7881 câu Trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2023 cực hay có đáp án (Phần 62)
92 câu hỏi
Tính giá trị lớn nhất của hàm số y = x(2 − lnx)trên đoạn [2;3].
Tập xác định: D = (0; +∞) và [2; 3] Ì D
Ta có: y¢= 2 − (xln x)¢
= 2 − ln x − 1 = 1 − ln x
Xét y¢= 0 Û ln x = 1 Û x = e Î [2;3]
Ta tính được:
y (2) = 4 − 2ln 2, y (3) = 6 − 3ln 3, y (e) = 2e − e = e
Vậy max2; 3y=ye=e tại x = e.
Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số y = x2ln x trên đoạn [1; 2].
Tập xác định: D = (0; +∞) và [1; 2] Ì D
Ta có: y¢= 2xln x + x
= x(2ln x + 1)
Xét y'=0⇔x=0lnx=−12⇔x=0∉1; 2x=e−12∉1; 2
Ta tính được:
y (1) = 12ln 1 = 0, y (2) = 22ln 2 = 4ln 2
Vậy min1; 2y=y1=0 tại x = 1.
Hàm số y = cos 2x đồng biến trên khoảng nào?
Xét y = cos 2x Þ y¢= −2sin 2x
Đề hàm số đồng biến thì y¢= −2sin 2x ≥ 0 "x
Suy ra sin 2x £ 0
Þ 2x Î (p + k2p; 2p + k2p)
⇒x∈π2+kπ ; π+kπ
Vậy hàm số y = cos 2x đồng biến trên khoảng π2+kπ ; π+kπ.
Hàm số y = cos 2x nghịch biến trên khoảng nào sau đây (k Î ℤ).
kπ ; π2+kπ
π2+kπ ; π+kπ
−π2+k2π ; π2+k2π
π2+k2π; 3π2+k2π
Đáp án đúng là: A
Xét y = cos 2x Þ y¢= −2sin 2x
Đề hàm số nghịch biến thì y¢= −2sin 2x £ 0 "x
Suy ra sin 2x ≥ 0
Þ 2x Î (k2p; p + k2p)
⇒x∈kπ; π2+kπ
Vậy hàm số y = cos 2x nghịch biến trên khoảng kπ; π2+kπ.
Tính tích các nghiệm của phương trình log2x . log4x . log8x . log16x=8124.
log2x . log4x . log8x . log16x=8124
⇔log2x . 12log2x . 13log2x . 14log2x=8124
⇔124log2x4=8124
Û (log2 x)4 = 81
⇔log2x=3log2x=−3⇔x=8x=18
Tích hai nghiệm của phương trình là: 8 . 18=1.
Giải phương trình: log8 (x − 1)3 + log2 (x + 2) = 2 log4 (3x − 2).
Điều kiện: x > 1
Ta có:log8 (x − 1)3 + log2 (x + 2) = 2 log4 (3x − 2).
⇔3 . 13log2x−1+log2x+2=2 . 12log23x−2
Ûlog2 (x − 1) + log2 (x + 2) = log2 (3x − 2)
Û (x − 1)(x + 2) = 3x − 2
Û x2 − x + 2x − 2 = 3x − 2
Û x2 − 2x = 0
⇔x=0 KTMx=2 TM
Vậy phương trình có nghiệm là x = 2.
Trong hệ trục tọa độ Oi→; j→, tọa độ của vec tơ i→+j→ là bao nhiêu?
Ta có: i→=1; 0j→=0; 1⇒i→+j→=1; 1
Vậy tọa độ của vec tơ i→+j→ là: (1; 1).
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy có hai vectơ đơn vị trên hai trục là i→; j→. Cho v→=a . i→+b . j→, nếu v→ . j→=3 thì (a; b) có thể là cặp số nào sau đây?
(2; 3);
(3; 2);
(−3; 2);
(0; 2).
Đáp án đúng là: A
Vì v→=a . i→+b . j→ nên v→ . j→=3
⇔a . i→+b . j→ . j→=3
⇔a . i→ . j→+b . j→ . j→=3
Mà do i→⊥j→ nên i→ . j→=0
Suy ra b . j→2=3
Hay b = 3
Do đó (a; b) có thể là cặp số (2; 3).
Xét các số phức z thỏa mãn z¯−2iz+2 là số thuần ảo. Trên mặt phẳng tọa độ, tập hợp tất cả các điểm biểu diễn các số phức z là một đường tròn có bán kính bằng:
Gọi số phức z=x+yi⇒z¯=x−yi
Ta có: w=z¯−2iz+2=x−yi−2ix+yi+2
Û w = [x − (y + 2)i](x + 2 + yi)
Û w = x(x + 2) + y(y + 2) + [xy − (x + 2)(y + 2)]i
Vì w là số phức thuần ảo suy ra x(x + 2) + y(y + 2) = 0
Û x2 + 2x + y2 + 2y = 0
Û (x2 + 2x + 1) + (y2 + 2y + 1) = 2
Û (x + 1)2 + (y + 1)2 = 2
Vậy đường tròn biểu diễn số phức z có bán kính R=2.
Xét các số phức z thỏa mãn z+2iz¯+2 là số thuần ảo. Biết rằng tập hợp tất cả các điểm biểu diễn của z là một đường tròn, tâm của đường tròn đó có tọa độ là:
Gọi số phức z=x+yi⇒z¯=x−yi
Ta có: w=z+2iz¯+2=x+yi+2ix−yi+2
Û w = [x + (y + 2)i](x + 2 − yi)
Û w = x(x + 2) + y(y + 2) + [(x + 2)(y + 2) − xy]i
Vì w là số phức thuần ảo suy ra x(x + 2) + y(y + 2) = 0
Û x2 + 2x + y2 + 2y = 0
Û (x2 + 2x + 1) + (y2 + 2y + 1) = 2
Û (x + 1)2 + (y + 1)2 = 2.
Vậy đường tròn biểu diễn số phức z có tâm là điểm (−1; −1).
Hàm số y = x3 − 3(m + 1)x2 + 3(m − 1)2x. Hàm số đạt cực trị tại điểm có hoành độ x = 1 khi
m = 4;
m = 0, m = 1;
m = 1;
m = 0, m = 4.
Đáp án đúng là: A
Xét hàm số y = x3 − 3(m + 1)x2 + 3(m − 1)2x có:
y¢= 3x2 − 6(m + 1)x + 3(m − 1)2
Hàm số đạt cực trị tại điểm x = 1 khi và chỉ khi y¢ (1) = 0
Û 3 − 6(m + 1) + 3(m − 1)2 = 0
Û 3m2 − 12m = 0
⇔m=0m=4
Thử lại:
+) Với m = 0 ta có y = x3 − 3x2 + 3x
Khi đó y¢= 3x2 − 6x + 3 = 3(m − 1)2 ≥ 0
Do đó hàm số không có cực trị.
+) Với m = 4 ta có y = x3 − 15x2 + 27x
Khi đó y¢= 3x2 − 30x + 27 = 0
⇔x=1x=9
Do đó hàm số có 2 điểm cực trị thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Vậy m = 4 là giá trị cần tìm.
Tìm tất cả các giá trị của m để hàm số y=x33−m+1x2+m2−3x−1 đạt cực trị tại x = −1.
Tập xác định: D = ℝ
Xét hàm số y=x33−m+1x2+m2−3x−1 có:
y¢= x2 − 2(m + 1)x + m2 − 3
y¢¢= 2x − 2(m + 1).
Hàm số đạt cực trị tại x = −1 khi:
y'−1=0y''−1≠0⇔1+2m+1+m2−3=0−2−2m+1≠0
⇔m2+2m=0−2m−4≠0⇔m=−2m=0m≠−2⇔m=0
Vậy m = 0 thì hàm số đạt cực trị tại x = −1.
Cho hình lập phương (ABCD.A'B'C'D') (tham khảo hình vẽ bên). Góc giữa hai đường thẳng (AC) và (A'D) bằng:


Ta có: AC // A'C'
⇒AC; A'D^=A'C'; A'D^=DA'C'^
Ta có ∆DA'C' là tam giác đều
⇒DA'C'^=60°⇒AC; A'D^=60°
Vậy góc giữa hai đường thẳng (AC) và (A'D) bằng: 60°.
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Tính góc giữa các cặp đường thẳng sau đây:
a) AB và B'C'
b) AC và B'C'
c) A'C' và B'C

a) Góc giữa AB và B'C' bằng góc giữa AB và BC (vì B'C' // BC)
Suy ra góc giữa AB và B'C' bằng: ABC^=90°.
b) Góc giữa AC và B'C' bằng góc giữa AC và BC (vì B'C' // BC)
Suy ra góc giữa AC và B'C' bằng: ACB^=45°
c) Góc giữa A'C' và B'C bằng góc giữa AC và B'C (vì A'C' // AC)
ΔACB' đều vì AC = B'C = AB' (đường chéo của các hình vuông bằng nhau)
Suy ra góc giữa A'C' và B'C bằng: ACB'^=60°.
Cho u→=2i→−3j→, v→=−5i→−j→. Gọi (X; Y) là tọa độ của w→=2u→−3v→. Tính tích XY.
Ta có: w→=2u→−3v→=22i→−3j→−3−5i→−j→
=4i→−6j→+15i→+3j→=19i→−3j→
Khi đó,tọa độ của w→=2u→−3v→ là (19; −3)
Vậy tích XY bằng: 19.(−3) = −57.
Trong không gian Oxyz, tọa độ của véctơ u→=2i→−3j→+4k→ là bao nhiêu?
Trong không gian Oxyz, tọa độ của véctơ u→=2i→−3j→+4k→ là: (2; −3; 4).
Gọi A, B lần lượt là điểm cực đại và điểm cực tiểu của đồ thị hàm số y = x3 − 3x2 + 2. Trung điểm I của đoạn thẳng AB có tọa độ nào dưới đây?
(1; 1);
(2; 0);
(1; 0);
(1; −2).
Đáp án đúng là: C
TXĐ: D = ℝ
Ta có: y'=3x2−6x=0⇔x=0⇒y=2x=2⇒y=−2
Mà do hàm số có a = 1 > 0 nên cực tiểu của hàm số là x = 2 và cực đại của hàm số là x = 0.
Suy ra cực đại và điểm cực tiểu của đồ thị hàm số là A(0; 2) và B(2; −2).
Gọi I là trung điểm của đoạn thẳng nối hai điểm cực trị A, B ta có:
xI=xA+xB2yI=yA+yB2⇒xI=0+22yI=2+−22⇒xI=1yI=0
Vậy I(1; 0).
Gọi A, B lần lượt là điểm cực đại và cực tiểu của đồ thị hàm số y = x3 − 3x. Tính độ dài đoạn thẳng AB?
TXĐ: D = ℝ
Ta có:
y'=3x2−3=0⇔x=1⇒y=−2x=−1⇒y=2
Mà do hàm số có a = 1 > 0 nên cực tiểu của hàm số là x = 1 và cực đại của hàm số là x = −1.
Suy ra cực đại và điểm cực tiểu của đồ thị hàm số là A(−1; 2) và B(1; −2).
Độ dài đoạn thẳng AB là:
AB=1+12+−2−22=20=25.
Cho khối chóp đều S.ABC có cạnh bên bằng a và các mặt bên hợp với đáy một góc 45°. Tính thể tích của khối chóp S.ABC theo a.

Gọi H là trọng tâm đáy trùng với hình chiếu của S.
Đặt AB=6x⇒CM=6x . 32=3x3
⇒MH=x3; AH=HC=2x3
Góc tạo bởi mặt bên và mặt đáy là
SMH^=45°⇒SH=MH=x3
Tam giác vuông SAH có:
AH2 + SH2 = SA2
Þ 12x2 + 3x2 = a2
Þ 15x2 = a2
⇒x=a15
Khi đó V=13SH . AB234=13 . x3 . 6x234
=9x3=9 . a153=a31525.
Hình chóp tam giác đều S.ABC có cạnh đáy là a và cạnh bên tạo với đáy một góc 45°. Tính theo a thể tích khối chóp S.ABC.

Gọi H là trọng tâm tam giác ABC.
Vì S.ABC là hình chóp tam giác đều nên SH ^ (ABC).
Gọi D là trung điểm của BC nên AH=23AD.
Vì AD là đường trung tuyến trong tam giác ABC đều cạnh a nên AD=a32.
⇒AH=23AD=23 . a32=a33.
Ta có SH ^ (ABC).
Suy ra góc giữa cạnh bên SA và đáy là góc giữa SA và AH, hay là SAH^.
Theo đề bài ta có: SAH^=45° nên suy ra ∆SAH vuông cân tại H.
Khi đó SH=AH=a33
Diện tích tam giác ABC đều cạnh a là a234
Thể tích khối chóp là:
VS.ABC=13SH . SABC=13 . a33 . a234=a312
Hàm số y = ln |1 − sin x| có tập xác định là:
Hàm số trên xác định khi:
Û|1 − sin x| > 0
Û 1 − sin x ¹ 0
Û sin x ¹ 1
⇔x≠π2+k2π, k∈ℤ
Vậy TXĐ của hàm số là: ℝ\π2+k2π, k∈ℤ.
Tính đạo hàm của hàm số y = ln |sin x|.
Xét hàm số y = ln |sin x|
⇒y'=sinx'sinx=cosxsinx=cotx.
Cho ba điểm A(−1; 1), B(1; 3), C(−2; 0)
a) Chứng minh A, B, C thẳng hàng
b) Tìm các tỉ số mà A chia đoạn BC, B chia đoạn AC và C chia đoạn AB
a) Ta có: AB→=2; 2, AC→=−1; −1
⇒AB→=−2AC→.
Vậy 2 vectơ cùng phương, do đó A, B, C thẳng hàng.
b) Vì AB→=−2AC→ nên A chia đoạn BC theo tỉ số −2.
BA→=−2; −2, BC→=−3; −3
⇒BA→=23BC→.
Vậy B chia đoạn AC theo tỉ số 23.
CA→=1; 1, CB→=3; 3
⇒CA→=13CB→.
Vậy C chia đoạn AB theo tỉ số 13.
Xét các số phức z thỏa mãn z=2. Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, tập hợp điểm biểu diễn số phức w=3+iz1+z là một đường tròn có bán kính bằng bao nhiêu?
Ta có: w=3+iz1+z
Û w(1 + z) = 3 + iz
Û w + wz = 3 + iz
Û z(i − w) = w − 3
⇔z=w−3i−w
Khi đó ta đặt w = x + yi (x, y Î ℝ) ta được
z=2⇔w−3i−w=2
⇔x+yi−3i−x−yi=2
⇔x−3+yi−x+1−yi=2
⇔x−3+yi=2−x+1−yi
Û (x − 3)2 + y2 = 2[x2 + (1 − y)2]
Û x2 − 6x + 9 + y2 = 2x2 + 2 − 4y + 2y2
Û (x2 + 6x + 9) + (y2 − 4y + 4) = 20
Û (x + 3)2 + (y − 2)2 = 20
Vậy tập hợp điểm biểu diễn số phức w đường tròn có tâm I(−3; 2) và bán kính R=25.
Xét các số phức z thỏa mãn z=2. Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, tập hợp các điểm biểu diễn của các số phức w=4+iz1+z là một đường tròn bán kính bằng bao nhiêu?
Ta có: w=4+iz1+z
Û w(1 + z) = 4 + iz
Û w + wz = 4 + iz
Û z(i − w) = w − 4
⇔z=w−4i−w
Khi đó ta đặt w = x + yi (x, y Î ℝ) ta được
z=2⇔w−4i−w=2
⇔x+yi−4i−x−yi=2
⇔x−4+yi−x+1−yi=2
⇔x−4+yi=2−x+1−yi
Û (x − 4)2 + y2 = 2[x2 + (1 − y)2]
Û x2 − 8x + 16 + y2 = 2x2 + 2 − 4y + 2y2
Û (x2 + 8x + 16) + (y2 − 4y + 4) = 34
Û (x + 4)2 + (y − 2)2 = 34
Vậy tập hợp điểm biểu diễn số phức w đường tròn có tâm I(−4; 2) và bán kính R=34.
Cho khối tròn xoay có thể tích bằng pa3, chiều cao h = 2a. Tìm bán kính đáy r của khối trụ đó.

Áp dụng công thức tính thể tích: V =pr2h
Suy ra r=Vπh=πa3π . 2a=a22.
Vậy bán kính đáy của khối trụ tròn xoay đó là a22.
Cho khối trụ tròn xoay có diện tích toàn phần gấp 2 lần diện tích xung quanh và có bán kính đáy bằng 6 cm. Tính thể tích khối trụ đó.
Vì diện tích toàn phần của khối trụ gấp 2 lần diện tích xung quanh của nó nên:
2prh + 2pr2 = 2.2prh
Û 2pr2 = 2prh
Û r = h
Þ h = 6 cm
Vậy thể tích của khối trụ tròn xoay là:
V =pr2h =p.62.6 = 216p.
Cho khối lăng trụ ABC.A'B'C' có thể tích bằng a. Gọi M là trung điểm của AB. Nếu tam giác MB'C' có diện tích bằng b thì khoảng cách từ C đến mặt phẳng (MB'C') bằng bao nhiêu?

Ta có: VC.MB'C'=13b. dC; MB'C' 1
Mà VC.MB'C' = VM.B'C'C = VM.BB'C (Do S∆B'C'C = S∆BB'C) = VB'.MBC
Ta có: VB'.MBC=13BB' . SMBC=13h . Sd2=Sd . h6
⇒VC.MB'C'=Sd . h6 2
Từ (1) và (2) suy ra 13b. dC; MB'C'=Sd . h6
⇒dC; MB'C'=Sd . h2b
Mặt khác: VABC.A'B'C' = Sd.h = a
⇒dC; MB'C'=a2b
Cho khối lăng trụ ABC.A'B'C' có thể tích bằng V. Gọi điểm M là trung điểm của AA' và điểm N thuộc cạnh BB' sao cho BN=13BB'. Đường thẳng C'M cắt đường thẳng CA tại D, đường thẳng C'N cắt đường thẳng CB tại E. Tính tỉ số thể tích khối đa diện lồi AMDBNE và khối lăng trụ ABC.A'B'C'.

Ta có: VAMDBNE = VC'.CDE − VCC'ABMN = VC'.CDE − (V − VC'.A'B'NM)
SCDESABC=CDCA . CECB
Áp dụng định lí Ta-lét ta có:
DADC=AMCC'=12⇒CDCA=2
EBEC=BNCC'=13⇒CECB=32
⇒SCDESABC=CDCA . CECB=2 . 32=3
Lại có chóp C'.CDE và lăng trụ có cùng chiều cao.
⇒VC'.CDEV=13SCDESABC=1⇒VC'.CDE=V
Ta có:
SA'B'NMSABB'A'=12A'M+B'N . dA'; BB'BB' . dA'; BB'
=1212BB'+23BB'BB'=712
⇒VC'.A'B'NMVC'.ABB'A'=SA'B'NMSABB'A'=712
⇒VC'.A'B'NM=712VC'.ABB'A'
Mà VC'.ABB'A'=23V⇒VC'.A'B'NM=712 . 23V=718V
Vậy VAMDBNE=V−V−718V=718V hay VAMDBNEV=718.
Cho hình thang ABCD có AB song song với CD. Cho AB = 2a và CD = a. Gọi O là trung điểm của AD. Khi đó:
OB→+OC→=3a2
OB→+OC→=a
OB→+OC→=2a
OB→+OC→=3a
Đáp án đúng là: D

Ta có: OB→+OC→=OA→+AB→+OD→+DC→
=OA→+OD→+AB→+DC→
=OA→−OA→+2DC→+DC→ =0→+3DC→=3DC→
Suy ra OB→+OC→=3 . DC→=3 . DC=3a.
Trong không gian, cho hình thang cân ABCD có AB // CD, AB = a, CD = 2a, AD = a. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB. CD. Gọi K là khối tròn xoay được tạo ra khi quay hình thành ABCD quanh trục MN. Tính diện tích toàn phần Sep của khối K.

Gọi S là giao điểm của AD và BC
Nếu quay tam giác SCD quanh trục SN, các đoạn thẳng SC, SB lần lượt tạo ra mặt xung quanh cảu hình nón (H1) và (H2).
Với hình nón (H1):
l1=SC=2a, r1=NC=a, h1=SN=a3
Với hình nón (H2):
l2=SB=a, r2=MB=a2, h2=SM=a32
Diện tích xung qunah của khối tròn xoay là:
Sxq=SH1−SH2=πl1r1−πl2r2=2πa2−πa22=3πa22
Diện tích hai đáy:
Sđáy = S1 + S2 =pr12 + pr22
=πa2+πa24=5πa24
Suy ra Stp=3πa22+5πa24=11πa24.
Cho tam giác ABC vuông cân tại A, BC = a. Quay hình tròn ngoại tiếp tam giác vuông ABC xung qunah cạnh BC ta được một khối tròn xoay có thể tích bằng:
Khi quay hình tròn ngoại tiếp tam giác vuông cân ABC quanh cạnh BC ta nhận được 1 khối cầu đường kính BC, khi đó bán kính khối cầu là:
R=BC2=a2
Vậy thể tích khối cầu là:
V=43πR3=43π . a23=πa36
Cho tam giác ABC cân tại A, góc BAC^=120° và AB = 4 cm. Tính thể tích khối tròn xoay lớn nhất có thể khi ta quay tam giác ABC xung quanh đường thẳng chứa một cạnh của tam giác ABC.
Áp dụng định lí cosin trong tam giác ABC, ta có:
BC2=AB2+AC2−2AB . AC . cosBAC^
=42+42−2 . 4 . 4 . −12=48
⇒BC=43
Gọi H là trung điểm của BC.
Khi quay tam giác ABC quanh cạnh BC ta được 2 hình nón có chung bán kính đáy AH, đường cao lần lượt là BH và CH với:

AH = AB.cos 60°= 2
BH=CH=12BC=432=23
V=13π . AH2 . BH+13π . AH2 . CH
=13π . AH2 . BH+CH
=13π . 22 . 23+23=16π33
Khi quay tam giác ABC quanh AB ta được khối tròn xoay như sau:
Gọi D là điểm đối xứng C qua AB, H là trung điểm của CD.

Ta có: ABC^=180°−120°2=30°
⇒HC=BC . sin30°=43 . 12=23
BH=BC . cos30°=43 . 32=6
⇒V=13π . HC2 . BH−13π . HC2 . AH
=13π . HC2 . AB=13π . 232 . 4=16π
Do điểm B và C có vai trò như nhau nên khi quay tam giác ABC quanh AC ta cũng nhận được khối tròn xoay có thể tích bằng 16p.
Vậy thể tích lớn nhất có thể được khi quay tam giác ABC quanh một đường thẳng chứa cạnh của tam giác ABC là 16π.
Cho hình chóp S.ABCD. Gọi M là trung điểm SB, N thuộc SC sao cho SN = 2NC. Tìm giao điểm của SA và mp (DMN).

Trong mặt phẳng (SBC), nối MN kéo dài cắt BC tại E
Trong mặt phẳng (ABCD), nối ED kéo dài cắt AB tại F
Trong mặt phẳng (SAB), nối MF cắt SA tại P
Þ P = SA Ç (DMN).
Cho hình chóp S.ABCD, gọi M là trung điểm SB và N là điểm thuộc cạnh SC sao cho SN = 2NC. Tính tỉ số VS.AMNVS.ABC.

M là trung điểm SB nên SMSB=12
N là điểm thuộc cạnh SC thỏa mãn SN = 2NC nên SNSC=23
Do đó:
VS.AMNVS.ABC=SASA . SMSB . SNSC=1 . 12 . 23=13.
Cho hai hàm số f (x) = ax3 + bx2 + cx − 2 và g (x) = dx2 + ex + 2 (a, b, c, d, e Î ℝ). Biết rằng đồ thị của hàm số y = f (x) và y = g (x) cắt nhau tại ba điểm có hoành độ lần lượt là −2; −1; 1 (tham khảo hình vẽ). Hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị đã cho có diện tích bằng

Phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị f (x) và g (x) là:
ax3 + bx2 + cx − 2 = dx2 + ex + 2
Û ax3 + (b − d)x2 + (c − e)x − 4 = 0 (1)
Vì phương trình (1) có các nghiệm −2; −1; 1 nên:
a . −23+b−d . −22+c−e . −2−4=0a . −13+b−d . −12+c−e . −1−4=0a . 13+b−d . 12+c−e . 1−4=0
⇔−8a+4b−d−2c−e−4=0−a+b−d−c−e−4=0a+b−d+c−e−4=0
⇔3a−3b−d+6=02b−d−8=0a+b−d+c−e−4=0
⇔a=b−d−2b−d=4a+b−d+c−e=4
⇔a=2b−d=4c−e=4−a−b−d⇔a=2b−d=4c−e=−2
Diện tích hình phẳng cần tìm là:
S=∫−2−1fx−gxdx+∫−11gx−fxdx
=∫−2−1ax3+b−dx2+c−ex−4dx+∫−11−ax3−b−dx2−c−ex+4dx
=∫−2−12x3+4x2−2x−4dx+∫−11−2x3−4x2+2x+4dx
=x42+4x33−x2−4x−2−1+−x42−4x33+x2+4x−11
=−142+4 . −133−−12−4 . −1−−242−4 . −233+−22−4 . −2
−142−4 . 133+12+4 . 1+−142+4 . −133−−12−4 . −1
=12−43−1+4−8+323+4+8−12−43+1+4+12−43−1+4
=376
Cho hai hàm số fx=ax3+bx2+cx−12 và g (x) = dx2 + ex + 1 (a, b, c, d, e Î ℝ). Biết rằng đồ thị hàm số y = f (x) và y = g (x) cắt nhau tại ba điểm có hoành độ lần lượt là −3; −1; 1 (tham khảo hình vẽ). Hình phẳng giới hạn bởi hai đồ thị đã cho có diện tích bằng

Phương trình hoành độ giao điểm của đồ thị f (x) và g (x) là:
ax3+bx2+cx−12=dx2+ex+1
⇔ax3+b−dx2+c−ex−32=0 *
Do đồ thị của hai hàm số cắt nhau tại ba điểm suy ra phương trình (*) có ba nghiệm là −3; −1; 1.
Ta được ax+3x+1x−1=ax3+b−dx2+c−ex−32
⇔ax+3x2−1=ax3+b−dx2+c−ex−32
⇔ax3+3ax2−ax−3a=ax3+b−dx2+c−ex−32
Đồng nhất hai vế ta suy ra:
3a=b−d−a=c−e−3a=−32⇔a=12b−d=32c−e=−12
Vậy diện tích hình phẳng cần tìm là
S=∫−3−112x3+32x2−12x−32dx+∫−11−12x3−32x2+12x+32dx
=x48+x32−x24−3x2−3−1+−x48−x32+x24+3x2−11
=−148+−132−−124−3 . −12−−348−−332+−324+3 . −32
−148−132+124+3 . 12+−148+−132−−124−3 . −12
=18−12−14+32−818+272+94−92−18−12+14+32+18−12−14+32= 4.
Cho tam giác ABC. Hãy xác định các điểm I, J, K, L thoả các đẳng thức sau:
a) 2IB→+3IC→=0→
b) 2JA→+JC→−JB→=CA→
c) KA→+KB→+KC→=2BC→
d) 3LA→+2LC→−LB→=0→
a) Ta có: 2IB→+3IC→=0→
⇔2IB→=−3IC→
⇔IB→=−32 . IC→
Vậy I là điểm nằm trên đoạn thẳng BC sao cho IBIC=32.
b) 2JA→+JC→−JB→=CA→
⇔2JA→+JC→−JB→=JA→−JC→
⇔2JC→=JB→−JA→
⇔2JC→=AB→⇔JC→=12 . AB→.
Vậy J nằm cùng phía với A so với đoạn thẳng BC sao cho JC // AB và JCAB=12.
c) Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC.
KA→+KB→+KC→=2BC→
⇔KG→+GA→+KG→+GB→+KG→+GC→=2BC→
⇔3KG→+GA→+GB→+GC→=2BC→
⇔3KG→+0→=2BC→
⇔KG→=23BC→.
Vậy K nằm cùng phía với B so với đoạn thẳng AG sao cho KG // BC và KGBC=23.
d) Gọi M là trung điểm của AC.
3LA→+2LC→−LB→=0→
⇔3LM→+3MA→+2LM→+2MC→−LM→−MB→=0→
⇔4LM→+2MA→+2MC→+MA→−MB→=0→
⇔4LM→+0→+BA→=0→
⇔LM→=14 . AB→.
Vậy L nằm cùng phía với A so với đoạn thẳng MB sao cho LM // AB và LMAB=14.
Cho ∆ABC. Hãy xác định các điểm I, J, K, L thoả các đẳng thức sau:
a) 2IA→−3IB→=3BC→
b) JA→+JB→+2JC→=0→
c) KA→+KB→−KC→=BC→
d) LA→−2LC→=AB→−2AC→
a) Ta có: 2IA→−3IB→=3BC→
⇔2IB→=3IB→+3BC→
⇔2IB→=3IC→
⇔IB→=32 . IC→
Vậy I là điểm nằm ngoài đoạn thẳng BC, gần điểm C hơn sao cho IBIC=32.
b) Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC.
JA→+JB→+2JC→=0→
⇔JG→+GA→+JG→+GB→+2JG→+2GC→=0→
⇔4JG→+GA→+GB→+GC→+GC→=0→
⇔4JG→+0→+GC→=0→
⇔4JG→+GC→=0→
⇔JG→=14 . CG→
Vậy J nằm trên đoạn thẳng GC sao cho JGCG=14.
c) KA→+KB→−KC→=BC→
⇔KA→+CB→=BC→
⇔KA→=BC→+BC→
⇔KA→=2 . BC→
Vậy K nằm cùng phía với B so với đoạn thẳng AC sao cho KA // BC và KABC=12.
d) Gọi M là trung điểm của AC.
LA→−2LC→=AB→−2AC→
⇔LM→+MA→−2LM→−2MC→=AB→−AC→−AC→
⇔−LM→+MA→+AC→−2MC→=CB→
⇔−LM→+MC→−2MC→=CB→
⇔−LM→−MC→=CB→
⇔ML→=CB→+MC→
⇔ML→=MB→
Vậy L trùng với điểm B.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a, SAD là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Gọi M và N lần lượt là trung điểm của BC và CD (tham khảo hình vẽ bên). Tính bán kính R của khối cầu ngoại tiếp hình chóp S.CMN.


Gọi H là trung điểm của cạnh AB nên SH ^ AB
Mặt khác (SAB) ^ (ABCD) Þ SH ^ (ABCD)
Gọi F là trung điểm của MN, ΔCMN vuông tại C nên F là tâm đường tròn ngoại tiếp ΔCMN
Qua F kẻ d1 // SH Þ d1 ^ (ABCD)
Ta có:
+) HN=12AC=a22
⇒SN=a322+a222=a52
+) MN=12BD=a22
+) SM=SH2+HM2=a322+a2=a72
Suy ra SN2 + MN2 = SM2
Do đó tam giác SMN vuông tại N
Gọi E là trun điểm của SM, qua E kẻ d2 ^ (SMN) sao cho d2 Ç d1 = I là tâm mặt cầu ngoại tiếp chóp S.CMN.
Dễ thấy ΔHMN vuông cân tại N
⇒MN⊥HNMN⊥SH⇒MN⊥SHN⇒MN⊥SN
⇒SMN; ABCD^=SN; HN^=SNH^
Ta có: d1⊥ABCDd2⊥SMN
⇒d1; d2^=SMN; ABCD^=SNH^=EIF^<90°
⇒tanEIF^=tanSNH^=SHSN=a32a22=32
Có EI ^ (SMN) Þ EI ^ EF
Do đó ∆EIF vuông tại E
⇒IE=EFtanEIF^=SN2tanEIF^=a522 . 32=a3012.
Xét tam giác vuông SIE có:
IS=IE2+SE2=IE2+SM24=a9312=R.
Vậy bán kính R của khối cầu ngoại tiếp hình chóp S.CMN là: a9312.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, tam giác SAD đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với đáy. Tính khoảng cách d giữa hai đường thẳng SA và BD.

Gọi I là trung điểm của AD nên suy ra SI ^ AD Þ SI ^ (ABCD) và SI=a32.
Kẻ Ax // BD.
Do đó d(BD; SA) = d(BD; (SAx)) = d(D; (SAx)) = 2d(I; (SAx))
Kẻ IE ^ Ax, kẻ IK ^ SE (1) ta có:
Ax⊥SIAx⊥IE⇒Ax⊥SIE⇒Ax⊥IK 2
Từ (1) và (2) suy ra IK ^ (SAx)
Khi đó d(I; (SAx)) = IK
Gọi F là hình chiếu của I trên BD, ta dễ dàng chứng minh được:
ΔIAE = ΔIDF (cạnh huyền– góc nhọn)
Thật vậy, xét ΔIAE vuông tại E và ΔIDF vuông tại F có:
IAE^=IDF^ (do Ax // BD, hai góc ở vị trí so le trong)
IA = ID (Do I là trung điểm của AD)
Suy ra ΔIAE = ΔIDF (cạnh huyền– góc nhọn)
⇒IE=IF=AO2=a24
Tam giác vuông SIE, có
IK=SI . IESI2+IE2=a32 . a24a322+a242=a2114
Vậy dBD; SA=2IK=2 . a2114=a217.
Cho hình nón có bán kính đáy bằng 5. Biết rằng khi cắt hình nón cho bởi mặt phẳng qua trục, thiết diện thu được là một tam giác đều. Diện tích toàn phần của hình nón đã cho bằng:
Do thiết diện qua trục là tam giác đều suy ra:
l = 2r = 2.5 = 10
Diện tích toàn phần của hình nón là:
Stp =prl + pr2 =p.5.10 + p.52 = 75p.
Cho hình nón có bán kính bằng 5 và góc ở đỉnh bằng 60°. Diện tích xung quanh của hình nón đã cho bằng:

Gọi S là đỉnh của hình nón và AB là 1 đường kính của hình nón, khi đó ta có góc ở đỉnh của hình nón là ASB^=60°
Suy ra ΔSAB là tam giác đều
Þ l = SA = AB = 2r = 10.
Vậy diện tích xung quanh của hình nón là:
Sxq =prl =p.5.10 = 50p.
Cho hình nón đỉnh S, đáy là hình tròn tâm O, thiết diện qua trục là tam giác đều cạnh a. Tính thể tích của khối nón.

Dựng thiết diện tam giác đi qua trục là tam giác HFG có cạnh bằng a.
Nên khối chóp có chiều cao là: h=HO=a32
Sdáy=πr2=π . a22=πa24.
Vậy thể tích của khối nón là:
V=13h . Sdáy=13 . a32 . πa24=πa3324.
Cho hình nón đỉnh S có đáy là hình tròn tâm O. Một mặt phẳng qua đỉnh của hình nón và cắt hình nón theo thiết diện là tam giác vuông có diện tích bằng 4. Góc giữa đường cao của hình nón và mặt phẳng thiết diện bằng 30°. Tính thể tích của khối nón được giới hạn bởi hình nón đã cho.

Giả sử mặt phẳng qua đỉnh của hình nón và cắt hình nón theo thiết diện là tam giác vuông SAB.
Gọi M là trung điểm của AB Þ OM ^ AB (quan hệ vuông góc giữa đường kính và dây cung).
Trong (SOM) kẻ OH ^ SM (H Î SM) ta có:
AB⊥OMAB⊥SO⇒AB⊥SOM⇒AB⊥OH
OH⊥ABOH⊥SM⇒OH⊥SAB
Suy ra SH là hình chiếu của SO lên (SAB).
SO; SAB^=SO; SH^=HSO^=MSO^=30°
Theo bài ra ta có:
S△SAB=4⇔12SA . SB=4
⇔SA2=8⇔SA=22
Tam giác SAB vuông cân tại S
⇒AB=SA2=22 . 2=4
⇒SM=12AB=2
Xét tam giác vuông SOM có:
SO=SM . cos30°=2 . 32=3=hOM=SM . sin30°=2 . 12=1
Áp dụng định lí Py-ta-go trong tam giác vuông OAM có:
OA=OM2+AM2=12+22=5=R
Vậy thể tích khối nón là:
V=13πR2h=13π . 52 . 3=5π33.
Cho hình thang ABCD có hai đáy là AB và CD với AB = 2CD. Từ C vẽ CI→=DA→. Khẳng định nào sau đây là đúng nhất?
AD→=IC→
DI→=CB→
Cả A, B đều đúng;
Cả A, B đều sai.
Đáp án đúng là: C

Ta có CI→=DA→ suy ra AICD là hình bình hành.
Suy ra AD→=IC→
Do DC = AI mà AB = 2CD nên suy ra AI=12AB
Do đó I là trung điểm của AB
Ta có DC = IB mà DC // IB
Suy ra tứ giác BCDI là hình bình hành
Suy ra DI→=CB→.
Vậy cả A, B đều đúng.
Cho hình thang ABCD có hai đáy AB và CD với AB = 2CD. Từ C vẽ CI→=DA→.
a) Chứng minh I là trung điểm AB và DI→=CB→;
b) Chứng minh AI→=IB→=DC→.

a) Ta có CI→=DA→ suy ra AICD là hình bình hành.
Suy ra AD→=IC→
Do DC = AI mà AB = 2CD nên suy ra AI=12AB
Do đó I là trung điểm của AB
Ta có DC = IB mà DC // IB
Suy ra tứ giác BCDI là hình bình hành
Suy ra DI→=CB→
b) Do DI→=CB→ suy ra DCBI là hình bình hành.
Suy ra IB→=DC→ (1)
Lại có: I là trung điểm của cạnh AB suy ra AI→=IB→ (2)
Từ (1) và (2) ta suy ra được: AI→=IB→=DC→ (đpcm).
Cho tứ giác ABCD. Các điểm M, N theo thứ tự thay đổi trên các cạnh AD, BC sao cho AMAD=CNCB. Lấy I là trung điểm cạnh MN. Các điểm E, F lần lượt là trung điểm của AC và BD. Chứng minh I luôn chuyển động trên đoạn EF.
Đặt AMAD=CNCB=k⇒AM→=k . AD→CN→=k . CB→ với k là hằng số
Ta có:
EI→=EC→+CN→+NI→=12AC→+CN→+12NM→
=12AD→+DC→+CN→+12NC→+CD→+DM→
=12AD→+12DC→+CN→+12NC→+12CD→+12DM→
=12AD→+12CN→+12DM→
=12AM→+12CN→=k2AD→+CB→ (1)
EF→=EC→+CB→+BF→=12AC→+CB→+12BD→
=12AD→+12DC→+CB→+12BC→+12CD→
=12AD→+12CB→=12AD→+CB→ (2)
Từ (1) và (2) ta suy ra: EF→=k . EI→.
Suy ra E; F; I thẳng hàng hay I luôn thuộc đường thẳng EF cố định.
Cho tứ diện ABCD. Trên cạnh AD, BC theo thứ tự lấy các điểm M, N sao cho MAAD=NCCB=13. Gọi (P) là mặt phẳng chứa đường thẳng MN và song song với CD. Khi đó thiết diện của tứ diện ABCD cắt bởi mặt phẳng (P) là
Một hình bình hành;
Một hình thang với đáy lớn gấp 2 lần đáy nhỏ;
Một hình thang với đáy lớn gấp 3 lần đáy nhỏ;
Một tam giác.
Đáp án đúng là: B

Trên (BCD) kẻ NP // CD ⇒NPCD=BNBC=23
Trên (ACD) kẻ MQ // CD ⇒MQCD=AMAD=13
Suy ra NPMQ=NPCD:MQCD=23:13=2⇒NP=2 . MQ
Đặt AMAD=CNCB=k⇒AM→=k . AD→CN→=k . CB→ với k là hằng số
Do NP // MQ (// CD) và NP = 2.MQ nên suy ra thiết diện là hình thang với đáy lớn gấp 2 lần đáy nhỏ.
Cho tứ giác ABCD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AD, BC
a) Chứng minh: MN→=12AB→+DC→
b) Xác định điểm O sao cho OA→+OB→+OC→+OD→=0→.

a) MN→=MA→+AB→+BN→
MN→=MD→+DC→+CN→
⇒2MN→=MA→+MD→+AB→+DC→+BN→+CN→
⇒2MN→=0→+AB→+DC→+0→
⇒MN→=12AB→+DC→
b) OA→+OB→+OC→+OD→=0→
⇔OA→+OD→+OB→+OC→=0→
⇔2OM→+2ON→=0→
⇔2OM→+ON→=0→
⇔2 . 2OI→=0→ (Với I là trung điểm của MN)
⇔4 . OI→=0→⇔OI→=0→
Suy ra O º I.
Vậy O là trung điểm của MN.
Cho tứ giác ABCD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của DA, BC. Tính góc giữa hai đường thẳng AB và CD biết AB=CD=2a; MN=a3.
Do M, N lần lượt là trung điểm của DA, BC nên ta có:
MN→=12AB→+CD→
Suy ra, bình phương hai vế ta được:
MN2=14AB2+CD2+2AB→ . CD→
⇔MN2=14AB2+CD2+2AB . CD . cosAB→; CD→^
⇔3a2=144a2+4a2+2 . 2a . 2a . cosAB→; CD→^
⇔3a2=148a2+8a2 . cosAB→; CD→^
⇔3a2=2a2+2a2 . cosAB→; CD→^
⇔a2=2a2 . cosAB→; CD→^
⇔cosAB→; CD→^=12
Suy ra AB→; CD→^=60°
Vậy góc giữa hai đường thẳng AB và CD là: 60°.
Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có đáy bằng 3a, góc giữa cạnh bên và mặt đáy bằng 45°. Thể tích khối cầu ngoại tiếp hình chóp S.ABC bằng:

Ta có: SA; ABC^=SA; AO^=SAO^=45°
Xét ∆ABC đều
Gọi M là trung điểm của BC suy ra
AM=32 . 3a=33a2
Do O là trọng tâm của ∆ABC suy ra
AOAM=23⇒AO=23 . AM=23 . 33a2=a3
Xét ∆SAO vuông tại O có:
tanSAO^=SOOA⇔SO=OA . tanSAO^=a3 . tan45°=a3
cosSAO^=OASA⇔SA=OAcosSAO^=a3cos45°=a6
⇒R=SA22 . SO=a622 . a3=a3
Vậy thể tích khối cầu ngoại tiếp hình chóp S.ABC bằng:
V=43πR3=43π . a33=4π3 . a3
Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có cạnh đáy bằng 3a, góc giữa cạnh bên và mặt đáy bằng 60°. Tính thể tích V của khối chóp.

Gọi M là trung điểm BC; H là hình chiếu vuông góc của S lên (ABC).
Ta có:
AM=AB2−BM2=3a2−3a22=3a32
⇒AH=23 . AM=23 . 3a32=a3
tanSAH^=SHAH⇒SH=AH . tanSAH^=a3 . tan60°=3a
SABC=12 . AB . AC . sinBAC^=12 . 3a2 . sin60°=9a234
Thể tích của khối chóp S.ABC là:
V=13SH . SABC=13 . 3a . 9a234=9a334.
Lãi suất gửi tiết kiệm của ngân hàng A thời gian vừa qua thay đổi liên tục. Bạn Duy gửi số tiền ban đầu là 10 triệu đồng với lãi suất 0,8% một tháng. Chưa đầy một năm, thì lãi suất tăng lên 1,2% một tháng trong nửa năm tiếp theo. Và bạn Duy tiếp tục gửi; sau nửa năm đó lãi suất giảm xuống còn 1% một tháng. Đồng thời bạn Duy quyết định gửi thêm một số tháng tròn nữa. Biết rằng khi rút tiền bạn Duy được cả vốn lẫn lãi là 12 153 337,95 triệu đồng. Tổng số tháng mà bạn Duy gửi tiết kiệm là:
Gọi x là số tháng gửi với lãi suất 0,8% một tháng (0 < x < 12)
Gọi y là số tháng gửi với lãi suất 1% một tháng
Tổng số tháng mà bạn Duy gửi tiết kiệm là x + 6 + y tháng
Theo giá thiết, ta có:
10.106.(1 + 0,8%)x.(1 + 1,2%)6.(1 + 1%)y =12153337,95
Û 1,008x.1,01y =1,131
Lần lượt gán các giá trị của x bằng 1 đến 11 với x là số nguyên ta sẽ tìm được y nguyên khi x = 8, y = 6.
Suy ra tổng số tháng mà bạn Duy gửi tiết kiệm là:
x + 6 + y = 8 + 6 + 6 = 20 tháng.
Lãi suất gửi tiền tiết kiệm của các ngân hàng trong thời qua liên tục thay đổi. Bác Mạnh gửi vào một số ngân hàng số tiền 5 triệu đồng với lãi suất 0,7%/ tháng. Sau sáu tháng gửi tiền, lãi suất tăng lên 0,9%/ tháng. Đến tháng thứ 10 sau khi gửi tiền, lãi suất giảm xuống 0,6%/ tháng và giữ ổn định. Biết rằng nếu bác Mạnh không rút tiền ra khỏi ngân hàng thì cứ sau mỗi tháng, số tiền lãi sẽ được nhập vào vốn ban đầu (ta gọi đó là lãi kép). Sau một năm gửi tiền, bác Mạnh rút được số tiền là bao nhiêu? (biết trong khoảng thời gian này bác Mạnh không rút tiền ra).
Sau 6 tháng gửi tiền, bác Mạnh có:
T1 = 5.(1 + 0,7%)6 (triệu đồng)
Số tiền bác Mạnh nhận được khi gửi tiền đến tháng thứ 10 là:
T2 = T1.(1 + 0,9%)3(triệu đồng)
Vậy sau 1 năm, số tiền bác Mạnh nhận được là:
T = T2.(1 + 0,6%)3 = 5 452 733,453 (đồng).
Với các chữ số 2, 3, 4, 5, 6, có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm 5 chữ số khác nhau trong đó hai chữ số 2, 3 không đứng cạnh nhau?
Ta có: n (W) = 5!
Gọi A¯ là biến cố “Số 2 và 3 đứng cạnh nhau”
+ TH1: 23abc¯ có 3! (cách)
+ TH2: a23bc¯ có 3! (cách)
+ TH3: ab23c¯ có 3! (cách)
+ TH4: abc23¯ có 3! (cách)
Mà 2 và 3 có thể đổi chỗ cho nhau nên:
nA¯=2 . 4 . 3!=48
Do đó nA=nΩ−nA¯=5! −48=72.
Vậy lập được 72 số tự nhiên gồm 5 chữ số khác nhau trong đó hai chữ số 2, 3 không đứng cạnh nhau.
Từ các chữ số 1; 2; 3; 4; 5 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm 5 chữ số đôi một khác nhau sao cho hai chữ số 1 và 2 luôn đứng cạnh nhau?
Xếp số 1 và 2 cạnh nhau có 2! = 2 (cách)
Coi cặp số 12 như một số, kết hợp với 3 số còn lại được 4 số, hoán vị chúng có:
4! = 24 (cách)
Mà 1 và 2 có thể đổi chỗ cho nhau nên vậy có:
2.24 = 48 số thỏa mãn.
Cho A=7x+8 và B=x+8x+3. Tìm x để biểu thức P = A.B có giá trị là số nguyên.
Điều kiện: x ≥ 0
Ta có: A . B=7x+8 . x+8x+3=7x+3
Để P nhận giá trị nguyên thì x+3∈U7=−1; 1; −7; 7
⇒x∈−4; −2; −10; 4
Do x≥0 nên x=4
Suy ra x = 16 thì P nguyên.
Cho A=x2−93x+5 và B=3x+3. Tìm x để biểu thức P = A.B có giá trị là số nguyên.
Điều kiện: x ¹ −5; x ¹ −3
Ta có: A . B=x2−93x+5 . 3x+3=x−3x+33x+5 . 3x+3
=x−3x+5=x+5−8x+5=1−8x+5
Để P nhận giá trị nguyên thì 8x+5∈ℤ⇒x+5∈U8=±1; ±2; ±4; ±8
Ta có bảng sau:
x + 5 | −1 | −2 | −4 | −8 | 1 | 2 | 4 | 8 |
x | −6 (TM) | −7 (TM) | −9 (TM) | −13 (TM) | −4 (TM) | −3 (KTM) | −1 (TM) | 3 (TM) |
Vậy với x Î {−13; −9; −7; −6; −4; −1; 3} thì P nguyên.
Cho tứ diện đều ABCD có cạnh bằng a. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AB, BC và E là điểm đối xứng với B qua D. Mặt phẳng (MNE) chia khối tứ diện ABCD thành hai khối đa diện, trong đó khối chứa điểm A có thể tích V. Tính V?

Mặt phẳng (MNE) chia khối tứ diện ABCD thành hai khối đa diện, trong đó khối chứa điểm A có thể tích V. Gọi thể tích của phần đa diện còn lại là V'
Gọi F = EM Ç AD; G = EN Ç CD
Áp dụng định lí Menelaus trong tam giác BCD có:
NBNC . GCGD . EDEB=1⇒GCGD=2
Áp dụng định lí Menelaus trong tam giác ABD có:
MAMB . EBED . FDFA=1⇒FDFA=12
Ta có:
SΔEBN=12dE; BN . BN=12 . 2dD; BC . 12BC
=12 . dD; BC . BC=SΔBCD
Do dM; EBN=12dA; BCD⇒VM.EBN=12VA.BCD
SΔEDG=12dG; DE . DE=12 . 13dC; BD . BD
=13 . 12dC; BD . BD=SΔBCD
Do dF; EDG=13dA; BCD⇒VF.EDG=19VA.BCD
Suy ra V'=VF.EDG−VM.EBN=VABCD2−VABCD9=718VABCD
⇒V=1118VABCD
Gọi H là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác BCD ta có:
AH ^ (BCD) và BH=23 . a32=a33
⇒AH=a2−a332=a63
Suy ra VABCD=13AH . SBCD=13 . a63 . a234=a3212
⇒V=1118 . a3212=112a3216.
Cho tứ diện đều ABCD cạnh a. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của CD và AB. Lấy IÎAC, JÎDN sao cho IJ // BM. Độ dài IJ theo a là:
Kẻ đường thẳng qua C song song với BM cắt BD ở G, AG cắt DN ở J, đường thẳng qua J song song với CG cắt AC ở I.
Kẻ AH vuông góc với BD tại H.
Dễ dàng chứng minh được IJ//BM; B là trung điểm của GD và tính được
BM=a32; CG=2 . BM=a3; GH=3a2
Ta có: Tam giác ANJ đồng dạng với tam giác AHG nên:
AJAG=ANGH=a23a2=13
Mà IJ//CG nên:
IJCG=AJAG=13⇒IJ=CG3=a33.
Cho hình chóp S.ABCD có SA=SB=SC=SD=5, ABCD nội tiếp đường tròn có bán kính r = 1. Mặt cầu ngoại tiếp S.ABCD có bán kính bao nhiêu?

ABCD nội tiếp đường tròn có bán kính bằng 1 suy ra OA = 1.
Xét ΔSOA vuông tại O có: SA2 = SO2 + OA2
Þ SO2 = SA2 − OA2 = 5 − 1 = 4
Þ SO = 2
Vậy mặt cầu ngoại tiếp S.ABCD có bán kính là:
Rmc=SA22 . SO=522 . 2=54.
Cho hình chóp S.ABCD có SA = SB = SC = SD. Đáy là hình chữ nhật tâm O với SO=a3, SC=a5, CAD^=30°. Tính V của hình chóp S.ABCD.

ABCD là hình chữ nhật tâm O suy ra: OA = OB = OC = OD
Lại có: SA = SB = SC = SD
Suy ra SO ^ (ABCD)
Þ SO ^ OC
Xét ΔSOC vuông tại O có: SC2 = SO2 + OC2
Þ OC2 = SC2 − SO2 = 5a2 − 3a2 = 2a2
⇒OC=a2⇒AC=2 . OC=2a2
Ta có: sinCAD^=CDAC⇒CD=AC . sinCAD^=2a2 . sin30°=a2
Lại có: cosCAD^=ADAC⇒AD=AC . cosCAD^=2a2 . cos30°=a6
Suy ra SABCD=AD . CD=a2 . a6=2a23
Vậy thể tích của hình chóp S.ABCD là:
VS.ABCD=13SO . SABCD=13 . a3 . 2a23=2a3.
Một chiếc bút chì có dạng khối lăng trụ lục giác đều có cạnh đáy 3 mm và chiều cao bằng 200 mm. Thân bút chì được làm bằng gỗ và phần lõi được làm bằng than chì. Phần lõi có dạng khối trụ có chiều cao bằng chiều dài của bút và đáy là hình tròn có bán kính 1 mm. Giả định 1 m3 gỗ có giá a (triệu đồng), 1 m3 than chì có giá 6a (triệu đồng). Khi đó giá nguyên vật liệu làm một chiếc bút chì như trên gần nhất với kết quả nào dưới đây?
84,5.a (đồng);
78,2.a (đồng);
8,45.a (đồng);
7,82.a (đồng).
Đáp án đúng là: D

Diện tích lục giác đều là
S1=332 . 32=2732 mm2
Thể tích một chiếc bút chì là
V1=S1 . h=2732 . 200=27003 mm3=273 . 10−7 m3
Thể tích lõi chì là
V2 = h.S2 = 200.p.12 = 200.p (mm2) = 2.p.10−7 (m3)
Thể tích khối gỗ làm bút chì là
V3=V1−V2=273−2π . 10−7 m3
Giá nguyên vật liệu làm một chiếc bút chì là
T=α . 273−2π . 10−7+6α . 2 . 10−7π≈7,82 . 10−6α (triệu đồng)
Hay giá nguyên vật liệu làm một chiếc bút chì gần bằng 7,82.a (đồng).
Một chiếc bút chì có dạng khối lăng trụ lục giác đều có cạnh đáy 3 mm và chiều cao bằng 200 mm. Thân bút chì được làm bằng gỗ và phần lõi được làm bằng than chì. Phần lõi có dạng khối trụ có chiều cao bằng chiều dài của bút và đáy là hình tròn có bán kính 1 mm. Giả định 1 m3 gỗ có giá a (triệu đồng), 1 m3 than chì có giá 8a (triệu đồng). Khi đó giá nguyên vật liệu làm một chiếc bút chì như trên gần nhất với kết quả nào dưới đây?
9,7.a (đồng);
97,3.a (đồng);
90,7.a (đồng);
9,07.a (đồng).
Đáp án đúng là: D

Diện tích lục giác đều là
S1=332 . 32=2732 mm2
Thể tích một chiếc bút chì là
V1=S1 . h=2732 . 200=27003 mm3=273 . 10−7 m3
Thể tích lõi chì là
V2 = h.S2 = 200.p.12 = 200.p (mm2) = 2.p.10−7 (m3)
Thể tích khối gỗ làm bút chì là
V3=V1−V2=273−2π . 10−7 m3
Giá nguyên vật liệu làm một chiếc bút chì là
T=a . 273−2π . 10−7+8a . 2 . 10−7π≈9,07 . 10−6a (triệu đồng)
Hay giá nguyên vật liệu làm một chiếc bút chì gần bằng 9,07.a (đồng).
Một hộp chưa 35 quả cầu gồm 20 quả màu đỏ được đánh số từ 1 đến 20 và 15 quả màu xanh được đánh số từ 1 đến 15. Lấy ngẫu nhiên từ hộp đó một quả cầu. Tính xác suất để lấy được quả màu đỏ hoặc ghi số lẻ.
Số phần tử của không gian mẫu: nΩ=C351=35
Gọi biến cố A: “lấy được quả màu đỏ”, biến cố B: “lấy được quả có số lẻ”
Ta có:
n (A) = 20
n (B) = 10 + 8 = 18
n (A Ç B) = 10
Þ n (A È B) = n (A) + n (B) − n (A Ç B) = 20 + 18 − 10 = 28
Xác suất để lấy được quả màu đỏ hoặc ghi số lẻ là: PA∪B=nA∪BnΩ=2835=45.
Một bình đựng 35 quả cầu phân biệt, trong đó có 20 quả cầu màu xanh và 15 quả cầu màu đỏ. Chọn ngẫu nhiên 5 quả cầu. Xác suất để trong 5 quả cầu được chọn có cả quả cầu màu xanh và quả cầu màu đỏ là:
Số phần tử của không gian mẫu:
nΩ=C355
Gọi A là biến cố “có cả quả cầu màu xanh và quả cầu màu đỏ”
Khi đó A¯ là “chỉ có quả cầu màu xanh hoặc chỉ có quả cầu màu đỏ”
+) TH1: Trong 5 quả cầu chỉ có quả cầu màu xanh có: C205
+) TH2: Trong 5 quả cầu chỉ có quả cầu màu đỏ có: C155
⇒nA¯=C205+C155.
Xác suất để trong 5 quả cầu được chọn có cả quả cầu màu xanh và quả cầu màu đỏ là:
PA=1−PA¯=1−nA¯nΩ=1−C205+C155C355=9 87510 472.
Sắp xếp 6 nam sinh và 4 nữ sinh vào một dãy ghế hàng ngang có 10 chỗ ngồi. Tính số cách xếp sao cho các nữ sinh luôn ngồi cạnh nhau.
Ta coi 4 nữ sinh là một nhóm, xếp nhóm 4 bọn nữ và 6 bạn nam vào 10 chỗ ngồi là số hoán vị của 7 phần tử.
Trong 4 nữ sinh còn có thể hoán đổi vị trí nên ta có:
7!.4! = 120960 cách xếp thỏa mãn yêu cầu.
Sắp xếp 6 nam sinh và 4 nữ sinh vào một dãy ghế hàng ngang có 10 chỗ ngồi. Hỏi có bao nhiêu cách sắp xếp sao cho các nữ sinh luôn ngồi cạnh nhau và các nam sinh luôn ngồi cạnh nhau?
Xếp 6 học sinh nam ngồi cạnh nhau có số cách là 6! = 720 (cách).
Xếp 4 học sinh nữ ngồi cạnh nhau có số cách là 4! = 24 (cách).
Nam và nữ có thể đổi chỗ cho nhau nên có 2 trường hợp.
Vậy số cách xếp thỏa mãn yêu cầu bài toán là 2.720.24 = 34560 (cách).
Trong mặt phẳng Oxy, cho tam giác ABC có đường cao AH, trung tuyến CM và phân giác trong BD có phương trình x + y − 5 = 0, biết H(−4; 1), M175; 12. Tọa độ đỉnh A là:

*) Phương trình đường phân giác BD: x + y − 5 = 0
⇒n→BD=1; 1⇒u→BD=−1; 1
*) Gọi E là điểm đối xứng của H qua BD.
Phương trình đường thẳng EH:
+) Vì EH ^ BD suy ra phương trình EH: −x + y + c = 0
+) H(−4; 1) Î EH Þ −(−4) + 1 + c = 0 Û 5 + c = 0 Û c = −5
Do đó phương trình EH: −x + y − 5 = 0
*) Gọi BD Ç EH = I. Tọa độ điểm I là nghiệm của hệ phương trình:
x+y−5=0−x+y−5=0⇔x+y=5−x+y=5
⇔x=0y=5⇒I0; 5⇒E4; 9
*) Phương trình đường thẳng AB đi qua M175; 12 nhận n→ME=3; 35 là VTPT là:
3x−175+35y−12=0
⇔3x−515+3y5−365=0
Û 15x + 3y − 87 = 0
*) Tọa độ điểm B là nghiệm của hệ phương trình:
15x+3y−87=0x+y−5=0⇔x=6y=−1⇒B6; −1
Mà M175; 12 là trung điểm của AB nên ta có:
xA=2 . 175−6yA=2 . 12+1⇔xA=45yA=25⇒A45; 25
Vậy A45; 25.
Trong oxy cho tam giác ABC, A(1; 2) đường trung tuyến BM: 2x + y + 1 = 0 và phân giác CD: x + y − 1 = 0. Viết phương trình cạnh BC.
Phương trình BM: x=ty=−1−2t⇒Mt; −1−2t
Vì M là trung điểm AC, áp dụng công thức trung điểm ta có C(2t − 1, −4t − 4)
Mà C thuộc đường thẳng DC nên thay tọa độ C vào phương trình DC ta có:
2t − 1 − 4t − 4 − 1 = 0 Û 2t = −6 Û t = −3
Suy ra C(−7; 8).
Gọi d là đường thẳng qua A(1, 2) và vuông góc với CD nên n→d=u→CD=1; −1 có phương trình:
d: x − y + 1 = 0.
Gọi H là giao điểm của d và DC nên tọa độ điểm H là nghiệm của hệ phương trình:
x+y−1=0−x+y−1=0⇔x=0y=1⇒H0; 1
Gọi A' là điểm đối xứng với A qua H, áp dụng công thức trung điểm
Suy ra A'(−1; 0)
Theo tính chất của phân giác thì A' thuộc BC. Vậy BC qua A' và C có phương trình:
BC: x+76=y−8−8.
Trong mặt phẳng Oxy, cho các điểm A(1; −2), B(4; 1), C(4; −5).
a) Chứng minh A, B, C là ba đỉnh của một tam giác. Tìm tọa độ trung điểm cạnh BC và tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC.
b) Điểm I thỏa mãn IA→+IB→+IC→=0→. Tìm tọa độ điểm I.
c) Xét hình thang ABCD với hai đáy AB và CD thỏa mãn AB = 2CD. Tìm tọa độ đỉnh D.
a) Ta có: AB→=3; 3, AC→=3; −3
Do 33=1≠−1=3−3 suy ra AB→, AC→ không cùng phương.
Hay A, B, C là ba đỉnh của tam giác.
Tọa độ trung điểm của BC là
IxB+xC2; yB+yC2⇒I4+42; 1−52⇒I4; −2
Tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC là
GxA+xB+xC3; yA+yB+yC3
⇒G1+4+43; −2+1−53⇒G3; −2
b) Gọi I(x; y)
⇒IA→=1−x; −2−yIB→=4−x; 1−yIC→=4−x; −5−y
Do IA→+IB→+IC→=0→
⇔13−4x; −11−4y=0→=0; 0
⇔13−4x=0−11−4y=0⇔x=134y=−114⇒I134; −114
c) Gọi D(x; y). Theo giả thiết ta có AB = 2CD và ABCD là hình thang nên
AB→=2DC→
Û (3; 3) = 2(4 − x; −5 − y)
Û (3; 3) = (8 − 2x; −10 − 2y)
⇔8−2x=3−10−2y=3⇔x=52y=−132⇒D52; −132
Trong mặt phẳng Oxy cho A(1; 2), B(4; 1), C(5; 4). Tính BAC^.
Ta có: AB→=3; −1, AC→=4; 2
Suy ra cosAB→; AC→^=AB→ . AC→AB . AC=3 . 4+−1 . 232+−12 . 42+22=22
Vậy AB→; AC→^=45°⇒BAC^=45°.
Tập nghiệm của phương trình: 3−x=x+2+1
TXĐ: −2 ≤ x ≤ 3
Ta có: 3−x=x+2+1
⇔3−x−2=x+2−1
⇔3−x−23−x+23−x+2=x+2−1x+2+1x+2+1
⇔3−x−43−x+2=x+2−1x+2+1
⇔−x−13−x+2=x+1x+2+1
⇔x+11x+2+1+13−x+2=0
Do 1x+2+1+13−x+2>0, ∀x∈−2; 3 nên suy ra:
x + 1 = 0 Û x = −1 (thỏa mãn điều kiện)
Vậy x = −1 là nghiệm của phương trình.
Tìm tập nghiệm S của bất phương trình x+x−2≤2+x−2.
ĐKXĐ: x − 2 ≥ 0 Û x ≥ 2
Bất phương trình trên tương đướng với: x ≤ 2
Kếp hợp điều kiện suy ra x = 2
Vậy tập nghiệm S của bất phương trình là: S = {2}.
Có bao nhiêu giá trị nguyên âm của tham số m để hàm số y=x3+mx−15x5 đồng biến với x > 0?
+ Hàm số xác định và liên tục với mọi x > 0.
Ta có y'=3x2+m+1x6, ∀x∈0; +∞
+ Hàm số đồng biến trên khoảng (0; +∞) khi và chỉ khi:
y'=3x2+m+1x6≥0, ∀x∈0; +∞
⇔m≥−3x2−1x6=gx, ∀x∈0; +∞
⇔m≥maxx∈0; +∞gx, ∀x∈0; +∞
Xét g'x=−6x+6x7=−6x8−1x7=0⇔x=1
Bảng biến thiên:

Suy ra max g (x) = g (1) = −4 và do đó để hàm số đã cho đồng biến t với x > 0 thì m ≥ −4
Mà m nguyên âm nên m Î{−4; −3; −2; −1}.
Vậy có 4 giá trị nguyên âm của tham số m thỏa mãn.
Tìm giá trị thực của tham số m để đường thẳng d: y = (2m − 1)x + 3 + m vuông góc với đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số y = x3 − 3x2 + 1.
TXĐ: D = ℝ
Ta có: y'=3x2−6x=0⇔x=0⇒y=1x=2⇒y=−3
Suy ra A(0; 1) và B(2; −3) là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số đã cho.
Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị là: x−02−0=y−1−3−1
Û −2x = y − 1
Û y = −2x + 1 (d')
Vì d ^ d' Þ (2m − 1).(−2) = −1
⇔2m−1=12⇔m=34.
Vậy m=34.
Tìm giá trị thực của tham số m để đường thẳng d: y = (3m + 1)x + 3 + m vuông góc với đường thẳng đi qua hai điểm cực trị của đồ thị hàm số y = x3 − 3x2 − 1.
TXĐ: D = ℝ
Ta có:
y'=3x2−6x=0⇔x=0⇒y=1x=2⇒y=−3
Suy ra A(0; 1) và B(2; −3) là hai điểm cực trị của đồ thị hàm số đã cho.
Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị là:
x−02−0=y−1−3−1
Û −2x = y − 1
Û y = −2x + 1 (d')
Vì d ^ d' Þ (3m + 1).(−2) = −1
⇔3m+1=12⇔m=−16.
Vậy m=−16.
Giải phương trình: cos2x−3sin2x=1+sin2x
cos2x−3sin2x=1+sin2x
⇔cos2x−sin2x−3sin2x=1b2−4ac
⇔cos2x−3sin2x=1
⇔12cos2x−32sin2x=12
⇔cos2x . cosπ3−sin2x . sinπ3=12
⇔cos2x+π3=cosπ3
⇔2x+π3=π3+k2π2x+π3=−π3+k2π⇔x=kπx=−π3+kπ k∈ℤ
Vậy tập họ nghiệm của phương trình là: S=kπ; −π3+kπ, k∈ℤ.
Cho hàm số f (x) có đạo hàm f ¢(x) = x(x + 2)2, "x Î ℝ. Số điểm cực trị của hàm số đã cho là:
Ta có: f ¢(x) = 0
⇔xx+22=0⇔x=0x=−2
Mà trong hai nghiệm trên, có một nghiệm có bội mũ lẻ là x = 0 và có một nghiệm có bội mũ chẵn là x = −2.
Vậy hàm số f (x) có 1 điểm cực trị là x = 0.
Cho hàm số f (x) có đạo hàm f ¢(x) = x(x − 2)2, "x Î ℝ. Số điểm cực trị của hàm số đã cho là:
Ta có: f ¢(x) = 0
⇔xx−22=0⇔x=0x=2
Mà trong hai nghiệm trên, có một nghiệm có bội mũ lẻ là x = 0 và có một nghiệm có bội mũ chẵn là x = 2.
Vậy hàm số f (x) có 1 điểm cực trị là x = 0.
Cho tam giác vuông cân ABC có AB = AC = a. Tính các tích vô hướng AB→ . AC→, AC→ . CB→.

Ta có: AB→ . AC→=AB→ . AC→ . cosBAC^=a . a . cos90°=0
AC→ . CB→=−CA→ . CB→=−CA→ . CB→ . cosACB^
=−a . a2 . cos45°=−a . a2 . 22=−a2
Cho ba điểm O, A, B thẳng hàng và biết OA = a, OB = b. Tính tích vô hướng OA→ . OB→ trong hai trường hợp:
a) Điểm O nằm ngoài đoạn AB;
b) Điểm O nằm trong đoạn AB.

a) Khi O nằm ngoài đoạn AB ta có:
OA→ . OB→=OA→ . OB→ . cos0°=a . b . cos0°=a . b
b) Khi O nằm giữa hai điểm A và B ta có: OA→ . OB→=OA→ . OB→ . cos180°=a . b . cos180°=−a . b
Cho hình bình hành ABCD tâm O. Mệnh đề nào sau đây là sai?
AB→+AD→=AC→
OA→=12BA→+CB→
OA→+OB→=OC→+OD→
OA→+OB→=DA→
Đáp án đúng là: C

Ta xét từng đáp án:
Đáp án A: Theo quy tắc hình bình hành, ta có AB→+AD→=AC→
VậyA đúng.
Đáp án B: Vì O là tâm của hình bình hành ABCD nên O là trung điểm AC.
Ta suy ra OA=12CA
Mà OA→, CA→ cùng hướng.
Do đó OA→=12CA→=12CB→+BA→
Vậy B đúng.
Đáp án C: Gọi I, J lần lượt là trung điểm của AB và CD.
Ta có OA→+OB→=2OI→ và OC→+OD→=2OJ→
Mà OI→, OJ→ là hai vectơ đối nhau.
Do đó 2OI→≠2OJ→
Suy ra OA→+OB→≠OC→+OD→
Vậy C sai.
Đáp án D: Ta có OI là đường trung bình của tam giác ABD.
Suy ra OI→=12DA→
Ta có OA→+OB→=2OI→=2 . 12DA→=DA→
Vậy D đúng.
Cho hình bình hành ABCD tâm O. Mệnh đề nào sau đây là sai?

AB→=CD→
AD→=BC→
AO→=OC→
OD→=BO→
Đáp án đúng là: A

AB→=DC→=−CD→ nên A sai
AD→=BC→ nên B đúng
AO→=OC→ nên C đúng
OD→=BO→ nên D đúng.
Cho hình chữ nhật ABCD, AB = 3, AD = 4. Hãy tính độ lớn của
a) AB→+AD→
b) 2AB→+3AD→
a) Áp dụng định lí Pytago vào tam giác ABC vuông tại B có:
AC=AB2+BC2=32+42=5
AB→+AD→=AC→⇒AB→+AD→=AC→=AC=5
b) Đặt T=2AB→+3AD→
⇒T2=4AB2+9AD2+12AB→ . AD→=4AB2+9AD2 (Do AB ^ AD)
Þ T2 = 4.32 + 9.42 = 180
⇒T=65
Vậy T=2AB→+3AD→=65
Cho hình chữ nhật ABCD, AB = 4, AD = 3. Tính độ dài vectơ AB→+AD→.
Áp dụng định lí Py-ta-go vào tam giác ABC vuông tại B có:
AC=AB2+BC2=42+32=5
AB→+AD→=AC→⇒AB→+AD→=AC→=AC=5
Cho hình chóp tứ giác đều S.ABCD có SA=11a, côsin của góc hợp bởi hai mặt phẳng (SBC); và (SCD) bằng 110. Tính thể tích của khối chóp S.ABCD.

Gọi x là độ dài cạnh đáy của chóp đều S.ABCD.
Gọi O = AC Ç BD Þ SO ^ (ABCD)
Ta có: BD⊥AC gtBD⊥SO do SO⊥ABCD
⇒BD⊥SAC⇒BD⊥SC
Trong (SBC) kẻ BH ^ SC (H Î SC) có:
• BH⊥SCBD⊥SC cmt⇒SC⊥BDH⇒SC⊥DH
• SBC∩SCD=SCSBC⊃BH⊥SCSBC⊃DH⊥SC⇒SBC; SCD^=BH; DH^
⇒cosBHD^=110cosBHD^=−110
Ta dễ dàng chứng minh được: ∆BHC = ∆DHC
Þ HB = HD Þ ∆HBD cân tại H
Xét tam giác SBC ta có:
cosC^=BC2+SC2−SB22 . BC . SC=x22x . 11a=x1122a
⇒HC=BC . cosC^=x21122a
⇒HB=BC2−HC2=x2−x444a2=xa2−x22a11=HD
Xét tam giác BDH có:
cosBHD^=HB2+HD2−BD22HB . HD=2x2−x422a2−2x22x2−x444a2
=2x2−x422a2−2x22x2−x422a2=1−44x2a244x2a2−x4
+) TH1: cosBHD^=110
⇔1−44x2a244x2a2−x4=110
⇔44x2a244x2a2−x4=910
Û 440x2a2 = 396x2a2 − 9x4
Û 9x4 = −44x2a2 (vô nghiệm)
+) TH2: cosBHD^=−110
⇔1−44x2a244x2a2−x4=−110
⇔44x2a244x2a2−x4=1110
Û 440x2a2 = 484x2a2 − 11x4
Û 11x4 = 44x2a2
Û x2 = 4a2
Û x = 2a
⇒OA=12AC=12 . 2a2=a2
Xét tam giác vuông SOA có:
SO=SA2−OA2=11a2−2a2=3a.
Vậy VS.ABCD=13SO . SABCD=13 . 3a . 2a2=4a3.
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m để đồ thị hàm số y=x+1mx−12+4 có hai tiệm cận đứng:
Đồ thị hàm số có hai tiệm cận đứng nên có 2 nghiệm phân biệt khác −1.
⇔m≠0x−12=−4m>0m−1−12+4≠0⇔m≠0m<0m≠−1⇔m<0m≠−1
Vậy với m Î (−∞; 0) \ {−1}.
Tìm tất cả các giá trị thực của tham số m sao cho đồ thị của hàm số y=x+1mx2+1 có hai tiệm cận ngang.
Nếu m = 0 thì y = x + 1 không có tiệm cận.
Nếu m < 0 thì xét dưới mẫu số ta thấy x có điều kiện ràng buộc nên không thể xét x tới vô cùng được.
Nếu m > 0 thì ta có limx→∞y=x1x+1xm+1x2 nên sẽ có 2 tiệm cận ngang là: y=1m; y=−1m
Vậy m Î (0; +∞) là giá trị cần tìm.
Cho hình chóp S.ABC có SA vuông góc với mặt phẳng (ABC) và đáy ABC là tam giác vuông tại B, AB = a, SA = a. Gọi H là hình chiếu của A trên SB. Tính khoảng cách giữa AH và BC.

Ta có: BC⊥ABBC⊥SA⇒BC⊥SAB⇒BC⊥HB
Mà AH ^ HB Þ HB là đoạn vuông góc chung của AH và BC.
Suy ra d(AH, BC) = HB
Tam giác SAB vuông cân tại A, có SA = AB = a, AH ^ SC
⇒HB=12SB=12 . a2=a22
Khoảng cách giữa AH và BC bằng: a22.
Cho hình chóp S.ABC có SAvuông góc với mặt phẳng (ABC). SA=2a. Tam giác ABC vuông cân tại B và AB = a (minh họa như hình vẽ bên). Góc giữa đường thẳng SC và mặt phẳng (ABC) bằng:
Ta có: SA ^ (ABC)
ÞAC là hình chiếu của SC trên (ABC).
Khi đó góc giữa SCvà (ABC) bằng góc giữa SC và AC hay SCA^
Lại có ΔABC vuông cân tại B, AB = a nên AC=AB2=a2=SA.
Do đó tam giác SAC vuông cân tại A hay SCA^=45°.

