7881 câu  Trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2023 cực hay có đáp án (Phần 75)
Đề thi

7881 câu Trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2023 cực hay có đáp án (Phần 75)

A
Admin
ToánLớp 1258 lượt thi
48 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị hàm số \[y = \frac{{{x^4}}}{4} + \frac{{{x^2}}}{2} - 1\] tại điểm có hoành độ x =  ‒1 là:

0

2

‒2

3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có y′ = x3 + x

Khi đó hệ số góc của tiếp tuyến với đồ thị hàm số tại điểm có hoành độ x = −1 là k = y′(−1) = −2

Đáp án cần chọn là: C

2. Tự luận
1 điểm

Tìm hai số tự nhiên, biết rằng tổng của chúng bằng 2030 và hiệu của số lớn và số bé bằng 30.

Xem đáp án

a) Gọi số lớn là x (x > 30,x ℕ), số bé là y (y ℕ)

Ta có tổng của hai số là 2030 nên ta có phương trình x + y = 2030 (1)

Hiệu của số lớn và số bé là 30 nên ta có phương trình x ‒ y = 30 (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình:

\[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 2030\\x - y = 30\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x = 2060\\x - y = 30\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1030\\y = 1000\end{array} \right.\](Thỏa mãn)

Vậy số lớn là 1030, số bé là 1000.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đường tròn (C): x2 + y2 ‒ 2x + 2y ‒ 7 = 0 và đường thẳng d: x + y + 1 = 0. Tìm tất cả các đường thẳng song song với đường thẳng d và cắt đường tròn (C) theo dây cung có độ dài bằng 2.

x+y+4=0x+y4=0.

x+y+2=0.

x+y+4=0.

x+y+2=0x+y2=0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho đường tròn (C): x^2 + y^2 - 2x + 2y ‒ 7 = 0 và đường thẳng d: x + y + 1 = 0 (ảnh 1)

Tâm O(1; ‒1), bán kính \(R = \sqrt {{1^2} + {{( - 1)}^2} - \left( { - 7} \right)} = 3\)

Gọi đường thẳng cần tìm là d’: x + y + c = 0.

Gọi A, B lần lượt là giao điểm của d’ và (C).

Xét ∆OHB vuông tại H (H là chân đường cao kẻ từ O trong tam giác OAB ).

Ta có: \(d\left( {O,AB} \right) = \frac{{\left| {1 + \left( { - 1} \right) + c} \right|}}{{\sqrt 2 }} = OH = \sqrt {O{B^2} - B{H^2}} \)\( = \sqrt {{3^2} - {1^2}} = 2\sqrt 2 .\)

\( \Leftrightarrow \frac{{\left| c \right|}}{{\sqrt 2 }} = 2\sqrt 2 \Leftrightarrow \left| c \right| = 4 \Leftrightarrow c = \pm 4\)

Vậy đường thẳng cần tìm có dạng x + y + 4 = 0 hoặc x + y ‒ 4 = 0.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đường thẳng d1 và d2 song song có bao nhiêu phép tịnh tiến biến đường thẳng d1 thành đường thẳng d2:

Không có phép tịnh tiến nào.

Có duy nhất 1 phép tịnh tiến.

Có 2 phép tịnh tiến.

Có vô số phép tịnh tiến.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Lấy 1 điểm A bất kì thuộc d1 và 1 điểm B bất kì nằm trên đường thẳng d2.

Khi đó, tịnh tiến theo \[\overrightarrow {AB} \] biến đường thẳng d1 thành d2.

Vì A; B là bất kì nên có vô số phép tịnh tiến thỏa mãn.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang đáy lớn CD. Gọi M là trung điểm của cạnh SA, N là giao điểm của cạnh SB và mặt phẳng (MCD). Mệnh đề nào sau đây là mệnh đề đúng?

MN và SD cắt nhau.

MN // CD.

MN và SC cắt nhau.

MN và CD chéo nhau.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\[\left\{ \begin{array}{l}M \in \left( {MCD} \right)\\M \in \left( {SAB} \right)\\AB//CD\end{array} \right.\]

(MCD) ∩ (SAB) = ∆ (Với ∆ là đường thẳng qua M và ∆ // AB // CD)

(MCD) ∩ SB = SB ∩ ∆ = N

MN // AB // CD

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D', gọi M là trung điểm CD, (P) là mặt phẳng đi qua M và song song với B'D và CD'. Thiết diện của hình hộp cắt bởi mặt phẳng (P) là hình gì?

Ngũ giác.

Tứ giác.

Tam giác.

Lục giác.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D', gọi M là trung điểm CD, (P) là mặt phẳng đi qua  (ảnh 1)

Trong (CDD′C′) kẻ đường thẳng qua M song song với C′D′ cắt DD′ tại N, cắt C′D′  tại J,cắt CC′tại K.

Trong (B′DD′)kẻ đường thẳng qua N song song với B′Dcắt B′D′tại I.

Trong (A′B′C′D′)nối IJcắt A′D′tại P ,cắt C′B′tại Q.

Trong (CBB′C′) nối QK cắt CBtại E.

Thiết diện là ngũ giác MNPQE.

Đáp án cần chọn là: A

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lục giác đều ABCDEF tâm O. Các vec tơ đối của vecto \[\overrightarrow {OD} \] là:

\[\overrightarrow {OA} ,\overrightarrow {DO} ,\overrightarrow {EF} ,\overrightarrow {CB} .\]

\[\overrightarrow {OA} ,\overrightarrow {DO} ,\overrightarrow {EF} ,\overrightarrow {OB} ,\overrightarrow {DA} .\]

\[\overrightarrow {OA} ,\overrightarrow {DO} ,\overrightarrow {EF} ,\overrightarrow {CB} ,\overrightarrow {DA} .\]

\[\overrightarrow {DO} ,\overrightarrow {EF} ,\overrightarrow {CB} ,\overrightarrow {BC} .\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho lục giác đều ABCDEF tâm O. Các vec tơ đối của vecto OD là:A. vecto OA (ảnh 1)

Các vecto đối của vecto \[\overrightarrow {OD} \] là: \[\overrightarrow {OA} ,\overrightarrow {DO} ,\overrightarrow {EF} ,\overrightarrow {CB} .\]

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Với \[\overrightarrow {DE} \] (khác vec tơ – không) thì độ dài đoạn ED được gọi là:

Phương của \[\overrightarrow {ED} \].

Hướng của \[\overrightarrow {ED} \].

Giá của \[\overrightarrow {ED} \].

Độ dài của \[\overrightarrow {ED} \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Véc tơ \[\overrightarrow {DE} \]\[\overrightarrow {ED} \]đều có độ dài là đoạn thẳng DE.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình \[\left| {x - 2} \right|\left( {x + 1} \right) + m = 0\] có ba nghiệm phân biệt, giá trị thích hợp của tham số m là:

\[0 < m < \frac{9}{4}.\]

1 < m < 2.

\[ - \frac{9}{4} < m < 0.\]

‒2 < m < 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét |x − 2| (x + 1) + m = 0 (1)

Với x ≥ 2, ta có:  (1) (x − 2)(x + 1) + m = 0 m = −x2 + x + 2

Với x<2, ta có: (1) −(x − 2)(x + 1) + m = 0 m = x2 − x − 2

Đặt \[f\left( x \right) = \left\{ \begin{array}{l} - {x^2} + x + 2,x \ge 2\\{x^2} - x - 2,x < 2\end{array} \right.\]

Bảng biến thiên:

Phương trình |x - 2| (x + 1) + m = 0 có ba nghiệm phân biệt, giá trị thích hợp  (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên ta có \[ - \frac{9}{4} < m < 0.\]

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \[y = \frac{{x + b}}{{cx - 1}}\] có đồ thị như hình bên.  Mệnh đề nào dưới đây đúng?

Cho hàm số y = (x + b) / (cx - 1) có đồ thị như hình bên.  Mệnh đề nào dưới đây (ảnh 1)

c < 0; b < 0.

c > 0; b < 0.

c < 0; b > 0.

c > 0; b > 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đồ thị hàm số: \[y = \frac{{x + b}}{{cx - 1}}\] có tập xác định \[x = \frac{1}{c} > 0 \Rightarrow c > 0.\]

Đồ thị hàm số \[y = \frac{{x + b}}{{cx - 1}}\] cắt trục tung tại điểm có tung độ y = −b < 0 b > 0.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị hàm số \[y = \frac{{ax + 2}}{{cx + b}}\]như hình vẽ bên. Chọn khẳng định đúng?

Đồ thị hàm số y = (ax + 2) / (cx + b) như hình vẽ bên. Chọn khẳng định đúng (ảnh 1)

a = 2.

b = 1.

b = 2.

c = 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có đồ thị hàm số \[y = \frac{{ax + 2}}{{cx + b}}\] đi qua điểm có tọa độ (0; −1)

Thay x = 0; y = −1 vào hàm số ta được \[ - 1 = \frac{{a \cdot 0 + 2}}{{c \cdot 0 + b}} \Rightarrow b = - 2.\]

Đồ thị hàm số \[y = \frac{{ax + 2}}{{cx - 2}}\]có  a = 1; b = −2; c = 1

Đáp án cần chọn là: D.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho khối hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ có AA’=a,AB=3a,AC=5a. Thể tích của khối hộp đã cho là:

5a3.

4a3.

12a3.

15a3.

Xem đáp án

Cho khối hộp chữ nhật ABCD.A’B’C’D’ có AA’=a,AB=3a,AC=5a. Thể tích của khối  (ảnh 1)

Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác ADC vuông tại D có:

\[AD = \sqrt {A{C^2} - C{D^2}} = \sqrt {{{25}^2} - 9{a^2}} = 4a.\]

Vậy: VABCD.A’B’C’D’ = AA’.AB.AD = a.3a.4a = 12a3.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Sắp xếp 5 học sinh lớp A và 5 học sinh lớp B vào hai dãy ghế đối diện nhau, mỗi dãy 5 ghế sao cho 2 học sinh ngồi đối diện nhau thì khác lớp. Khi đó số cách xếp là:

460000.

460500.

460800.

460900.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì 2 học sinh ngồi đối diện nhau thì khác lớp nên mỗi cặp ghế đối diện nhau sẽ được xếp bởi 1 học sinh lớp A và 1 học sinh lớp B.

Số cách xếp 5 học sinh lớp A vào 5 cặp ghế là 5! cách. Số cách xếp 5 học sinh lớp B vào 5 cặp ghế là 5! cách. Số cách xếp chỗ ở mỗi cặp ghế là 2 cách.

Theo quy tắc nhân thì có (5!)2.25 = 460800  cách.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai hàm số \(y = \frac{{x - 3}}{{x - 2}} + \frac{{x - 2}}{{x - 1}} + \frac{{x - 1}}{x} + \frac{x}{{x + 1}}\)và y =|x+2|−x + m (m là tham số thực) có đồ thị lần lượt là (C1) và (C2). Tập hợp tất cả các giá trị của m để (C1) và (C2) cắt nhau tại đúng bốn điểm phân biệt là:

(−∞; 2].

[2; +∞).

(−∞; 2).

(2; +∞).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét phương trình hoành độ giao điểm của hai đồ thị hàm số ta có:

\(\frac{{x - 3}}{{x - 2}} + \frac{{x - 2}}{{x - 1}} + \frac{{x - 1}}{x} + \frac{x}{{x + 1}} = \left| {x + 2} \right| - x + m\)

\( \Leftrightarrow \frac{{x - 3}}{{x - 2}} + \frac{{x - 2}}{{x - 1}} + \frac{{x - 1}}{x} + \frac{x}{{x + 1}} - \left| {x + 2} \right| + x = m\)

Xét hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{x - 3}}{{x - 2}} + \frac{{x - 2}}{{x - 1}} + \frac{{x - 1}}{x} + \frac{x}{{x + 1}} - \left| {x + 2} \right| + x\) có TXĐ: D = ℝ {‒1; 0; 1; 2}.

\(f'\left( x \right) = \frac{1}{{{{(x - 2)}^2}}} + \frac{1}{{{{(x - 1)}^2}}} + \frac{1}{{{x^2}}} + \frac{1}{{{{(x + 1)}^2}}} - \frac{{x + 2}}{{\left| {x + 2} \right|}} + 1\)

\( = \frac{1}{{{{(x - 2)}^2}}} + \frac{1}{{{{(x - 1)}^2}}} + \frac{1}{{{x^2}}} + \frac{1}{{{{(x + 1)}^2}}} + \frac{{\left| {x + 2} \right| - \left( {x + 2} \right)}}{{\left| {x + 2} \right|}}\)

\( \Rightarrow f'\left( x \right) > 0\forall x \in D\)

Do \(\left| {x + 2} \right| \ge x + 2\forall x \Rightarrow \left| {x + 2} \right| - \left( {x + 2} \right) \ge 0 \Leftrightarrow \frac{{\left| {x + 2} \right| - \left( {x + 2} \right)}}{{\left| {x + 2} \right|}} \ge 0\)

\( \Rightarrow f'\left( x \right) > 0\forall x \in D \Rightarrow \) Hàm số đồng biến trên từng khoảng xác định của nó.

Ta có bảng biến thiên:

Cho hai hàm số y = (x - 3) / (x - 2) + (x - 2) / (x - 1) + (x - 1)  x + x / (x + 1) và (ảnh 1)

Từ bảng biến thiên ta thấy phương trình f(x)=m có đúng 4 nghiệm phân biệt khi và chỉ khi m2.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thoi cạnh a\[\widehat {BAD} = 60^\circ ,\] SA = a và SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Khoảng cách từ B đến mặt phẳng (SCD) bằng:

\(\frac{{\sqrt {21} a}}{7}\)

\(\frac{{\sqrt {15} a}}{7}\)

\(\frac{{\sqrt {21} a}}{3}\)

\(\frac{{\sqrt {15} a}}{3}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình thoi cạnh a, góc BAD = 60 độ, SA = a và SA (ảnh 1)

Ta có: AB // (SCD)

d(B; (SCD)) = d(A; (SCD)) = d

Kẻ AH CD; AK SH

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{CD \bot SA}\\{CD \bot AH}\end{array} \Rightarrow CD \bot \left( {SAH} \right)} \right.\)

CD AK AK (SCD)

d(B; (SCD)) = d = AK.

Xét ∆AHD vuông tại H, \[\widehat {ADH} = 60^\circ \]

ta có: \(AH = AD \cdot {\rm{sin}}60^\circ = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)

Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông SHA vuông tại A có đường cao AK ta có: \(AK = \frac{{SA \cdot AH}}{{\sqrt {S{A^2} + A{H^2}} }}\)\( = \frac{{a \cdot \frac{{a\sqrt 3 }}{2}}}{{\sqrt {{a^2} + \frac{{3{a^2}}}{4}} }} = \frac{{a\sqrt {21} }}{7} = d.\)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác ABC thỏa mãn AB = AC = 4, \[\widehat {BAC} = 30^\circ \]. Mặt phẳng (P) song song với (ABC) cắt đoạn SA tại M sao cho SM = 2MA. Diện tích thiết diện của (P) và hình chóp S.ABC bằng bao nhiêu?

\(\frac{{16}}{9}.\)

\(\frac{{14}}{9}.\)

\(\frac{{25}}{9}.\)

1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp S.ABC có đáy là tam giác ABC thỏa mãn AB = AC = 4, góc BAC = 30 độ (ảnh 1)

Trong ( SAB ) qua M kẻ MN // AB, trong (SAC) kẻ MP // AC.

Khi đó ta có (MNP) // (ABC).

\( \Rightarrow \left( {MNP} \right) \equiv \left( P \right){\rm{.\;}}\)

Thiết diện của (P) và hình chóp là tam giác MNP đồng dạng với tam giác ABC theo tỉ số:\(\frac{{MN}}{{AB}} = \frac{{SM}}{{SA}} = \frac{2}{3}\)

\( \Rightarrow \frac{{{S_{MNP}}}}{{{S_{ABC}}}} = {\left( {\frac{2}{3}} \right)^2} = \frac{4}{9} \Rightarrow {S_{MNP}} = \frac{4}{9}{S_{ABC}}\)

Ta có \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB \cdot AC \cdot {\rm{sin}}\widehat {BAC} = \frac{1}{2} \cdot 4 \cdot 4 \cdot {\rm{sin}}30^\circ = 4\)

\( \Rightarrow {S_{MNP}} = \frac{4}{9} \cdot 4 = \frac{{16}}{9}\)

Đáp án cần chọn là: \({\rm{A}}\)

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC. Gọi M là điểm được xác định: \(4\overrightarrow {BM} - 3\overrightarrow {BC} = \vec 0\). Khi đó vectơ \(\overrightarrow {AM} \) bằng

\(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} .\)

\(\frac{1}{2}\overrightarrow {AB} + \frac{1}{3}\overrightarrow {AC} .\)

\(\overrightarrow {\frac{1}{3}AB} + \frac{2}{3}\overrightarrow {AC} .\)

\(\frac{1}{4}\overrightarrow {AB} + \frac{3}{4}\overrightarrow {AC} .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(4\overrightarrow {BM} - 3\overrightarrow {BC} = \vec 0 \Leftrightarrow 4\left( {\overrightarrow {AM} - \overrightarrow {AB} } \right) - 3\left( {\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {AB} } \right) = \vec 0\)

\( \Leftrightarrow 4\overrightarrow {AM} - 4\overrightarrow {AB} - 3\overrightarrow {AC} + 3\overrightarrow {AB} = \vec 0 \Leftrightarrow \overrightarrow {AM} = \frac{1}{4}\overrightarrow {AB} + \frac{3}{4}\overrightarrow {AC} .\)

Đáp án cần chọn là: D

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho tam giác ABC có trực tâm H. Gọi D là điểm đối xứng với B qua tâm O của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC. Khẳng định nào sau đây đúng?

А. \(\overrightarrow {HA} = \overrightarrow {CD} \)\(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {CH} .\)

\(\overrightarrow {HA} = \overrightarrow {CD} \)\(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {HC} .\)

\(\overrightarrow {HA} = \overrightarrow {CD} \)\(\overrightarrow {AC} = \overrightarrow {CH} .\)

\(\overrightarrow {HA} = \overrightarrow {CD} \)\(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {HC} \)\(\overrightarrow {OB} = \overrightarrow {OD} .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho tam giác ABC có trực tâm H. Gọi D là điểm đối xứng với B qua tâm O của đường (ảnh 1)

Ta có BD là đường kính \( \Rightarrow \overrightarrow {OB} = \overrightarrow {DO} \).

Ta có AH BC, DC BC AH // DC (1).

Ta lại có CH AB, DA AB CH // DA (2).

Từ (1) (2) \( \Rightarrow \) tứ giác HADC là hình bình hành \( \Rightarrow \overrightarrow {HA} = \overrightarrow {CD} ;\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {HC} .\)

Đáp án cần chọn là: C

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho đường thẳng d có phương trình 2x ‒ y + 1 = 0. Để phép tịnh tiến theo vectơ \[\overrightarrow v \] biến d thành chính nó thì vectơ \[\overrightarrow v \] phải là vectơ nào trong các vectơ sau?

\[\overrightarrow v = \left( {2;1} \right)\]

\[\overrightarrow v = \left( {2; - 1} \right).\]

\[\overrightarrow v = \left( {1;2} \right).\]

\[\overrightarrow v = \left( { - 1;2} \right).\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đường thẳng d có VTPT \[\overrightarrow n = \left( {2; - 1} \right)\] VTCP \[\overrightarrow u = \left( {1;2} \right).\]

Để d biến thành chính nó khi và chỉ khi vectơ \[\overrightarrow v \] cùng phương với vectơ chỉ phương của d.

Vậy \[\overrightarrow v = \left( {1;2} \right).\]

Đáp án cần chọn là: C

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Elip (E) \(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\) có tâm sai bằng bao nhiêu?

\(\frac{4}{5}.\)

\(\frac{5}{4}.\)

\(\frac{5}{3}.\)

\(\frac{3}{5}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phương trình chính tắc của elip có dạng (E): \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\,\,(a,b > 0)\).

\( \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{a^2} = 25}\\{{b^2} = 9}\\{{c^2} = {a^2} - {b^2}}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 5}\\{b = 3}\\{c = 4}\end{array}} \right.} \right.\)

Vậy tâm sai của Elip \(e = \frac{c}{a} = \frac{4}{5}\)

Đáp án cần chọn là: \({\rm{A}}\)

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị nhỏ nhất Fmin  của biểu thức F(x; y) = y – x trên miền xác định bởi hệ \[\left\{ \begin{array}{l}y - 2x \le 2\\2y - x \ge 4\\x + y \le 5\end{array} \right.\]

Fmin = 1.

Fmin = 2.

Fmin = 3.

Fmin = 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giá trị nhỏ nhất Fmin  của biểu thức F(x; y) = y – x trên miền xác định bởi hệ  (ảnh 1)

\[\left\{ \begin{array}{l}y - 2x \le 2\\2y - x \ge 4\\x + y \le 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y - 2x - 2 \le 0\\2y - x - 4 \ge 0\\x + y - 5 \le 0\end{array} \right.\] (*)

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy vẽ các đường thẳng d1:y − 2x − 2=0, d2: 2y − x− 4= 0,  d3: x + y − 5 = 0.

Khi đó miền nghiệm của hệ bất phương trình (*) là phần mặt phẳng (tam giác ABC kể cả biên) tô màu như hình vẽ.

Xét các đỉnh của miền khép kín tạo bởi hệ (*) là

 A(0; 2), B(2; 3), C(1; 4).

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}F\left( {0;2} \right) = 2\\F\left( {2;3} \right) = 1\\F\left( {1;4} \right) = 3\end{array} \right.\]

Suy ra Fmin = 1.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị của tham số m để bất phương trình m2(x4 ‒ 1) + m(x2 ‒ 1) ‒ 6(x ‒ 1) ≥ 0 đúng với mọi x ℝ. Tổng giá trị của tất cả các phần tử thuộc S bằng:

\( - \frac{3}{2}.\)

1.

\( - \frac{1}{2}.\)

\(\frac{1}{2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

f(x) = m2(x4 ‒ 1) + m(x2 ‒ 1) ‒ 6(x ‒ 1) ≥ 0, x

m2(x2 ‒ 1)(x2 + 1) + m(x ‒ 1)(x + 1) ‒ 6(x ‒ 1) ≥ 0, x

(x ‒ 1)[m2x3 + m2x2 + (m2 + m)x + m2 + m ‒6], x

Để bất phương trình luôn đúng với mọi x thì suy ra:

• TH1: Phương trình m2x3 + m2x2 + (m2 + m)x + m2 + m ‒6 = 0 nghiệm đúng với mọi x

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m^2} = 0\\{m^2} = 0\\{m^2} + m = 0\\{m^2} + m - 6 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = 0\\\left[ \begin{array}{l}m = 0\\m = - 1\end{array} \right.\\\left[ \begin{array}{l}m = 2\\m = - 3\end{array} \right.\end{array} \right.\) (vô nghiệm)

TH2: Đa thức m2x3 + m2x2 + (m2 + m)x + m2 + m ‒6  có nghiệm x = 1

Khi đó:

m2x3 + m2x2 + (m2 + m)x + m2 + m ‒6 = 0 4m2 + 2m ‒ 6 = 0 \( \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m = 1}\\{m = - \frac{3}{2}}\end{array}} \right.\)

Thử lại:

Với m = 1 thì (x ‒ 1)[x3 + x2 + 2x ‒ 4] ≥ 0 (x ‒ 1)2(x2 + 2x + 4) ≥ 0 (luôn đúng)

Với \[m = - \frac{3}{2}\] thì \(\left( {x - 1} \right)\left( {\frac{9}{4}{x^3} + \frac{9}{4}{x^2} + \frac{3}{4}x - \frac{{21}}{4}} \right) \ge 0\)

(x ‒1)(3x3 + 3x2 + x ‒ 7) ≥ 0 (x ‒ 1)2(3x2 + 6x + 7) ≥ 0 (luôn đúng)

Do đó \(m = 1;m = - \frac{3}{2}\) là các giá trị cần tìm.

Tổng \(S = 1 - \frac{3}{2} = - \frac{1}{2}\).

Đáp án cần chọn là: C

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm phương trình chính tắc của Elip có một đỉnh của hình chữ nhật cơ sở là M(4;3)

\[\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1.\]

\[\frac{{{x^2}}}{{16}} - \frac{{{y^2}}}{9} = 1.\]

\[\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{4} = 1.\]

\[\frac{{{x^2}}}{4} + \frac{{{y^2}}}{3} = 1.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi phương trình chính tắc của Elip có dạng 

\[\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1,\] a > b > 0 

Các đỉnh của hình chữ nhật cơ sở có tọa độ: (a; b) ; (a; ‒b) ; ( ‒a; b) và (‒a; ‒b)

Ta có M( 4; 3) là một đỉnh của hình chữ nhật cơ sở nên chọn 

 \[\left\{ \begin{array}{l}a = 4\\b = 3\end{array} \right.\] Phương trình chính tắc của (E) là \[\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1.\]

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Số mặt phẳng đối xứng của hình hộp chữ nhật (các kích thước khác nhau) là:

3.

6.

4.

9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình hộp chữ nhật có 33 mặt phẳng đối xứng, đó là mặt phẳng đi qua trung điểm các cạnh đối diện.

Đáp án cần chọn là: A

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đoạn thẳng AB có độ dài 3 cm và Điểm I, đoạn thẳng A’B’ đối xứng với AB qua I khi đó độ dài của A’B’ là:

3cm.

6cm.

9cm.

12cm

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người gửi tiết kiệm với lãi suất 6,5% năm và lãi hàng năm được nhập vào vốn. Hỏi khoảng bao nhiêu năm người đó thu được gấp đôi số tiền ban đầu?

11 năm.

9 năm.

8 năm.

12 năm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi là x số tiền gửi ban đầu.

Giả sử sau n năm số tiền vốn và lãi là 2x.

Ta có 2x ≈ x.(1,065)n (1,065)n ≈ 2 n ≈ log1,0652 n ≈ 11.

Đáp án cần chọn là: A

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Nghiệm của phương trình sin x = 1 là:

\[x = - \frac{\pi }{2} + k2\pi .\]

\[x = \frac{\pi }{2} + k\pi .\]

\[x = k\pi .\]

\[x = \frac{\pi }{2} + k2\pi .\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Sin x = 1 \[x = \frac{\pi }{2} + k2\pi .\]

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết \[\sin a + \cos a = \sqrt 2 \]. Hỏi giá trị của sin4a + cos4a bằng bao nhiêu ?

\[\frac{3}{2}.\]

\[\frac{1}{2}.\]

1.

0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \({\rm{sin}}a + {\rm{cos}}a = \sqrt 2 \Rightarrow 2 = {({\rm{sin}}a + {\rm{cos}}a)^2}\)

2 = sin2a + 2sinacosa + cos2a

\( \Leftrightarrow 2 = 1 + 2{\rm{sin}}a{\rm{cos}}a \Leftrightarrow 1 = 2{\rm{sin}}a{\rm{cos}}a \Leftrightarrow {\rm{sin}}a{\rm{cos}}a = \frac{1}{2}\)

Do đó \({\rm{si}}{{\rm{n}}^4}a + {\rm{co}}{{\rm{s}}^4}a = \left( {{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}a + {\rm{co}}{{\rm{s}}^2}a} \right) - 2{\rm{si}}{{\rm{n}}^2}a{\rm{co}}{{\rm{s}}^2}a = 1 - 2{\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{1}{2}\)

Đáp án cần chọn là: B

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng Oxy cho điểm M(‒2;5), phép vị tự tâm O tỉ số 2 biến M thành điểm nào sau đây :

\[D\left( {1; - \frac{5}{2}} \right).\]

D(‒4; 10).

D (4; ‒10).

\[D\left( { - 1;\frac{5}{2}} \right).\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phép vị tự tâm I tỉ số k biến điểm M thành điểm M’.

\[ \Leftrightarrow \overrightarrow {IM} = k\overrightarrow {IM} \]

Gọi M’(x; y) là ảnh của M qua V(0; 2) ta có:

\[{V_{\left( {0;2} \right)}}\left( M \right) = M' \Leftrightarrow \overrightarrow {OM'} = 2\overrightarrow {OM} \]

(x; y) = 2(‒2; 5)

\[ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - 4\\y = 10\end{array} \right.\]

M’(‒4; 10).

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng Oxy cho điểm M(‒2;4). Phép vị tự tâm O tỉ số k = ‒2 biến điểm M thành điểm nào trong các điểm sau?

(‒3; 4).

(‒4; ‒8).

(4; ‒8).

(4; 8).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi điểm M′(x′; y′) là ảnh của điểm M qua phép vị tự tâm O tỉ số k = −2.

V(O;−2)(M)=M′ \[ \Leftrightarrow \overrightarrow {OM'} = - 2\overrightarrow {OM} \Leftrightarrow \left( {x';y'} \right) = - 2\left( { - 2;4} \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x' = 4\\y' = - 8\end{array} \right.\]

M(4; ‒8).

31. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng Oxy, cho điểm M (‒2; 1). Tìm tọa độ điểm N sao cho M là ảnh của N qua phép tịnh tiến theo vectơ v = (‒3; 2) là:

Xem đáp án

M là ảnh xM = xN +a, yM= yN +b

xN= xMa = (‒2) ‒(‒3)=1

yN= yMb= 12=‒1

N(1;‒1).

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng Oxy, cho các điểm A(3; 5). Tìm ảnh của điểm A qua phép Quay tâm O góc quay 180°

A’(‒3; ‒5).

A’(3;5).

A’(‒3;5).

A’(‒5; ‒3).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi A’ là ảnh của điểm A qua phép quay tâm O góc quay 180°. Khi đó: A’(‒3; ‒5).

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số y = 3x4 − 2mx2 + 2m + m4. Tìm tất cả các giá trị của m để đồ thị hàm số đã cho có ba điểm cực trị tạo thành tam giác có diện tích bằng 3.

m = ‒3.

m = 3.

m = 4.

m = ‒4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có y′= 12x3 − 4mx = 4x(3x2 − m) = 4.

Đề đồ thị hàm số có ba điểm cực trị thì m > 0, khi đó tọa độ các điểm cực trị là A(0; 2m + m4), \(B\left( {\sqrt {\frac{m}{3}} ;{m^4} - \frac{{{m^2}}}{3} + 2m} \right),\) \(C\left( { - \sqrt {\frac{m}{3}} ;{m^4} - \frac{{{m^2}}}{3} + 2m} \right)\)

Tam giác ABC cân tại A nên có diện tích \({S_{ABC}} = \frac{1}{2} \cdot BC \cdot d\left( {A;BC} \right) = \frac{1}{2} \cdot 2\sqrt {\frac{m}{3}} \cdot \frac{{{m^2}}}{3} = \sqrt {\frac{m}{3}} \cdot \frac{{{m^2}}}{3}\)

Theo đề bài ta có \(\sqrt {\frac{m}{3}} \cdot \frac{{{m^2}}}{3} = 3 \Leftrightarrow m = 3\).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để đồ thị của hàm số y = x4 ‒ 2mx2 có ba điểm cực trị tạo thành một tam giác có diện tích nhỏ hơn 1.

m > 0.

m < 1.

\[0 < m < \sqrt[3]{4}.\]

0< m < 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \(y' = 4{x^3} - 4mx = 4x\left( {{x^2} - m} \right);y' = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0}\\{{x^2} = m\left( {\rm{*}} \right)}\end{array}} \right.\)

Để hàm số có ba điểm cực trị m > 0.

Khi đó tọa độ ba điểm cực trị của đồ thị hàm số là:

\(A\left( {0;0} \right),B\left( {\sqrt m ; - {m^2}} \right),C\left( { - \sqrt m ; - {m^2}} \right)\).

Tam giác ABC cân tại A, suy ra \({S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}d\left( {A,BC} \right) \cdot BC\)\( = \frac{1}{2}{m^2} \cdot 2\sqrt m = {m^2}\sqrt m \).

Theo bài ra, ta có \({S_{\Delta ABC}} < 1 \Leftrightarrow {m^2}\sqrt m < 1 \Leftrightarrow 0 < m < 1\left( {TM} \right)\)

Đáp án cần chọn là: D

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm côsin góc giữa 2 đường thẳng d1: x + 2y ‒ 7= 0 và d2: 2x ‒ 4y+ 9= 0.

\[ - \frac{3}{5}.\]

\[\frac{2}{{\sqrt 5 }}.\]

\[\frac{1}{5}.\]

\[\frac{3}{{\sqrt 5 }}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vectơ pháp tuyến của đường thẳng d1 là n1 = (1; 2)

Vectơ pháp tuyến của đường thẳng d2 là n2 = (2; ‒4)

Gọi φ là góc giữa 2 đường thẳng ta có:

\[\varphi = \frac{{{n_1} \cdot {n_2}}}{{\left| {{n_1}} \right| \cdot \left| {{n_2}} \right|}} = - \frac{3}{5}.\]

36. Trắc nghiệm
1 điểm

yếu tố nào sau đây xác định một mặt phẳng

Hai đường thẳng cắt nhau.

Ba điểm phân biệt.

Bốn điểm phân biệt.

Một điểm và một đường thẳng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

A sai. Trong trường hợp 3 điểm phân biệt thẳng hàng thì sẽ có vô số mặt phẳng chứa 3 điểm thẳng hàng đã cho.

B sai. Trong trường hợp điểm thuộc đường thẳng đã cho, khi đó ta chỉ có 1 đường thẳng, có vô số mặt phẳng đi qua đường thẳng đó.

D sai. Trong trường hợp 4 điểm phân biệt thẳng hàng thì có vô số mặt phẳng đi qua 4 điểm đó hoặc trong trường hợp 4 điểm mặt phẳng không đồng phẳng thì sẽ tạo không tạo được mặt phẳng nào đi qua cả 4 điểm.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Hàm số y = 2x ‒ 1 có đồ thị là hình nào trong bốn hình sau?

Hàm số y = 2x - 1 có đồ thị là hình nào trong bốn hình sau (ảnh 1)

Hàm số y = 2x - 1 có đồ thị là hình nào trong bốn hình sau (ảnh 2)

Hàm số y = 2x - 1 có đồ thị là hình nào trong bốn hình sau (ảnh 3)

Hàm số y = 2x - 1 có đồ thị là hình nào trong bốn hình sau (ảnh 4)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giao điểm của đồ thị hàm số y = 2x − 1 với trục hoành là \[\left( {\frac{1}{2};0} \right)\]. Loại B.

Giao điểm của đồ thị hàm số y = 2x − 1 với trục tung là (0; −1). Chỉ có A thỏa mãn.

Đáp án cần chọn là: A

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng Oxy cho hai đường thẳng a: 2x + y + 5 = 0 và b: x ‒ 2y ‒ 3 = 0). Nếu có một phép quay biến đường thẳng này thành đường thẳng kia thì số đo của góc đó có thể là góc nào trong các góc cho dưới đây:

45°.

90°.

120°.

60°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[\overrightarrow {{n_a}} = \left( {2;1} \right),\overrightarrow {{n_b}} = \left( {1; - 2} \right) \Rightarrow \overrightarrow {{n_a}} \cdot \overrightarrow {{n_b}} = 0 \Rightarrow a \bot b\]

Do đó tồn tại phép quay góc 90° biến đường thẳng này thành đường thẳng kia.

Đáp án cần chọn là: B.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng Oxy cho đường thẳng (d: 2x ‒ y + 1 = 0 ). Để phép quay tâm I góc quay (2017π) biến d thành chính nó thì tọa độ của I là:

(2; 1).

(2; ‒1).

(1; 0).

(0; 1).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Q(I;2017π) = Q(I;π)là phép đối xứng tâm I, do đó để phép đối xứng tâm I biến đường thẳng d thành chính nó thì Id, xét bốn đáp án ta thấy chỉ có đáp án D, điểm I(0;1)d.

Đáp án cần chọn là: D

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình bình hành ABCD, I là giao điểm hai đường chéo. Khi đó, khẳng định nào sau đây là đúng?

А. \(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {IA} = \overrightarrow {BI} .\)

\(\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {DB} = \vec 0.\)

\(\overrightarrow {AB} - \overrightarrow {CD} = \vec 0.\)

\(\overrightarrow {AC} - \overrightarrow {BD} = \vec 0.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\(\overrightarrow {BA} + \overrightarrow {BC} + \overrightarrow {DB} = \left( {\overrightarrow {DB} + \overrightarrow {BA} } \right) + \overrightarrow {BC} = \overrightarrow {DA} + \overrightarrow {BC} = \vec 0\)

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu cách xếp (5 ) học sinh thành một hàng dọc?

1.

25.

5.

120.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Mỗi cách xếp cho ta một hoán vị của 5 học sinh và ngược lại.

Vậy số cách xếp là P5 = 5!=120 (cách).

Đáp án cần chọn là: D

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét phép vị tự V(I,3) biến tam giác ABC thành tam giác A'B'C'. Hỏi chu vi tam giác A'B'C' gấp mấy lần chu vi tam giác ABC.

1.

2.

3.

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Qua phép vị tự V(I,3) thì 

A'B' = 3AB

B'C' = 3BC 

C'A' = 3CA.

Vậy chu vi tam giác A'B'C' gấp 3 lần chu vi tam giác ABC .

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho hai đường thẳng a và b có phương trình lần lượt là 4x + 3y + 5 = 0 và x + 7y ‒ 4 = 0. Nếu có phép quay biến đường thẳng này thành đường thẳng kia thì số đo của góc quay φ (0 ≤ φ ≤ 180°) là:

45°.

60°.

90°.

120°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đường thẳng a: 4x + 3y + 5 = 0 có vectơ pháp tuyến \[\overrightarrow {{n_a}} = \left( {4;3} \right).\]

Đường thẳng b: x + 7y ‒ 4 = 0 có vectơ pháp tuyến \[\overrightarrow {{n_b}} = \left( {1;7} \right).\]

Góc α là góc tạo bởi a và b ta có:

\[cos\alpha = \left| {cos\left( {\overrightarrow {{n_a}} ,\overrightarrow {{n_b}} } \right)} \right| = \frac{{\left| {4 \cdot 1 + 3 \cdot 7} \right|}}{{\sqrt {{4^2} + {3^2}} \sqrt {{1^2} + {7^2}} }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\]

  α = 45°

Vậy φ = 45°.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình lăng trụ đứng ABC. A'B'C' có đáy ABC là tam giác đều cạnh a. Khoảng cách từ tâm O của tam giác ABC đến mặt phẳng (A'BC) bằng \[\frac{a}{6}\]Thể tích khối lăng trụ bằng

Mệnh đề nào đúng?

\(\frac{{3{a^3}\sqrt 2 }}{4}.\)

\(\frac{{3{a^3}\sqrt 2 }}{8}.\)

\(\frac{{3{a^3}\sqrt 2 }}{{28}}.\)

\(\frac{{3{a^3}\sqrt 2 }}{{16}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho hình lăng trụ đứng ABC. A'B'C' có đáy ABC là tam giác đều cạnh a (ảnh 1)

Gọi M là trung điểm của BC và H là hình chiếu của A trên A’M.

Ta có :

\(\left. {\begin{array}{*{20}{c}}{BC \bot AM}\\{BC \bot AA'}\end{array}} \right\}\) BC (AA’M) BC AH    (1).

Mà AH A’M   (2).

Từ (1) và (2) d(A, (A’BC)) = AH.

Ta có:  \(\frac{{d\left( {O,\left( {A'BC} \right)} \right)}}{{d\left( {A,\left( {A'BC} \right)} \right)}} = \frac{{MO}}{{MA}} = \frac{1}{3}\) (do tính chất trọng tâm).

\( \Rightarrow d\left( {A,\left( {A'BC} \right)} \right) = 3d\left( {O,\left( {A'BC} \right)} \right) = \frac{a}{2}\)

\( \Rightarrow AH = \frac{a}{2}\)

Xét tam giác vuông A'AM :

\(\frac{1}{{A{H^2}}} = \frac{1}{{A{A^{{\rm{'}}2}}}} + \frac{1}{{A{M^2}}}\)

\( \Leftrightarrow \frac{1}{{A{A^{{\rm{'}}2}}}} = \frac{4}{{{a^2}}} - \frac{4}{{3{a^2}}} \Leftrightarrow AA' = \frac{{a\sqrt 3 }}{{2\sqrt 2 }}\)

Suy ra thể tích lăng trụ ABC.A’B’C’ là:

\(V = AA' \cdot {S_{\Delta ABC}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{{2\sqrt 2 }} \cdot \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{3\sqrt 2 {a^3}}}{{16}}.\)

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho lục giác đều ABCDEF có tâm O. Số các vectơ bằng vectơ \[\overrightarrow {OC} \] có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của lục giác là:

2

3

4

6

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho lục giác đều ABCDEF có tâm O. Số các vectơ bằng vectơ OC có điểm đầu (ảnh 1)

Các vectơ bằng vectơ \[\overrightarrow {OC} \] có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của lục giác là: \[\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {ED} .\]

Vậy có 2 vectơ thỏa mãn yêu cầu.

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng Oxy cho điểm M(-5;9). Phép đối xứng tâm I(2; -6) biến M thành M’ thì tọa độ M’ là.

M’(9; ‒15).

M’(9; ‒3).

M’(9; ‒21).

M’(1; ‒3).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phép đối xứng tâm I(x0; y0) biến M(x; y) thành M’(x’; y’) thì:

\[\left\{ \begin{array}{l}x' = 2{x_0} - x = 2 \cdot 2 - \left( { - 5} \right) = 9\\y' = 2{y_0} - y = 2 \cdot \left( { - 6} \right) - 9 = - 21\end{array} \right.\]

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ (Oxy ) cho phép đối xứng tâm I(1; 2) biến điểm M (x; y) thành M'(x'; y'). Mệnh đề nào sau đây là đúng?

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x' = - x + 2}\\{y' = - y - 2}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x' = - x + 2}\\{y' = - y + 4}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x' = - x + 2}\\{y' = - y - 4}\end{array}} \right.\).

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x' = x + 2}\\{y' = y - 2}\end{array}} \right.\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \({\rm{\;}}\overrightarrow {IM'} = \left( {x' - 1;y' - 2} \right),\overrightarrow {IM} = \left( {x - 1;y - 2} \right)\)

\({D_I}\left( M \right) = M' \Leftrightarrow \overrightarrow {IM'} = - \overrightarrow {IM} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x' - 1 = - \left( {x - 1} \right)}\\{y' - 2 = - \left( {y - 2} \right)}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x' = - x + 2}\\{y' = - y + 4}\end{array}} \right.\)

Đáp án cần chọn là: B.

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phương trình \({\rm{cot}}x = \sqrt 3 .\) Các nghiệm của phương trình là:

\(\frac{\pi }{3} + k\pi \)

\(\frac{\pi }{6} + k\pi \)

\(\frac{{5\pi }}{6} + k\pi \)

\( - \frac{\pi }{6} + k2\pi \)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:\[{\rm{\;cot}}x = \sqrt 3 \Leftrightarrow {\rm{cot}}x = {\rm{cot}}\frac{\pi }{6} \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{6} + k\pi \left( {k \in \mathbb{Z}} \right){\rm{.\;}}\]