7881 câu Trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2023 cực hay có đáp án (Phần 73)
47 câu hỏi
Trong khôn gian với hệ tọa độ Oxyz, cho các điểm A(2; 0; 0), B(0; 3; 0), C(0; 0; –4). Gọi H là trực tâm tam giác ABC. Tìm phương trình tham số của đường thẳng OH trong các phương án sau:
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 6t\\y = - 4t\\z = - 3t\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 6t\\y = 2 + 4t\\z = - 3t\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 6t\\y = 4t\\z = - 3t\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 6t\\y = 4t\\z = 1 - 3t\end{array} \right.\).
Đáp án đúng là: C
Vì H là trực tâm của tam giác ABC nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\overrightarrow {AH} .\overrightarrow {BC} = 0}\\{\overrightarrow {BH} .\overrightarrow {AC} = 0}\\{[\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} ].\overrightarrow {AH} = 0}\end{array}} \right.\)
Ta giả sử \(H(x,y,z)\), ta có:
\(\begin{array}{l}\overrightarrow {BC} = (0; - 3; - 4)\\\overrightarrow {AC} = ( - 2;0; - 4)\\\overrightarrow {AH} = (x - 2;y;z)\\\overrightarrow {BH} = (x;y - 3;z)\\\overrightarrow {AB} = ( - 2;3;0)\end{array}\)
Vì \(\overrightarrow {AH} .\overrightarrow {BC} = 0 \Leftrightarrow 3y + 4z = 0\) (1)
Vì \(\overrightarrow {BH} \cdot \overrightarrow {AC} = 0 \Leftrightarrow x + 2z = 0\) (2)
Ta có:\([\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} ] = ( - 12; - 8;6)\)
Suy ra\[\left[ {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right] \cdot \overrightarrow {AH} = 0\]
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow - 12(x - 2) - 8y + 6z = 0\\ \Leftrightarrow - 6x - 4y + 3z + 12 = 0\end{array}\) (3)
Từ (1), (2) và (3) ta có hệ phương trình:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{3y + 4z = 0}\\{x + 2z = 0}\\{ - 6x - 4y + 3z + 12 = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = \frac{{72}}{{61}}}\\{y = \frac{{48}}{{61}}}\\{z = \frac{{ - 36}}{{61}}}\end{array}} \right.\)
Suy ra \(H\left( {\frac{{72}}{{61}};\frac{{48}}{{61}};\frac{{ - 36}}{{61}}} \right)\)
Do đó \(\overrightarrow {OH} = \left( {\frac{{72}}{{61}};\frac{{48}}{{61}};\frac{{ - 36}}{{61}}} \right)\) là vecto chỉ phương của OH
Chọn \(\vec u = (6,4, - 3)\) là VTCP của OH và OH qua O(0; 0; 0) nên phương trình tham số là \(\left\{ \begin{array}{l}x = 6t\\y = 4t\\z = - 3t\end{array} \right.\)
Vậy đáp án cần chọn là C.
Từ các số 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên chẵn gồm 5 chữ số đôi một khác nhau, đồng thời chia hết cho 9.
Ta thấy tổng 5 chữ số nhỏ nhất là 1 + 2 + 3 + 4 + 5 = 15
Tổng 5 chữ số lớn nhất là 3 + 4 + 5 + 6 + 7 =25
Do đó tổng của 5 chữ số luôn nằm nữa 15 và 25. Do đó tổng đó chia hết cho 9 nên nó chỉ có thể là 18
Mặt khác tổng của 7 chữ số là 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 = 28
Để có được tổng 18 ta cần loại đi 2 chữ số có tổng bằng 28 – 18 = 10
Do đó có các trường hợp: loại cặp 3; 7 còn 5 số 1; 2 ; 4; 5; 6 hoặc loại cặp 4; 6 còn 5 số 1; 2; 3; 5; 7
Số số thỏa mãn là: 3 . 4! + 1 . 4! = 96 số
Vậy ta lập được 96 số.
Bất phương trình nào sau đây tương đương với bất phương trình x + 5 > 0?
(x – 1)2(x + 5) > 0
x2(x + 5) > 0
\(\sqrt {x + 5} \left( {x + 5} \right) > 0\)
\(\sqrt {x + 5} \left( {x - 5} \right) > 0\).
Đáp án đúng là: C
Bất phương trình \({\rm{x}} + 5 > 0 \Leftrightarrow {\rm{x}} > - 5\)
Bất phương trình \({({\rm{x}} - 1)^2}({\rm{x}} + 5) > 0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ne 1\\x > - 5\end{array} \right.\) nên phương án A sai
Bất phương trình \({x^2}(x + 5) > 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x \ne 0}\\{x > - 5}\end{array}} \right.\) nên phương án B sai
Bất phương trình \(\sqrt {{\rm{x}} + 5} ({\rm{x}} + 5) > 0 \Leftrightarrow {\rm{x}} > - 5\) nên phương án \({\rm{C}}\)đúng
Bất phương trình \(\sqrt {x + 5} \left( {x - 5} \right) > 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x + 5 > 0}\\{x - 5 > 0}\end{array} \Leftrightarrow x > 5} \right.\) nên phương án D sai
Vậy đáp án cần chọn là C.
Cho hàm số f(x) có bảng biến thiên như sau:
![Số nghiệm thuộc đoạn [-pi; 2pi] của phương trình 2f(sinx) + 3 = 0 là: A. 4 B. 6 C. 3 (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2023/09/blobid12-1695110777.png)
Số nghiệm thuộc đoạn [–π; 2π] của phương trình 2f(sinx) + 3 = 0 là:
4
6
3
8.
Đáp án đúng là: B
Phương trình \(2f(\sin x) + 3 = 0 \Leftrightarrow f(\sin x) = - \frac{3}{2}\quad (*)\) có nghiệm trên [–π; 2π]
⇔ Đường thẳng \(y = - \frac{3}{2}\) cắt đồ thị hàm số \(y = f(\sin x)\) tại các điểm trên [–π; 2π]
Đặt \(\sin x = t \Rightarrow x \in [ - \pi ;2\pi ] \Rightarrow t \in [ - 1;1]\)
Ta có bảng biến thiên:
![Số nghiệm thuộc đoạn [-pi; 2pi] của phương trình 2f(sinx) + 3 = 0 là: A. 4 B. 6 C. 3 (ảnh 2)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2023/09/blobid13-1695110823.png)
Dựa vào bảng biến thiên ta có: đường thẳng \(y = - \frac{3}{2}\) cắt đồ thị hàm số y = f(t) tại hai điểm phân biệt
Ta có \((*) \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\sin x = {t_1} \in (0;1)}\\{\sin x = {t_2} \in ( - 1;0)}\end{array}} \right.\)
![Số nghiệm thuộc đoạn [-pi; 2pi] của phương trình 2f(sinx) + 3 = 0 là: A. 4 B. 6 C. 3 (ảnh 3)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2023/09/blobid14-1695110834.png)
Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy:
+) Đường thẳng y = t1 cắt đồ thị hàm số y = sinx tại hai điểm phân biệt trong [–π; 2π]
+) Đường thẳng y = t1 cắt đồ thị hàm số y = sinx tại bốn điểm phân biệt trong [–π; 2π]
Như vậy đường thẳng \(y = - \frac{3}{2}\) cắt đồ thị hàm số \(y = f(\sin x)\) tại 6 điểm phân biệt trên [–π; 2π]
Suy ra phương trình đã cho có 6 nghiệm phân biệt
Vậy đáp án cần chọn là B.
Cho biết \(\tan \alpha = \frac{2}{3}\). Tính giá trị biểu thức \(M = \frac{{{{\sin }^3}\alpha + 3c{\rm{o}}{{\rm{s}}^3}\alpha }}{{27{{\sin }^3}\alpha - 25co{{\rm{s}}^3}\alpha }}\).
\(\frac{{89}}{{891}}\)
\(\frac{{89}}{{159}}\)
\(\frac{{89}}{{459}}\)
\( - \frac{{89}}{{459}}\).
Đáp án đúng là: D
Vì \(\tan \alpha = \frac{2}{3}\) nên cosα ≠ 0
Chia cả từ và mẫu của \({\rm{M}}\) cho cos3α ta được:
\(M = \frac{{{{\sin }^3}\alpha + 3{{\cos }^3}\alpha }}{{27{{\sin }^3}\alpha - 25{{\cos }^3}\alpha }} = \frac{{\frac{{{{\sin }^3}\alpha }}{{{{\cos }^3}\alpha }} + 3\frac{{{{\cos }^3}\alpha }}{{{{\cos }^3}\alpha }}}}{{27\frac{{{{\sin }^3}\alpha }}{{{{\cos }^3}\alpha }} - 25\frac{{{{\cos }^3}\alpha }}{{{{\cos }^3}\alpha }}}} = \frac{{{{\tan }^3}\alpha + 3}}{{27{{\tan }^3}\alpha - 25}}\)
Thay \(\tan \alpha = \frac{2}{3}\) ta được \(M = \frac{{{{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^3} + 3}}{{27 \cdot {{\left( {\frac{2}{3}} \right)}^3} - 25}} = \frac{{ - 89}}{{459}}\)
Vậy đáp án cần chọn là D.
Cho hai tập khác rỗng A = (m – 1; 4]; B = (–2; 2m + 2), m ∈ ℝ. Tìm m để A ∩ B ≠ ∅.
–2 < m < 5
m > –3
–1 < m < 5
1 < m < 5.
Đáp án đúng là: A
Vì A, B là tập hợp khác rỗng nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m - 1 < 4}\\{2m + 2 > - 2}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < 5}\\{m > - 2}\end{array}} \right.} \right. \Leftrightarrow - 2 < m < 5\)
Để \(A \cap B = \emptyset \Leftrightarrow 2m + 2 \le m - 1 \Leftrightarrow m \le - 3\) (không thỏa điều kiện –2 < m < 5)
Do đó không có giá trị nào của m để A ∩ B = ∅
Vậy với mọi \(m \in ( - 2;5)\) thì A ∩ B ≠ ∅
Phương án B sai vì học sinh không tìm điều kiện
Phương án C sai vì học sinh giải sai \(m - 1 > - 2 \Leftrightarrow m > - 1\) và kết hợp với điều kiện
Phương án D sai vì học sinh giải sai \(4 < 2m + 2 \Leftrightarrow m > 1\). Kết hợp với điều kiện
Vậy đáp án cần chọn là A.
Cho hai đường thẳng d và d’ song song có bao nhiêu phép tịnh tiến biến đường thẳng d thành đường thẳng d’:
Không có phép tịnh tiến nào.
Có duy nhất một phép tịnh tiến.
Có 2 phép tịnh tiến.
Có vố số phép tịnh tiến.
Đáp án đúng là: D
Lấy 1 điểm A bất kì thuộc d và 1 điểm B bất kì nằm trên đường thẳng d’
Khi đó, tịnh tiến theo \(\overrightarrow {AB} \) biến đường thẳng d thành d’
Vì A; B là bất kì nên có vô số phép tịnh tiến thỏa mãn
Vậy ta chọn đáp án D.
Cho \(\widehat {xOy} = 30^\circ \). Gọi A và B là hai điểm di động lần lượt trên Ox và Oy sao cho AB = 1. Độ dài lớn nhất của đoạn OB bằng:
\(\frac{3}{2}\)
\(\sqrt 3 \)
\(2\sqrt 2 \)
2.
Đáp án đúng là: D
Theo định lí hàm sin trong tam giác OAB, ta có:
\(\frac{{OB}}{{\sin \widehat {OAB}}} = \frac{{AB}}{{\sin \widehat {AOB}}} \Leftrightarrow OB = \frac{{AB}}{{\sin \widehat {AOB}}}.\sin \widehat {OAB} = \frac{1}{{\sin 30^\circ }}.\sin \widehat {OAB} = 2\sin \widehat {OAB}\)
Do đó, độ dài OB lớn nhất khi và chỉ khi \(\sin \widehat {OAB} = 1 \Leftrightarrow \widehat {OAB} = 90^\circ \)
Khi đó \(OB = 2\sin 90^\circ = 2\)
Vậy đáp án cần chọn là D.
Cho hình bình hành ABCD có O là giao điểm của hai đường chéo. Gọi E, F lần lượt là trung điểm của AB, BC. Đẳng thức nào sau đây sai?
\(\overrightarrow {DO} = \overrightarrow {EB} - \overrightarrow {EO} \)
\(\overrightarrow {OC} = \overrightarrow {EB} + \overrightarrow {EO} \)
\(\overrightarrow {OA} + \overrightarrow {OC} + \overrightarrow {OD} + \overrightarrow {OE} + \overrightarrow {OF} = \vec 0\)
\(\overrightarrow {BE} + \overrightarrow {BF} - \overrightarrow {DO} = \vec 0\).
Đáp án đúng là: D

Vì ABCD là hình bình hành có O là giao điểm của hai đường chéo nên O là trung điểm của AC, BD
Xét tam giác BCD có O, F là trung điểm của BD, BC
Suy ra OF là đường trung bình
Do đó OF // CD và \(OF = \frac{1}{2}C{\rm{D}}\)
Xét tam giác BAD có O, E là trung điểm của BD, BA
Suy ra OE là đường trung bình
Do đó OE // AD và \(OE = \frac{1}{2}{\rm{AD}}\)
Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}AB\,{\rm{//}}\,C{\rm{D}}\\OF\,{\rm{//}}\,C{\rm{D}}\end{array} \right. \Rightarrow AB\,{\rm{//}}\,{\rm{OF}}\)
\(\left\{ \begin{array}{l}AD\,{\rm{//}}\,CB\\OE\,{\rm{//}}\,A{\rm{D}}\end{array} \right. \Rightarrow CB\,{\rm{//}}\,{\rm{OE}}\)
Suy ra BEOF là hình bình hành
Do đó \(\overrightarrow {BE} + \overrightarrow {BF} = \overrightarrow {BO} \)\( \Leftrightarrow \overrightarrow {BE} + \overrightarrow {BF} - \overrightarrow {DO} = \overrightarrow {BO} - \overrightarrow {DO} = \overrightarrow {OD} - \overrightarrow {OB} = \overrightarrow {B{\rm{D}}} \)
Suy ra khẳng định D là sai
Vậy ta chọn đáp án D.
Cho hình lăng trụ đứng ABC. A’B’C’ có đáy ABC là tam giác vuông tại B, \(\widehat {ACB} = 60^\circ \), cạnh BC = a, đường chéo A’B tạo với mặt phẳng (ABC) một góc 30°. Thể tích khối lăng trụ đứng ABC. A’B’C’ là:
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{2}\)
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{3}\)
\[{{\rm{a}}^3}\sqrt 3 \]
\(\frac{{3{a^3}\sqrt 3 }}{2}\).
Đáp án đúng là: A

Vì \(AA' \bot (ABC)\) nên AB là hình chiếu vuông góc của A’B lên (ABC)
\(\widehat {\left( {A'B;\left( {ABC} \right)} \right)} = \left( {\widehat {A'B;AB}} \right) = \widehat {A'BA} = 30^\circ \)
Xét tam giác ABC vuông tại B có: \(AB = BC.\tan 60^\circ = a\sqrt 3 \)
Ta có AA’ ⊥ (ABC) ⊃ AB suy ra AA’ ⊥ AB
Do đó tam giác ABA’ vuông tại A
Suy ra \[{\rm{AA}}' = AB.\tan \widehat {A'BA} = a\sqrt 3 .\tan 30^\circ = a\sqrt 3 .\frac{1}{{\sqrt 3 }} = a\]
Diện tích tam giác ABC là \[{S_{ABC}} = \frac{1}{2}.AB.BC = \frac{1}{2}a\sqrt 3 .a = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2}\]
Thể tích khối lăng trụ đứng ABC. A’B’C’ là: \(V = AA'.{S_{ABC}} = a.\frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{2} = \frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{2}\)
Vậy đáp án cần chọn là A.
Cho tam giác ABC. Gọi M, N, P lần lượt là trung điểm của BC, CA, AB. Có bao nhiêu vectơ khác \(\overrightarrow 0 \) cùng phương với \(\overrightarrow {MN} \)có điểm đầu và điểm cuối lấy trong các điểm đã cho.
5
6
7
8.
Đáp án đúng là: C

Các vectơ khác \(\overrightarrow 0 \) cùng phương với \(\overrightarrow {MN} \) là: \(\overrightarrow {NM} ,\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {BA} ,\overrightarrow {AP} ,\overrightarrow {PA} ,\overrightarrow {BP} ,\overrightarrow {PB} \)
Vậy ta chọn đáp án C.
Cho hai học sinh lớp A, ba học sinh lớp B và bốn học sinh lớp C xếp thành một hàng ngang sao cho giữa hai học sinh lớp A không có học sinh nào lớp B. Hỏi có bao nhiêu cách xếp hàng như vậy?
80 640
108 864
145 152
217 728.
Đáp án đúng là: C
Xét các trường hợp sau:
TH1: Hai học sinh lớp A đứng cạnh nhau có 2 ! . 8! cách
TH2: Giữa hai học sinh lớp A có một học sinh lớp C có \(2!.A_4^1.7!\) cách
TH3: Giữa hai học sinh lớp A có hai học sinh lớp C có \(2!.A_4^2.6!\) cách
TH4: Giữa hai học sinh lớp A có ba học sinh lớp C có \(2!.A_4^3.5!\) cách
TH5: Giữa hai học sinh lớp \({\rm{A}}\) có bốn học sinh lớp C có \(2!.A_4^4.4!\) cách
Vậy theo quy tắc cộng có \(2!\left( {8! + A_4^17! + A_4^26! + A_4^35! + A_4^44!} \right) = 145152{\rm{ }}\)cách
Vậy đáp án cần chọn là C.
Khẳng định nào sau đây sai? Hai vectơ bằng nhau thì
Có độ dài bằng nhau
Cùng phương
Có chung điểm gốc
Cùng hướng.
Đáp án đúng là: C
Hai vectơ bằng nhau thì có độ dài bằng nhau và cùng hướng, do đó chúng sẽ cùng phương.
Do đó, khẳng định C sai
Kết quả của phép tính 7,118 + 9,52 – 8,7 + 2,21 sau khi làm tròn đến chữ số thập phân thứ hai là:
10,148
10,14
10,1
10,15.
Đáp án đúng là: D
Ta có: 7,118 + 9,52 – 8,7 + 2,21
= 16,638 – 8,7 + 2,21
= 7,938 + 2,21
= 10,148
Làm tròn 10,148 đến số thập phân thứ hai ta được 10,15
Có bao nhiêu cách xếp 5 sách Văn khác nhau và 7 sách Toán khác nhau trên một kệ sách dài nếu các sách Văn phải xếp kề nhau?
5! . 7!
2 . 5! . 7!
5! . 8!
12!.
Đáp án đúng là: C
Bước 1: Coi 5 quyển sách Văn chỉ xếp vào 1 chỗ.
Bước 2: Như vậy ta sẽ xếp 5 quyển sách Văn và 7 quyển sách Toán vào 8 vị trí trên kệ sách.
Bước 3: Số cách xếp 5 quyển sách Văn là 5!
Bước 4: Số cách xếp xếp 5 quyển sách Văn và 7 quyển sách Toán trên kệ sách dài sao cho 5 quyển sách Văn xếp kề nhau là 5! . 8! cách.
Vậy đáp án cần chọn là C.
Giá trị k để cung \(\alpha = \frac{\pi }{2} + k2\pi \) thỏa mãn 10π < α < 11π là:
4
5
6
7.
Đáp án đúng là: B
Ta có:
\(\begin{array}{l}10\pi < \alpha < 11\pi \Leftrightarrow 10\pi < \frac{\pi }{2} + k2\pi < 11\pi \\ \Leftrightarrow \frac{{19\pi }}{2} < k2\pi < \frac{{21\pi }}{2} \Leftrightarrow \frac{{19}}{4} < k < \frac{{21}}{4}\\ \Leftrightarrow k = 5\end{array}\)
Vậy đáp án cần chọn là B.
Trong không gian Oxyz, cho điểm A(2; 1; 3) và đường thẳng d: \(\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 2}} = \frac{{z - 2}}{2}\). Đường thẳng đi qua A, vuông góc với d và cắt trục Oy có phương trình là:
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y = - 3 + 4t\\z = 3t\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = 1 + t\\z = 3 + 3t\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2t\\y = 1 + 3t\\z = 3 + 2t\end{array} \right.\)
\(\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y = - 3 + 3t\\z = 2t\end{array} \right.\).
Đáp án đúng là: A
Gọi ∆ là đường thẳng cần tìm.
Gọi \(B = \Delta \cap Oy \Rightarrow B(0;t;0)\)
Ta có: (d) vuông góc với ∆ nên ta có:
\(\begin{array}{l}\overrightarrow {{u_d}} .\overrightarrow {AB} = 0 \Leftrightarrow (1; - 2;2).( - 2;t - 1; - 3) = 0\\ \Leftrightarrow - 2 - 2t + 2 - 6 = 0 \Leftrightarrow t = - 3\end{array}\)
Nên \(B(0; - 3;0);A(2;1;3)\)
Suy ra \(\overrightarrow {AB} = ( - 2; - 4; - 3)\)
Phương trình đường thẳng cần tìm có 1 vtcp là (2; 4; 3) và đi qua điểm B(0; –3; 0) dạng: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y = - 3 + 4t\\z = 3t\end{array} \right.\)
Vậy đáp án cần chọn là A.
Tập giá trị của hàm số y = cos2x là
ℝ
[–1; 1]
[–2; 2]
(0; +∞).
Đáp án đúng là B
Vì với mọi x ∈ ℝ ta có –1 ≤ cos2x ≤ 1 nên tập giá trị của hàm số y = cos2x là [–1; 1]
Vậy ta chọn đáp án B.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho ba điểm A(0; 3), B(2; –1), C(–1; 5). Tìm giá trị của k để phép vị tự tâm A tỉ số k biến B thành C.
Ta có:
\(\begin{array}{l}\overrightarrow {AB} = \left( {2; - 4} \right)\\\overrightarrow {AC} = \left( { - 1;2} \right)\end{array}\)
Ta thấy \(\overrightarrow {AC} = - \frac{1}{2}\overrightarrow {AB} \)
Suy ra có phép vị tự tâm A, tỉ số \(\frac{{ - 1}}{2}\) biến điểm B thành điểm C
Vậy \(k = \frac{{ - 1}}{2}\).
Cho hai đường thẳng a và b song song với nhau. Trên đường thẳng a có 10 điểm phân biệt, trên đường thẳng b có 8 điểm phân biệt. Hỏi từ các điểm đã cho lập được bao nhiêu tam giác?
1280
80
720
560.
Đáp án đúng là: A
+ Trường hợp 1: Tam giác đươc tạo ra có 2 điểm thuộc đường thẳng a và 1 điểm thuộc đường thẳng b
Có: 10 . 9 = 90 cách chọn 2 điểm thuộc đường thẳng a
Và có 8 cách chọn 1 điểm thuộc đường thẳng b
Trong trường hợp này có: 90 . 8 = 720 cách
+ Trường hợp 2: Tam giác được tạo thành có 1 điểm thuộc a và 2 điểm thuộc đường thẳng b
Có 10 cách chọn 1 điểm thuộc a
Và 8 . 7 = 56 cách chọn 2 điểm thuộc b
Trong trường hợp này có: 10 . 56 = 560 cách
Theo quy tắc cộng có: 720 + 560 = 1280 tam giác
Vậy ta chọn đáp án A.
Biết rằng phương trình \({\left[ {{{\log }_{\frac{1}{3}}}\left( {9{\rm{x}}} \right)} \right]^2} + {\log _3}\frac{{{x^2}}}{{81}} - 7 = 0\) có hai nghiệm phân biệt x1; x2. Tính P = x1x2.
\(P = \frac{1}{{{9^3}}}\)
P = 36
P = 93
P = 38.
Đáp án đúng là: A
Điều kiện x > 0. Ta có:
\(\begin{array}{l}{\left[ {{{\log }_{\frac{1}{3}}}(9x)} \right]^2} + {\log _3}\frac{{{x^2}}}{{81}} - 7 = 0\\ \Leftrightarrow {\left( {2 + {{\log }_3}x} \right)^2} + 2{\log _3}x - 4 - 7 = 0\\ \Leftrightarrow \log _3^2x + 6{\log _3}x - 7 = 0\\ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\log }_3}x = 1}\\{{{\log }_3}x = - 7}\end{array}} \right.\\ \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 3}\\{x = {3^{ - 7}}}\end{array} \Rightarrow P = {3^{ - 6}} = \frac{1}{{{9^3}}}} \right.\end{array}\)
Vậy ta chọn đáp án A.
Chia số 120 thành bốn phần tỉ lệ với các số 2; 4; 8; 10. Các số đó theo thứ tự tăng dần là:
20; 40; 80; 100
50; 40; 20; 10
8; 16; 32; 40
10; 20; 40; 50.
Đáp án đúng là: D
Giả sử chia số 120 thành bốn phần x, y, z, t tỉ lệ với các số 2; 4; 6; 8
Khi đó ta có \(:\frac{x}{2} = \frac{y}{4} = \frac{z}{8} = \frac{t}{{10}}\) và \(x + y + z + t = 120\)
Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau ta được :
\(\frac{x}{2} = \frac{y}{4} = \frac{z}{8} = \frac{t}{{10}} = \frac{{x + y + z + t}}{{2 + 4 + 8 + 10}} = \frac{{120}}{{24}} = 5\)
Do đó:
\(\begin{array}{l}\frac{x}{2} = 5 \Rightarrow x = 5.2 = 10\\\frac{y}{4} = 5 \Rightarrow y = 5.4 = 20\\\frac{z}{8} = 5 \Rightarrow z = 5.8 = 40\\\frac{t}{{10}} = 5 \Rightarrow t = 5.10 = 50\end{array}\)
Suy ra các số cần tìm sắp xếp theo thứ tự tăng dần là 10; 20; 40; 50
Vậy ta chọn đáp án D.
Số tổ hợp chập 9 của 9 phần tử là:
P9
\(C_9^9\)
\(A_9^9\)
\(C_9^1\).
Đáp án đúng là: B
Số tổ hợp chập 9 của 9 phần tử là \(C_9^9\)
Vậy đáp án cần chọn là B.
Gọi S là tập hợp các giá trị của tham số m sao cho parabol (P): y = x2 – 4x + m cắt Ox tại hai điểm phân biệt A, B thỏa mãn OA = 3OB. Tính tổng T các phần tử của S.
T = 3
T = –15
\(T = \frac{3}{2}\)
T = –9.
Đáp án đúng là: D
Phương trình hoành độ giao điểm của (P) và Ox là: x2 – 4x + m = 0 (1)
Để (P) cắt Ox tại hai điểm phân biệt x1; x2
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\Delta ' > 0}\\{a \ne 0}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{4 - m > 0}\\{1 \ne 0}\end{array} \Leftrightarrow m < 4} \right.} \right.\)
Giả sử \(A\left( {{x_1};0} \right),B\left( {{x_2};0} \right)\)
Theo định lí Vi – ét có: \({x_1} + {x_2} = 4,{x_1}{x_2} = m\)
Ta có \(OA = 3OB \Leftrightarrow \left| {{x_1}} \right| = 3\left| {{x_2}} \right| \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} = 3{x_2}}\\{{x_1} = - 3{x_2}}\end{array}} \right.\)
Trường hợp 1: \({x_1} = 3{x_2} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} = 3}\\{{x_2} = 1}\end{array} \Rightarrow m = 3} \right.\) (thỏa mãn)
Trường hợp 2: \({x_1} = - 3{x_2} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_1} = 6}\\{{x_2} = - 2}\end{array} \Rightarrow m = - 12} \right.\) (thỏa mãn)
Vậy \(S = - 12 + 3 = - 9\)
Vậy đáp án cần chọn là D.
Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như sau:
![Số nghiệm thuộc đoạn [0; 2pi] của phương trình f(cosx) = -2 là: A. 3 B. 0 C. 2 D. 1 (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2023/09/blobid18-1695111629.png)
Số nghiệm thuộc đoạn [0; 2π] của phương trình f(cosx) = –2 là:
3
0
2
1.
Đáp án đúng là: A
Nhìn vào đồ thị ta xét phương trình \(f(x) = - 2 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 1}\\{x = - 1}\end{array}} \right.\)
Suy ra:
\(f(\cos x) = - 2 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{\cos x = 1}\\{\cos x = - 1}\end{array} \Leftrightarrow x = k\pi \quad (k \in \mathbb{Z})} \right.\)
Đề phương trình có nghiệm thuộc đoạn [0; 2π] thì \(0 \le k\pi \le 2\pi \Leftrightarrow 0 \le k \le 2\)
Mà \(k \in \mathbb{Z} \Rightarrow k \in \{ 0;1;2\} \)
Suy ra phương trình đã cho có 3 nghiệm thuộc khoảng [0; 2π]
Vậy ta chọn đáp án A.
Hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{x - 2m + 1}}\) xác định trên [0; 1) khi:
\(m < \frac{1}{2}\)
m ≥ 1
\(m < \frac{1}{2}\) hoặc m ≥ 1
m ≥ 2 hoặc m < 1.
Đáp án đúng là: C
Hàm số xác định khi \(x - 2m + 1 \ne 0 \Leftrightarrow x \ne 2m - 1\)
Do đó hàm số \(y = \frac{{x + 1}}{{x - 2m + 1}}\) xác định trên [0; 1) khi:
\(\left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{2m - 1 < 0}\\{2m - 1 \ge 1}\end{array} \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{m < \frac{1}{2}}\\{m \ge 1}\end{array}} \right.} \right.\)
Vậy đáp án đúng là C.
Biết \(I = \int\limits_0^4 {x\ln \left( {2{\rm{x}} + 1} \right)d{\rm{x}} = \frac{a}{b}\ln 3 - c} \), trong đó a, b, c là các số nguyên dường và \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Tính S = a + b + c.
S = 60
S = 70
S = 72
S = 68.
Đáp án đúng là: B
Đặt \(\left\{ \begin{array}{l}u = \ln \left( {2{\rm{x}} + 1} \right)\\dv = x{\rm{dx}}\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}du = \frac{2}{{2{\rm{x}} + 1}}d{\rm{x}}\\v = \frac{{{x^2} - \frac{1}{4}}}{2} = \frac{{\left( {2{\rm{x}} + 1} \right)\left( {2{\rm{x}} - 1} \right)}}{8}\end{array} \right.\)
\( \Rightarrow I = \left. {\left[ {\frac{{4{{\rm{x}}^2} - 1}}{8}\ln \left( {2{\rm{x}} + 1} \right)} \right]} \right|_0^4 - \int\limits_0^4 {\frac{{2{\rm{x}} - 1}}{4}} {\rm{dx}}\)
\( \Rightarrow I = \frac{{63}}{8}\ln 9 = \left. {\frac{{\left( {{x^2} - 4} \right)}}{4}} \right|_0^4 = \frac{{63}}{4}\ln 3 - 3 \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 63}\\{b = 4}\\{c = 3}\end{array} \Rightarrow S = a + b + c = 70} \right.\)
Vậy ta chọn đáp án C.
Cho hàm số \(y = \frac{{5{\rm{x}} + 9}}{{x - 1}}\) khẳng định nào sau đây là đúng?
Hàm số đồng biến trên (–∞; 1) ∪ (1; +∞)
Hàm số nghịch biến trên (–∞; 1) và (1; +∞)
Hàm số nghịch biến trên (–∞; 1) ∪ (1; +∞)
Hàm số đồng biến trên ℝ \ {1}.
Đáp án đúng là: B
Tập xác định D = ℝ \ {1}
Ta có \(y' = \frac{{ - 14}}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} < 0;\forall x \in D\)
Suy ra hàm số nghịch biến trên (–∞; 1) và (1; +∞)
Vậy ta chọn đáp án B.
Cho hình nón đỉnh S, góc ở đỉnh bằng 120°, đáy là hình tròn (O; 3R). Cắt hình nón bởi mặt phẳng qua S và tạo với đáy góc 60°. Diện tích thiết diện là:
\(2\sqrt 2 {R^2}\)
\(4\sqrt 2 {R^2}\)
\(6\sqrt 2 {R^2}\)
\(8\sqrt 2 {R^2}\).
Đáp án đúng là: B

Thiết diện qua trục là tam giác SMN\( \Rightarrow \widehat {MSN} = 120^\circ \Rightarrow \widehat {OSN} = 60^\circ \)
Ta có: \(SO = \frac{{ON}}{{\tan 60^\circ }} = \frac{{3R}}{{\sqrt 3 }} = R\sqrt 3 \)

Vì (SAB) tạo với đáy góc 60°\( \Rightarrow \widehat {SHO} = 60^\circ \)
Ta có: \(OH = \frac{{SO}}{{\tan 60^\circ }} = \frac{{R\sqrt 3 }}{{\sqrt 3 }} = R\)
Vì tam giác SOH vuông tại O nên
\({\rm{S}}{O^2} + O{H^2} = S{H^2} \Leftrightarrow {(R\sqrt 3 )^2} + {R^2} = S{H^2} \Leftrightarrow SH = 2R\)
Vì tam giác BOH vuông tại H nên
\(O{H^2} + H{B^2} = O{B^2} \Leftrightarrow H{B^2} = {(3R)^2} - {R^2} \Leftrightarrow HB = 2R\sqrt 2 \)
\( \Rightarrow AB = 2HB = 4R\sqrt 2 \)
Ta có: \({S_{SAB}} = \frac{1}{2}.SH.AB = \frac{1}{2}.2R.4R\sqrt 2 = 4\sqrt 2 .{R^2}\)
Vậy ta chọn đáp án B.
Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 4 và AD = 3. Thể tích của khối trụ được tạo thành khi quay hình chữ nhật ABCD quanh cạnh AB bằng:
36π
12π
24π
48π.
Đáp án đúng là: A
Khi quay hình chữ nhật ABCD quanh cạnh AB ta được khối trụ có chiều cao h = AB = 4, bán kính đáy r = AD = 3
Vậy thể tích khối trụ là V = πr2h = π . 32 . 4 = 36π
Vậy đáp án cần chọn là A.
Cho hình thang vuông ABCD có đáy lớn AB = 4a, đáy nhỏ CD = 2a, đường cao AD = 3a; I là trung điểm của AD. Khi đó \(\left( {\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {IB} } \right).\overrightarrow {I{\rm{D}}} \) bằng:
\(\frac{{9{{\rm{a}}^2}}}{2}\)
\( - \frac{{9{{\rm{a}}^2}}}{2}\)
0
9a2.
Đáp án đúng là: B
Do I là trung điểm AD nên \(IA = I{\rm{D}} = \frac{{A{\rm{D}}}}{2} = \frac{{3{\rm{a}}}}{2}\)
Ta có: \(\left( {\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {IB} } \right).\overrightarrow {I{\rm{D}}} = \left( {\overrightarrow {IA} + \overrightarrow {IA} + \overrightarrow {AB} } \right).\overrightarrow {I{\rm{D}}} = 2\overrightarrow {IA} .\overrightarrow {I{\rm{D}}} = \frac{{ - 9{{\rm{a}}^2}}}{2}\)
Vậy đáp án cần chọn là B.
Cho hình thoi ABCD có AC = 8 và BD = 6. Tính \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} \).
\(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = 24\)
\(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = 26\)
\(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = 28\)
\(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = 32\).
Đáp án đúng là: D

Gọi \(O = AC \cap BD\), giả thiết không cho góc, ta phân tích các vec tơ \(\overrightarrow {AB} ;\overrightarrow {AC} \) theo các vec tơ có giá vuông góc với nhau
Ta có:
\(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = (\overrightarrow {AO} + \overrightarrow {OB} ).\overrightarrow {AC} = \overrightarrow {AO} .\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {OB} .\overrightarrow {AC} = \frac{1}{2}\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AC} + 0 = \frac{1}{2}A{C^2} = 32\)
Vậy đáp án cần chọn là D.
Cho tam giác ABC vuông tại A, \(BC = a\sqrt 3 \), M là trung điểm của BC và có \(\overrightarrow {AM} .\overrightarrow {BC} = \frac{{{a^2}}}{2}\). Tính cạnh AB, AC.
\[{\rm{A}}B = a,AC = a\sqrt 2 \]
\[{\rm{A}}B = a\sqrt 2 ,AC = a\sqrt 2 \]
\[{\rm{A}}B = a\sqrt 2 ,AC = a\]
\[{\rm{A}}B = a,AC = a\].
Đáp án đúng là: A

Ta có:\(\overrightarrow {AM} .\overrightarrow {BC} = \frac{{{a^2}}}{2}\)
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \frac{1}{2}(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AC} )(\overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AB} ) = \frac{{{a^2}}}{2}\\ \Leftrightarrow A{C^2} - A{B^2} = {a^2}\end{array}\)
Mặt khác, tam giác \({\rm{ABC}}\) vuông tại A nên \(A{B^2} + A{C^2} = 3{a^2}\)
Suy ra \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{A{C^2} = 2{a^2}}\\{A{B^2} = {a^2}}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{AC = a\sqrt 2 }\\{AB = a}\end{array}} \right.} \right.\)
Vậy ta chọn đáp án A.
Cho tam giác đều ABC cạnh a. Biết rằng tập hợp các điểm M thỏa mãn đẳng thức \(\left| {2\overrightarrow {MA} + 3\overrightarrow {MB} + 4\overrightarrow {MC} } \right| = \left| {\overrightarrow {MB} - \overrightarrow {MA} } \right|\) là đường tròn cố định có bán kính R. Tính bán kính R theo a.
\[R = \frac{a}{3}\]
\[R = \frac{a}{9}\]
\[R = \frac{a}{2}\]
\[R = \frac{a}{6}\].
Đáp án đúng là: B
Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC
Ta có: \(2\overrightarrow {{\rm{MA}}} + 3\overrightarrow {{\rm{MB}}} + 4\overrightarrow {{\rm{MC}}} \)\( = 2(\overrightarrow {{\rm{MI}}} + \overrightarrow {{\rm{IA}}} ) + 3(\overrightarrow {{\rm{MI}}} + \overrightarrow {{\rm{IB}}} ) + 4(\overrightarrow {{\rm{MI}}} + \overrightarrow {{\rm{IC}}} )\)
Chọn điểm I sao cho
\(2\overrightarrow {{\rm{IA}}} + 3\overrightarrow {{\rm{IB}}} + 4\overrightarrow {{\rm{IC}}} = \vec 0 \Leftrightarrow 3(\overrightarrow {{\rm{IA}}} + \overrightarrow {{\rm{IB}}} + \overrightarrow {{\rm{IC}}} ) + \overrightarrow {{\rm{IC}}} - \overrightarrow {{\rm{IA}}} = \vec 0\)
Mà G là trọng tâm của tam giác ABC
\( \Rightarrow \overrightarrow {{\rm{IA}}} + \overrightarrow {{\rm{IB}}} + \overrightarrow {{\rm{IC}}} = 3\overrightarrow {{\rm{IG}}} \)
Khi đó: \(9\overrightarrow {{\rm{IG}}} + \overrightarrow {{\rm{IC}}} - \overrightarrow {{\rm{IA}}} = \vec 0 \Leftrightarrow 9\overrightarrow {{\rm{IG}}} + \overrightarrow {{\rm{AI}}} + \overrightarrow {{\rm{IC}}} = \vec 0 \Leftrightarrow 9\overrightarrow {{\rm{IG}}} = \overrightarrow {{\rm{CA}}} {\rm{ }}(*)\)
Do đó, \(\left| {2\overrightarrow {{\rm{MA}}} + 3\overrightarrow {{\rm{MB}}} + 4\overrightarrow {{\rm{MC}}} } \right| = \left| {\overrightarrow {{\rm{MB}}} - \overrightarrow {{\rm{MA}}} } \right|\)
\[\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left| {9\overrightarrow {{\rm{MI}}} + 2\overrightarrow {{\rm{IA}}} + 3\overrightarrow {{\rm{IB}}} + 4\overrightarrow {{\rm{IC}}} } \right| = \left| {\overrightarrow {{\rm{AB}}} } \right|\\ \Leftrightarrow 9{\rm{MI}} = {\rm{AB}}\end{array}\]
Vì I là điểm cố định thỏa mãn (*) nên tập hợp các điểm M cần tìm là đường tròn tâm I, bán kính \[{\rm{R}} = \frac{{AB}}{9} = \frac{a}{9}\]
Vậy đáp án cần chọn là B.
Cho tam giác đều ABC. Mệnh đề nào sau đây sai?
\(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {BC} \)
\(\overrightarrow {AC} \ne \overrightarrow {BC} \)
\(\left| {\overrightarrow {AB} } \right| = \left| {\overrightarrow {BC} } \right|\)
\(\overrightarrow {AC} \) không cùng phương \(\overrightarrow {BC} \).
Đáp án đúng là: A
Ta có tam giác đều ABC nên \(\overrightarrow {AB} ;\overrightarrow {BC} \) không cùng hướng
Suy ra \(\overrightarrow {AB} \ne \overrightarrow {BC} \)
Do đó A sai, B đúng và C, D cũng đúng
Vậy đáp án cần chọn là A.
Cho tam giác ABC. Đặt \(\overrightarrow a = \overrightarrow {BC} ,\overrightarrow b = \overrightarrow {AC} \). Các cặp vectơ nào sau đây cùng phương?
\(2\overrightarrow a + \overrightarrow b ;\overrightarrow a + 2\overrightarrow b \)
\(\overrightarrow a - 2\overrightarrow b ;2\overrightarrow a - \overrightarrow b \)
\(5\overrightarrow a + \overrightarrow b ; - 10\overrightarrow a - 2\overrightarrow b \)
\(\overrightarrow a + \overrightarrow b ;\overrightarrow a - \overrightarrow b \).
Đáp án đúng là: C
Ta có thể thấy: \( - 10\overrightarrow a - 2\overrightarrow b = - 2\left( {5\overrightarrow a + \overrightarrow b } \right)\)
Như vậy\(5\overrightarrow a + \overrightarrow b \) và\( - 10\overrightarrow a - 2\overrightarrow b \) là cặp vectơ cùng phương
Vậy đáp án cần chọn là C.
Có bao nhiêu số có 3 chữ số được lập thành từ các chữ số 3, 2, 1?
6
27
9
3.
Đáp án đúng là: B
Gọi số thỏa mãn bài toán là abc
Có 3 cách chọn chữ số a
Có 3 cách chọn chữ số b
Có 3 cách chọn chữ số c
Suy ra có 3 . 3 . 3 = 27 số tạo thành từ các chữ số 3, 2, 1
Vậy đáp án cần chọn là B.
Gọi m là giá trị để hàm số \(y = \frac{{x - {m^2}}}{{x + 8}}\) có giá trị nhỏ nhất trên [0; 3] bằng – 2. Mệnh đề nào sau đây là đúng?
m2 ≠ 16
3 < m < 5
|m| = 5
|m| < 5.
Đáp án đúng là: D
Ta có:
\(\begin{array}{l}y = \frac{{x - {m^2}}}{{x + 8}},x \ne - 8\\ \Rightarrow y' = \frac{{1.8 - 1.\left( { - {m^2}} \right)}}{{{{(x + 8)}^2}}} = \frac{{{m^2} + 8}}{{{{(x + 8)}^2}}} > 0,\forall x \ne - 8\end{array}\)
Suy ra hàm số luôn đồng biến trên các khoảng (–∞;–8) và (–8; +∞)
\( \Rightarrow {\min _{[0;3]}}y = y(0) = - \frac{{{m^2}}}{8} = - 2 \Rightarrow m = \pm 4\)
Suy ra |m| < 5
Vậy đáp án cần chọn là D.
Gọi S là tập hợp tất cả các số nguyên dương của tham số m sao cho bất phương trình 4x – m . 2x – m + 15 ≥ 0 có nghiệm đúng với mọi x ∈ [1; 2]. Tính số phần tử của S.
7
4
9
6.
Đáp án đúng là: D
4x – m . 2x – m + 15 ≥ 0 (1)
Đặt \({2^x} = t(t > 0)\) ta được \({t^2} - mt - m + 15 \ge 0\) (2)
Để bất phương trình (1) có nghiệm đúng với mọi x ∈ [1; 2] thì (2) đúng với mọi t ∈ [2; 4]
Ta có: \((2) \Leftrightarrow {t^2} + 15 \ge m(t + 1) \Leftrightarrow \frac{{{t^2} + 15}}{{t + 1}} \ge m\)
Xét hàm số \(f(t) = \frac{{{t^2} + 15}}{{t + 1}},t \in [2;4]\)
Ta có \(f'(t) = \frac{{(t + 5)(t - 3)}}{{{{(t + 1)}^2}}}\); \(f'(t) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 3\\t = - 5\end{array} \right. \Leftrightarrow t = 3\)
Bảng biến thiên:

Suy ra m ≤ 6
Vậy ta chọn đáp án D.
Chọn phát biểu sai?
Ba điểm phân biệt A, B, C thẳng hàng khi và chỉ khi \(\overrightarrow {AB} = k\overrightarrow {BC} ,k \ne 0\).
Ba điểm phân biệt A, B, C thẳng hàng khi và chỉ khi \(\overrightarrow {AC} = k\overrightarrow {BC} ,k \ne 0\).
Ba điểm phân biệt A, B, C thẳng hàng khi và chỉ khi \(\overrightarrow {AB} = k\overrightarrow {AC} ,k \ne 0\).
Ba điểm phân biệt A, B, C thẳng hàng khi và chỉ khi \(\overrightarrow {AB} = k\overrightarrow {AC} \).
Đáp án đúng là: D
Ta có ba điểm phân biệt A, B, C thẳng hàng khi và chỉ khi các vec tơ \(\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} ,\overrightarrow {BC} \) cùng phương, hay \(\exists k \in \mathbb{R},k \ne 0\) sao cho \(\overrightarrow {AB} = k\overrightarrow {AC} \) hoặc \(\overrightarrow {AC} = k\overrightarrow {BC} \)
Chú ý rằng hệ số k phải khác 0 nên chỉ có đáp án D sai
Vậy đáp án cần chọn là D.
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại A, AB = a. Tam giác SAB đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Đường thẳng BC tạo với mặt phẳng (SAC) góc 30°. Tính diện tích tam giác ABC.
\({S_{ABC}} = \frac{{{a^2}\sqrt 2 }}{2}\)
\({S_{ABC}} = {a^2}\sqrt 2 \)
\({S_{ABC}} = \frac{{{a^2}\sqrt 2 }}{4}\)
\({S_{ABC}} = \frac{{{a^2}\sqrt 2 }}{6}\).
Đáp án đúng là: A

Gọi I là trung điểm của AB
Vì tam giác SAB đều nên \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{SI = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}}\\{SI \bot AB}\end{array}} \right.\)
Mà \((SAB) \bot (ABC) \Rightarrow SI \bot (ABC){\rm{; }}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{SI \bot AC}\\{AB \bot AC}\end{array} \Rightarrow AC \bot (SAB)} \right.\)
Kẻ BK vuông góc với SA tại K
Vì \(AC \bot (SAB)\) nên \(AC \bot BK \Rightarrow BK \bot (SAC){\rm{ v\`a }}BK = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)
Do đó, góc giữa BC và (SAC) là \(\widehat {BCK}\) suy ra \(\widehat {BCK} = 30^\circ \)
Khi đó: \(BC = \frac{{BK}}{{\sin \widehat {BCK}}} = a\sqrt 3 \)
Vì tam giác ABC vuông tại A nên theo định lý Pytago có \(AC = \sqrt {B{C^2} - A{B^2}} = a\sqrt 2 \)
Suy ra diện tích tam giác ABC là \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}.AB.AC = \frac{{{a^2}\sqrt 2 }}{2}\)
Vậy ta chọn đáp án A.
Biết \(\int\limits_1^2 {\frac{{x + 1}}{{{x^2} + x\ln {\rm{x}}}}} d{\rm{x}} = \ln \left( {\ln a + b} \right)\) với a, b là các số nguyên dương. Tính P = a2 + ab + b2.
12
10
8
6.
Đáp án đúng là: A
Ta có:
\(\int_1^2 {\frac{{x + 1}}{{{x^2} + x\ln x}}} \;{\rm{d}}x = \int_1^2 {\frac{{1 + \frac{1}{x}}}{{x + \ln x}}} \;{\rm{d}}x = \int_1^2 {\frac{{{\rm{d}}(x + \ln x)}}{{x + \ln x}}} = \ln |x + \ln x|_1^2 = \ln (\ln 2 + 2)\)
Mặt khác:
\(\begin{array}{l}\int_1^2 {\frac{{x + 1}}{{{x^2} + x\ln x}}} \;{\rm{d}}x = \ln (\ln a + b) = \ln (\ln 2 + 2)\\ \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 2}\\{b = 2}\end{array} \Rightarrow P = 12} \right.\end{array}\)
Vậy đáp án cần chọn là A.
Cho hai số thực a và b với 1 < a < b. Khẳng định nào dưới đây là đúng?
logab < 1 < logba
1 < logab < logba
logba < logab < 1
logba < 1 < logab.
Đáp án đúng là: D
Ta có: logab > logaa = 1, logba < logbb = 1
Suy ra logba < 1 < logab
Vậy ta chọn đáp án D.
Cho các số phức z thỏa mãn |z| = 4. Biết rằng tập hợp các điểm biểu diễn số phức w = (3 + 4i)z + i là một đường tròn. Tính bán kính r của đường tròn đó.
r = 4
r = 5
r = 20
r = 22.
Đáp án đúng là: C
Giả sử \(w = a + bi\,\,\left( {a,b \in \mathbb{R}} \right)\). Ta có:
\(\begin{array}{l}w = (3 + 4i)z + i \Leftrightarrow a + bi = (3 + 4i)z + i\\ \Leftrightarrow a + (b - 1)i = (3 + 4i)z\\ \Leftrightarrow z = \frac{{a + (b - 1)i}}{{3 + 4i}}\\ \Leftrightarrow z = \frac{{[a + (b - 1)i](3 - 4i)}}{{25}}\\ \Leftrightarrow z = \frac{1}{{25}}[3a + 4b - 4 + ( - 4a + 3b - 3)i]\end{array}\)
Theo giả thiết cho |z| = 4 nên ta có
\(\begin{array}{l}\frac{1}{{{{25}^2}}}\left[ {{{(3a + 4b - 4)}^2} + {{( - 4a + 3b - 3)}^2}} \right] = {4^2}\\ \Leftrightarrow {(3a + 4b - 4)^2} + {( - 4a + 3b - 3)^2} = {100^2}\\ \Leftrightarrow 25{a^2} + 25{b^2} + 25 - 50b = {100^2}\\ \Leftrightarrow {a^2} + {b^2} - 2b + 1 = {20^2}\\ \Leftrightarrow {a^2} + {(b - 1)^2} = {20^2}\end{array}\)
Tập hợp các điểm trong mặt phẳng tọa độ Oxy biểu diễn số phức w là một đường tròn có bán kính bằng 20
Vậy ta chọn đáp án C.
Cho khối hộp chữ nhật ABCD.A′B′C′D′ có đáy là hình vuông, BD = 2a, góc giữa hai mặt phẳng (A′BD) và (ABCD) bằng 30°. Thể tích của khối hộp chữ nhật đã cho bằng:
\(6\sqrt 3 {a^3}\)
\(\frac{{2\sqrt 3 {a^3}}}{9}\)
\(2\sqrt 3 {a^3}\)
\(\frac{{2\sqrt 3 {a^3}}}{3}\).
Đáp án đúng là: D

Ta có:
(A’BC) ∩ (ABCD) = BD
\(\left\{ \begin{array}{l}AA' \bot B{\rm{D}}\\AO \bot B{\rm{D}}\end{array} \right. \Rightarrow \left( {A'AO} \right) \bot B{\rm{D}}\)
\(\left\{ \begin{array}{l}\left( {A'AO} \right) \cap \left( {A'B{\rm{D}}} \right) = A'O\\\left( {A'AO} \right) \cap \left( {ABC{\rm{D}}} \right) = AO\end{array} \right.\)
Suy ra: \(\widehat {\left( {\left( {A'B{\rm{D}}} \right);\left( {ABC{\rm{D}}} \right)} \right)} = \widehat {\left( {A'O,AO} \right)} = \widehat {AO{\rm{A}}'} = 30^\circ \)
Vì ABCD là hình vuông có hai đường chéo cắt nhau tại O
Suy ra O là trung điểm của AC và BD
Do đó \(AO = \frac{1}{2}AC = \frac{1}{2}B{\rm{D}} = a\)
Xét tam giác A’OA vuông tại A có \(AA' = \tan 30^\circ .AO = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\)
\( \Rightarrow {V_{ABCD.A'B'C'D'}} = {S_{ABC{\rm{D}}}}{\rm{.AA}}' = \frac{1}{2}AC.B{\rm{D}}.AA' = \frac{1}{2}.{(2a)^2} \cdot \frac{{a\sqrt 3 }}{3} = \frac{{2\sqrt 3 {a^3}}}{3}\)
Vậy ta chọn đáp án D.
Cho hình lăng trụ tam giác đều ABC.A’B’C’ có AB = a, đường thẳng A’B tạo với mặt phẳng (BCC’B’) một góc bằng 30°. Tính thể tích khối lăng trụ ABC.A’B’C’.
\(\frac{{3{{\rm{a}}^3}}}{2}\)
\(\frac{{{{\rm{a}}^3}\sqrt 6 }}{4}\)
\(\frac{{3{{\rm{a}}^3}}}{4}\)
\(\frac{{\sqrt 3 {{\rm{a}}^3}}}{4}\).
Đáp án đúng là: B

Gọi M là trung điểm của B’C’
Vì tam giác A’B’C’ đều nên A’M ⊥ B’C
Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}A'M \bot B'C'\\A'M \bot BB'\left( {BB' \bot \left( {A'B'C'} \right)} \right)\end{array} \right. \Rightarrow A'M \bot \left( {BCC'B'} \right)\)
\( \Rightarrow \widehat {\left( {A'B;\left( {BCC'B'} \right)} \right)} = \widehat {\left( {A'B;MB} \right)} = \widehat {A'BM} = 30^\circ \)
Theo bài ra ta có \(\Delta A'B'C'\) đều cạnh a có AM là đường cao nên \(A'M = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\) và \({S_{A'B'C'}} = \frac{1}{2}.AM.B'C' = \frac{1}{2}.\frac{{a\sqrt 3 }}{2}.a = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}\)
Ta có: \(A'M \bot \left( {BCC'B'} \right) \Rightarrow A'M \bot BM\) nên tam giác A’BM vuông tại M
Suy ra: \(BM = A'M.\cot 30^\circ = \frac{{3a}}{2}\)
Áp dụng định lí Pythagore trong tam giác vuông BB’M ta có:
\(BB' = \sqrt {B{M^2} - B'{M^2}} = \sqrt {{{\left( {\frac{{3a}}{2}} \right)}^2} - {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}} = a\sqrt 2 \)
Do đó \({V_{ABC.A'B'C'}} = BB'.{S_{A'B'C'}} = a\sqrt 2 \cdot \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4} = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{4}.\)
Vậy đáp án cần chọn là B.
Cho tam giác ABC đều cạnh a, H là trung điểm của BC. Tính \(\left| {\overrightarrow {CA} - \overrightarrow {HC} } \right|\).
\(\left| {\overrightarrow {CA} - \overrightarrow {HC} } \right| = \frac{a}{2}\)
\(\left| {\overrightarrow {CA} - \overrightarrow {HC} } \right| = \frac{{3{\rm{a}}}}{2}\)
\(\left| {\overrightarrow {CA} - \overrightarrow {HC} } \right| = \frac{{2\sqrt 3 a}}{3}\)
\(\left| {\overrightarrow {CA} - \overrightarrow {HC} } \right| = \frac{{a\sqrt 7 }}{2}\).
Đáp án đúng là: D

Gọi D là điềm thỏa mãn tứ giác ACHD là hình bình hành
Suy ra AD = HC, AD // HC
Mà BH = HC, AH ⊥ BC (do tam giác ABC đều có trung tuyến AH)
Do đó AHBD là hình chữ nhật
Suy ra \(\left| {\overrightarrow {CA} - \overrightarrow {HC} } \right| = \left| {\overrightarrow {CA} + \overrightarrow {CH} } \right| = \left| {\overrightarrow {CD} } \right| = CD\)
Vì tam giác BCD vuông tại B nên theo định lý Pytago ta có:
\(CD = \sqrt {B{D^2} + B{C^2}} = \sqrt {A{H^2} + B{C^2}} = \sqrt {\frac{{3{a^2}}}{4} + {a^2}} {\rm{ }} = \frac{{a\sqrt 7 }}{2}\)
Vậy ta chọn đáp án D.

