tính diện tích phần đất dùng để trồng cỏ.
b) Mỗi mét vuông trồng cỏ chi phí mua hạt giống hết 25000 đồng, công trồng hết 30000 đồng. Mỗi mét vuông trồng hoa chi phí mua hoa giống hết 80000 đồng, công trồng hết 35000 đồng. Hỏi tổng chi phí làm mảnh vườn hết bao nhiêu tiền?

a) Diện tích một bồn cỏ hình tam giác là:
Diện tích bốn bồn cỏ hình tam giác là: 4.3 = 12 (m2)
b) Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là: 10.6 = 60 (m2)
Diện tích trồng hoa là: 60 – 12 = 48 (m2)
Chi phí làm mảnh vườn đó là:
(25000 + 30000).12 + (80000 + 35000).48 = 6180000 (đồng).
Trong một mảnh vườn hình vuông có kích thước cạnh là 7m (như hình vẽ). Có ba bản vẽ đã được về với yêu cầu phần diện tích đất còn lại (phần màu xám trên bản vê) của vườn là lớn nhất. Bản vẽ nào dùng được? Vì sao?

Xét bản vẽ 1: diện tích phần màu trắng là:
2.1.7 – 1.1 = 12 (m2)
Diện tích phần màu xám là:
7.7 – 12 = 37 (m2)
Xét bản vẽ 2: (2 hình màu trắng là hình bình hành có đáy là 1m, đường cao 7m)
Diện tích phần màu xám là:
7.7 – 2.7.1 = 35 (m2)
Xét bản vẽ 3:

Ta có: (m)
(m)
Tam giác BHE vuông tại H nên (m)
Diện tích phần màu xám là:
Suy ra: Chọn bản vẽ 1 để diện tích phần màu xám là lớn nhất.
Một số học sinh dự thi học sinh giỏi toán. Nếu xếp 25 học sinh vào một phòng thì còn thừa 5 học sinh chưa có chỗ. Nếu xếp 28 học sinh vào một phòng thì thừa 1 phòng. Tìm số học sinh dự thi?
Nếu xếp 28 học sinh vào một phòng thì thừa 1 phòng
Số học sinh chênh lệch trong 2 trường hợp xếp phòng là:
5 + 28 = 33 (học sinh)
Số học sinh chênh lệch ở mỗi phòng trong 2 trường hợp là:
28 – 25 = 3 (học sinh)
Số phòng thi là:
33 : 3 = 11 (phòng)
Số học sinh dự thi là:
25.11 + 5 = 280 (học sinh).
Cho tam giác ABC nhọn, vẽ AH vuông góc BC tại H. Chứng minh AC2 + BH2 = AB2 + CH2.

Tam giác ABH vuông tại H nên AB2 = AH2 + BH2
Tam giác ACH vuông tại H nên AC2 = AH2 + CH2
Lại có: AC2 + BH2 = AH2 + CH2 + BH2 = (AH2 + BH2) + CH2 = AB2 + CH2.
Cho 3 đường thẳng (d1): ; (d2): y = -2x – 4; (d3):
a) Vẽ đồ thị các hàm số trên cùng một trục tọa độ. Nhận xét vị trí của 3 đường thẳng trên.
b) Cho (d2) cắt (d1) và (d3) tại 2 điểm A và B; (d1) cắt trục Ox tại C. Tính diện tích tam giác ABC.
a) Ta thấy: Hệ số góc của d1 và d3 bằng nhau và – 1 khác - 4
Nên d1 // d3
Xét vị trí tương đối của d2 với d3 thấy: nên d2 cắt d3
Tương tự: d1 cắt d2.
b)

Ta thấy: (d2) ⊥ (d1), ⊥ (d3) vì:
Xét phương trình hoành độ giao điểm (d2) và (d1):
⇔
Suy ra:
Xét phương trình hoành độ giao điểm (d2) và (d3):
⇔
Suy ra: B(0;-4)
Có: C thuộc Ox nên yC = 0
Lại có C thuộc d1 nên:
Suy ra: C(2;0)
SABC =
Cho 3 số dương x, y, z có tích bằng 144. Tìm GTNN của biểu thức
Áp dụng bất đẳng thức Cosi, ta có:
Dấu “=” xảy ra khi:
Vậy GTNN của P là 32 khi (x; y; z) = (1; 4; 36).
Tìm x sao cho 24 chia hết cho x, 30 chia hết cho x, 48 chia hết cho x và x lớn nhất.
Vì 24 ⋮ x, 30 ⋮ x, 48 ⋮ x và x lớn nhất
Nên x = ƯCLN(24, 30, 48)
Ta có:
24 = 23.3
30 = 2.3.5
48 = 24.3
Suy ra: ƯCLN(24, 30, 48) = 2.3 = 6
Vì x lớn nhất nên x = 6.
Vậy x = 6.
Kim giờ và kim phút chỉ thời gian lúc 12 giờ. Người ta để ý rằng cứ cách 1 giờ thì hai kim vuông góc với nhau hai lần. Hỏi thời gian để hai kim vuông góc với nhau lần đầu tiên gần với số nào sau đây?
15 phút
16 phút
17 phút
18 phút
Chọn B
Vì cứ 15 phút thì kim giờ lại nhích 1 vạch.
Vì kim giờ nhích 1 vạch thì kim phút cũng nhích một vạch nên thời gian để hai kim vuông góc với nhau lần đầu tiên là: 15 + 1 = 16 (phút).
Cho hai tập hợp A = {1; 2; 3} và B ={1; 2; 3; 4; 5}. Có tất cả bao nhiêu tập X thỏa mãn A ⊂ X ⊂ B?
Ta có: A ⊂ X nên X có ít nhất 3 phần tử {1; 2; 3}.
Ta có: X ⊂ B nên X phải có nhiều nhất 5 phần tử và các phần tử thuộc X cũng thuộc B
Do đó các tập X thỏa mãn là: {1; 2; 3}, {1; 2; 3; 4}, {1; 2; 3; 5}, {1; 2; 3; 4; 5}.
Vậy có 4 tập X thỏa mãn.
Tìm giá trị lớn nhất của M = sin6x – cos6x.
Ta có:
M = sin6x – cos6x
M = (sin2x – cos2x)(sin4x + sin2xcos2x + cos4x)
= – cos2x(1 - sin2xcos2x)
(do cos2x ≤ 1)
Vậy GTLN của M bằng 1 khi cos2x = 1 ⇔ 2x = k2π ⇔ x = kπ (k ∈ ℤ).

Áp dụng định lý Ta-lét:
DE // AC nên:
DF // AB nên:
Cộng (1) và (2) ta được:
Vậy
So sánh 2300 và 3200.
2300 = (23)100 = 8100
3200 = (32)100 = 9100
Vì 8100 < 9100 nên 2300 < 3200.

Gọi M là giao điểm BH và AC
Do H là trực tâm nên AM ⊥ AC
Ta có:
Xét tam giác BHD và tam giác ACD có:
Suy ra: ∆BHD ∽ ∆ACD (g.g)
⇒
⇔ (do H là trung điểm AH nên 2HD = AD)
⇔
Xét trong tam giác vuông ABD có: tanB =
Trong tam giác vuông ADC có: tanC =
Suy ra: tanB.tanC = 2.

(hình vẽ)
Suy ra:
Vậy:
Tính tổng 12 + 22 + … + n2.
F = 12 + 22 + 32 + … + n2
F = 1 + (1 + 1).2 + (1 + 2).3 + (1 + 3).4 + … + (1 + n – 1)n
F = 1 + (2 + 1.2) + (3 + 2.3) + (4+ 3.4) + … + [n + (n – 1)n]
F = (1 + 2 + 3 + 4 + … + n) + [1.2 + 2.3 + 3.4 + …. + (n – 1)n]
Đặt A = 1 + 2 + 3 + 4 + … + n thì A =
Đặt B = [1.2 + 2.3 + 3.4 + …. + (n – 1)n]
Xét 3B = 1.2.3 + 2.3.3 + 3.4.3 + … + (n – 1).n.3
3B = [1.2.3 + 2.3.4 + … + (n – 1).n.(n + 1)] – (1.2.3 + 2.3.4 + … + (n – 2)(n – 1)n)
3B = (n – 1)n(n + 1)
B =
Từ (1) và (2) suy ra:
F =
Vậy F = 12 + 22 + 32 + … + n2
Cô giáo chủ nhiệm muốn chia 24 quyển vở, 48 bút bi và 36 gói bánh thành một số phần thưởng như nhau để trao trong dịp sơ kết hợc kì. Hỏi có thể chia được nhiều nhất bao nhiêu phần thưởng? Khi đó mỗi phần thưởng có bao nhiêu quyển vở, bút bi và gói bánh?
Gọi a là số phần thưởng để cô giáo chủ nhiệm trao trong dịp sơ kết học kì (a ∈ ℕ*; a < 24).
Để số phần thưởng là nhiều nhất thì a phải là số lớn nhất sao cho 24 chia hết cho a; 48 chia hết cho a; 36 chia hết cho a.
Tức là a = ƯCLN (24, 48, 36).
Ta có:
24 = 23.3
48 = 24.3
36 = 22.32
Suy ra: ƯCLN (24, 48, 36) = a = 22.3 = 12.
Vậy có thể chia được nhiều nhất 12 phần thưởng. Trong đó có 2 quyển vở, 4 bút bi và 3 gói bánh.
(−0,4)2 − (−0,4)3.(−3) =
11n+2 + 122n+1
= 121.11n + 12.144n
= (133 – 12).11n + 12.144n
= 133.11n + 12.(144n – 11n)
Ta thấy: 133.11n chia hết cho 133
144n – 11n chia hết cho (144 – 11) tức chia hết cho 133.
Vậy 133.11n + 12.(144n – 11n) chia hết cho 133 hay 11n+2 + 122n+1 chia hết cho 133.
Cho tập hợp X = {1;2;4;7}.Tập hợp nào là tập hợp con của tập hợp X?
{1; 7}
{1; 5}
{2; 5}
{3; 7}
Vì 3 ∉ X và 5 ∉ X nên loại B, C, D
Vậy A là đáp án đúng.
Một sản phẩm được hạ giá 60%. Hỏi sản phẩm đó phải tăng giá lên bao nhiêu % để trở về giá ban đầu?
Tỉ số % của giá bán sau khi giảm là:
100% - 60% = 40%
Tỉ số % giữa giá mới và giá bán lúc đầu là:
100 : 40 = 2,5 = 250%
Cần tăng giá mới của sản phẩm thêm số % để được giá ban đầu là:
250% - 100% = 150%.
Góc ngoài của một tam giác cân hơn góc trong kề với nó 90 độ. Tính các góc trong của tam giác đó?

Do theo giả thiết: (*)
Mà: (định lý góc ngoài tam giác)
Vì tam giác BAC cân nên:
Khi đó (*) trở thành:
Mà ABC cân tại A nên:Cho p và p + 2 là các số nguyên tố (p > 3). Chứng minh rằng p + 1 ⋮ 6.
Vì p là số nguyên tố và p > 3, nên số nguyên tố p có 1 trong 2 dạng: 3k + 1, 3k + 2
- Nếu p = 3k + 1 thì p + 2 = 3k + 1 + 2 = 3k + 3 = 3(k + 1) ⋮ 3
Suy ra: p + 2 là hợp số (trái với đề bài p + 2 là số nguyên tố).
- Nếu p = 3k + 2 thì p + 1 = 3k + 3 = 3(k + 1) ⋮ 3 (1)
Do p là số nguyên tố và p > 3 nên p lẻ ⇒ k lẻ ⇒ k + 1 chẵn ⇒ k + 1 ⋮ 2 (2)
Từ (1) và (2) ⇒ p + 1 ⋮ 6
Vậy p + 1 ⋮ 6.
Cho 2 đường thẳng d1 : y = -4x + m + 1, d2 : y = x + 15 - 3m.
a) Tìm m để d1 cắt d2 tại điểm C trên trục tung.
b) Với m vừa tìm được, hãy tìm giao điểm A, B của d1, d2 với Ox.
a) Để d1 cắt d2 tại điểm C trên trục tung thì x = 0
Khi đó ta có: yC = -4.0 + m + 1 =
⇔ 4m = 14
⇔ m =
Suy ra:
b) Với m = ta có: d1:
d1 giao Ox tại A nên yA = 0, khi đó: ⇒
d2 giao Ox tại B nên yB= 0, khi đó: ⇒
Phân tích đa thức thành nhân tử: 16x2 – (x + 1)2.
16x2 – (x + 1)2
= (4x)2 – (x + 1)2
= (4x + x + 1)(4x – x – 1)
= (5x + 1)(3x – 1)
Cho tam giác ABC có trọng tâm G và hai trung tuyến AM, BN. Biết AM = 15, BN = 12 và tam giác CMN có diện tích là . Tính độ dài đoạn thẳng MN.

Suy ra: SABC = 4SCMN =
Lại có:
⇒
Hay:
Ta có: AB2 = AG2 + GB2 – 2.AG.GB.cos
⇒
M, N là trung điểm BC, AC nên MN là đường trung bình của tam giác ACB
Nên
Vậy
Hai vectơ cùng hướng thì cùng phương.
Hai vectơ cùng phương thì cùng hướng.
Hai vectơ cùng phương thì có giá song song với nhau.
Hai vectơ cùng hướng thì có giá song song nhau.
Đáp án: A
Giải thích các bước giải:
Hai vecto cùng phương nếu giá của chúng song song hoặc trùng nhau
Hai vecto cùng phương có thể cùng hoặc ngược hướng
A. Hai vectơ cùng hướng thì cùng phương.
⇒ Đúng vì để hai vectơ cùng hướng thì trước tiên chúng phải cùng phương
B. Hai vectơ cùng phương thì cùng hướng.
⇒ Sai, chúng có thể ngược hướng
C. Hai vectơ cùng phương thì có giá song song với nhau.
⇒ Sai, giá có thể trùng nhau
D. Hai vectơ cùng hướng thì có giá song song nhau.
⇒ Sai, giá có thể trùng nhau.
Tìm đa thức M, biết: M + (5x2 – 2xy) = 6x2 + 9xy – y2.
M + (5x2 – 2xy) = 6x2 + 9xy – y2
⇒ M = (6x2 + 9xy – y2) – (5x2 – 2xy)
M = 6x2 + 9xy – y2 – 5x2 + 2xy
M = x2 + 11xy – y2
Hãy cho biết các tọa độ của điểm M nằm chính giữa một bức tường hình chữ nhật ABCD có cạnh AB = 5m, và cạnh AD = 4m. Lấy trục Ox dọc theo AB, trục Oy dọc theo AD.

Điểm M nằm chính giữa một bức tường hình chữ nhật ABCD nên M là giao điểm của hai đường chéo hình chữ nhật
Vậy tọa độ điểm M là:
Suy ra: M(2,5m; 2m)
Vậy tọa độ M có dạng M(2,5m; 2m).
Cho hình vẽ, biết a ⊥ c, b ⊥ c và . Chứng minh: a // b.

Vì a ⊥ c, b ⊥ c nên a // b.
Biết . Tính giá trị biểu thức
⇒
⇔
⇔
Bình phương 2 vế ta được:
⇔
⇔
Vậy
Tính B = – 1 + 7 – 72 + 73 - … - 7200 + 7201 – 7202.
B = – 1 + 7 – 72 + 73 - … - 7200 + 7201 – 7202
7B = – 7 + 72 – 73 + 74 - … - 7201 + 7202 – 7203
7B + B = (– 7 + 72 – 73 + 74 - … - 7201 + 7202 – 7203) + (– 1 + 7 – 72 + 73 - … - 7200 + 7201 – 7202)
8B = –7203 – 1
19920 < 20020 = (23.52)20 = 260.540
200315 > 200015 = (2.103)15 = (24.53)15 = 260.545
Vì 260.545 > 260.540 nên 200315 > 19920.
So sánh 2 số sau: và
Ta có:
Mà:
Nên:
Vậy
A = 3 + 33 + 35 + … + 32021 + 32023
A = (3 + 33) + (35 + 37) + … + (32021 + 32023)
A = 1.(3 + 33) + 34(3 + 33) + … +32020(3 + 33)
A = (3 + 33)(1 + 34 + … + 32020)
A = 30.(1 + 34 + … + 32020)
Vì 30 ⋮ 30 nên 30.(1 + 34 + … + 32020) ⋮ 30
Vậy A ⋮ 30.
Gọi P là một số chính phương.
Ta có: P = k2 (k ∈ ℕ)
Giả sử k phân tích ra thừa số nguyên tố là k = ax.by.cz.... (a, b, c là các số nguyên tố)
⇒ P = (ax.by.cz....)2
⇒ P = a2x.b2y.c2z
Vì 2 chia hết cho 2 nên 2x, 2y, 2z, ... cũng chia hết cho 2
⇒ 2x, 2y, 2z, ... là số chẵn
Số lượng ước của P là (2x + 1)(2y + 1)(2z + 1)...
Vì 2x, 2y, 2z, ... là số chẵn nên 2x + 1, 2y + 1, 2z + 1, ... là số lẻ
⇒ (2x + 1)(2y + 1)(2z + 1)... là số lẻ
⇒ Số lượng ước của P là 1 số lẻ
Vậy số chính phương luôn có số ước là 1 số lẻ.
Hai số lẻ có tổng là số nhỏ nhất có 4 chữ số và ở giữa hai số lẻ đó có 4 số lẻ tìm hai số đó.
Số nhỏ nhất có 4 chữ số là 1000. Vậy tổng 2 số là 1000.
Do ở giữa hai số lẻ đó có 4 số lẻ nữa nên giữa chúng có 5 khoảng và mỗi khoảng là 2 đơn vị.
Hiệu hai số là:
2.5 = 10
Số lớn là:
(1000 + 10) : 2 = 505
Số bé là:
505 – 10 = 495
Đáp số: 505 và 495.
TH1: Tam giác ABC nhọn hoặc tam giác ABC tù ở A

Ta có:
Suy ra: ha = AH = AC.sinC = b.sinC
Mà theo định lý sin: hay b = 2R.sinB
Suy ra: ha = 2R.sinB.sinC.
TH2: Tam giác ABC tù ở B hoặc C

Ta có:
Suy ra: ha = AH = AB.sin
ha = AB.sin
ha = AB.sinB = c.sin B
Mà theo định lý sin: hay c = 2R.sinC
Vậy ha = 2R.sinB.sinC.
Một mảnh vườn hình chữ nhật có chu vi bằng chu vi của một thửa ruộng hình vuông cạnh 80m. Nếu giảm chiều dài mảnh vườn đi 30m và tăng chiều rộng thêm 10m thì mảnh vườn sẽ có hình vuông. Tính diện tích mảnh vườn?
Chu vi của mảnh vườn hình chữ nhật là:
80 . 4 = 320 (m)
Nửa chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là
320 : 2 = 160 (m)
Mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài hơn chiều rộng là:
30 + 10 = 40 (m)
Chiều rộng mảnh vườn hình chữ nhật là:
(160 - 40) : 2 = 60 (m)
Chiều dài mảnh vườn hình chữ nhật là:
60 + 40 = 100 (m)
Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là:
60 . 100 = 6000 (m2).
Cho điểm A nằm ngoài đường tròn tâm O, từ A vẽ hai tiếp tuyến AB, AC; B và C là hai tiếp điểm và một cát tuyến ADE đến (O).
a) Chứng minh AB2 = AD.AE.
b) Gọi H là giao điểm của OA và BC. Chứng minh tứ giác DEOH nội tiếp, chứng minh HB là tia phân giác của

a) Xét tam giác ABD và tam giác ABE có:
Chung
(vì AB là tiếp tuyến (O))
⇒ ∆ABD ∽ ∆AEB (g.g)
⇒
⇒ AB2 = AD.DE
b) Ta có: AB,AC là tiếp tuyến của (O)
⇒AB ⊥ OB, BC ⊥ AO
⇒ BH ⊥ AO
⇒ AB2 = AH.AO (Hệ thức lượng trong tam giác vuông)
⇒ AH.AO = AD.AE
⇒
Mà
⇒ ∆ADH ∽ ∆AOE (c.g.c)
⇒
⇒ DHOE nội tiếp
⇒
⇒
Nên: HB là phân giác
Cho . Tìm số nguyên x để M đạt GTNN.
Để M nhỏ nhất thì nhỏ nhất
Suy ra: và x – 15 lớn nhất
Mà x – 15 là số nguyên nên x – 15 = -1
Suy ra: x = -1 + 15 = 14
Vậy GTNN của khi x = 14.
Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 6cm, AC = 8cm. Điểm M nằm giữa B và C, gọi I là trung điểm của AC, lấy điểm N đối xứng M qua I.
a) Tính độ dài cạnh BC?
b) Tứ giác AMCN là hình gì? Vì sao?

Ta có tam giác ABC vuông tại A, với AB = 6cm và AC = 8cm.
Sử dụng định lý Pythagoras, ta có: BC2 = AB2 + AC2 = 62 + 82 = 100
Suy ra: BC = 10 cm
Vậy độ dài cạnh BC là 10cm.
b) Vì N là điểm đối xứng của M qua I, nên ta có AI = IN và AM = MN.
Đồng thời, ta có IM = IN (tính chất đối xứng); IA = IC
Vậy ta có 2 đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường
Điều này chứng tỏ AMCN là hình bình hành.
Cho tứ diện ABCD có M nằm trên cạnh AB, N nằm trên cạnh AD thoả MB = 2MA, AN = 2ND. Gọi P là điểm thuộc miền trong của tam giác BCD. Tìm giao tuyến của (MNP) và (ABC).

Dựng hình theo hình vẽ.
Ta có: MB = 2MA, AN = 2ND nên:
Nên MN không song song với BD
Gọi MN ∩ BD = E, EP ∩ BC = F
Suy ra: (MNP) ∩ (ABC) = MF.








