7881 câu Trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2023 cực hay có đáp án (Phần 61)
88 câu hỏi
Đa thức P (x) = 32x5 − 80x4 + 80x3 − 40x2 + 10x − 1 là khai triển của nhị thức nào dưới đây?
(1 − 2x)5;
(1 + 2x)5;
(2x − 1)5;
(x − 1)5.
Đáp án đúng là: C
P (x) = 32x5 − 80x4 + 80x3 − 40x2 + 10x − 1
= 25.x5 − 24.5.x4 + 24.5.x3 − 23.5.x2 + 2.5x − 1
= (2x)5 − 5.(2x)4 + 10.(2x)3 − 10.(2x)2 + 5.2x − 1
=2x5+C51 . −11 . 2x4+C52 . −12 . 2x3+C53 . −13 . 2x2
+C54 . −14 . 2x3+−15
= (2x − 1)5
Vậy đa thức trên là khai triển của nhị thức (2x − 1)5.
Cho đoạn thẳng AB. Vị trí của điểm M thỏa mãn: 2MA→+3MB→=0→ được xác định bởi:
AM→=15AB→
AM→=25AB→
AM→=35AB→
AM→=45AB→
Đáp án đúng là: C
![]()
Ta có: 2MA→+3MB→=0→
⇔2AM→=3MB→
⇔2AM→+3AM→=3MB→+3AM→
⇔5AM→=3AM→+MB→
⇔5AM→=3AB→
⇔AM→=35AB→
Vậy AM→=35AB→.
Cho hai điểm A, B phân biệt. Xác định điểm M biết 2MA→−3MB→=0→.
M nằm trên tia AB và AM = 4AB;
M nằm trên tia AB và AM = AB;
M nằm trên tia AB và AM = 3AB;
M nằm trên tia AB và AM = 2AB.
Đáp án đúng là: C
Ta có: 2MA→−3MB→=0→
⇔2MA→−3MA→+AB→=0→
⇔2MA→−3MA→−3AB→=0→
⇔−MA→−3AB→=0→
⇔AM→=3AB→
Vậy M nằm trên tia AB và AB = 3AB.
Cho a, b, c là 3 cạnh trong tam giác. Chứng minh rằng: ab+c−a+ba+c−b+ca+b−c≥3.
Đặt: x=b+c−ay=a+c−bz=a+b−c
⇒x+y=b+c−a+a+c−b=2cy+z=a+c−b+a+b−c=2ax+z=b+c−a+a+b−c=2b
Khi đó A=ab+c−a+ba+c−b+ca+b−c
⇒2A=2ab+c−a+2ba+c−b+2ca+b−c
=y+zx+x+zy+x+yz
=yx+zx+xy+zy+xz+yz
=yx+xy+zy+yz+zx+xz
Với a, b, c là ba cạnh của tam giác, thì:
b+c>aa+c>ba+b>c⇒b+c−a>0a+c−b>0a+b−c>0⇒x>0y>0z>0
Áp dụng BĐT Cô-si cho yx, xy với x, y > 0 ta có:
yx+xy≥2yx . xy=2
Chứng minh tương tự như vậy, ta cũng được:
zy+yz≥2; zx+xz≥2
Do đó:
2A=yx+xy+zy+yz+zx+xz≥2+2+2=6
⇒A=yx+xy+zy+yz+zx+xz≥3
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi: x = y = z.
Suy ra: a = b = c.
Vậy ab+c−a+ba+c−b+ca+b−c≥3 khi a = b = c.
Cho a, b, c là độ dài 3 cạnh tam giác. Chứng minh rằng:
aba+b−c+bcb+c−a+cac+a−b≥a+b+c.
Đặt: x=a+b−cy=b+c−az=c+a−b
⇒x+y=a+b−c+b+c−a=2by+z=b+c−a+c+a−b=2cx+z=a+b−c+c+a−b=2a
Với a, b, c là ba cạnh của tam giác, thì:
b+c>aa+c>ba+b>c⇒b+c−a>0a+c−b>0a+b−c>0⇒y>0z>0x>0
Khi đó A=aba+b−c+bcb+c−a+cac+a−b
⇒4A=2a . 2ba+b−c+2b . 2cb+c−a+2c . 2ac+a−b
=x+zx+yx+x+yy+zy+y+zx+zz
=x2+xy+z+yzx+y2+yz+x+zxy+z2+zx+y+xyz
=xx+y+z+yzx+yx+y+z+zxy+zx+y+z+xyz
=3x+y+z+yzx+zxy+xyz
=3x+y+z+yz2xyz+zx2xyz+xy2xyz
Áp dụng BĐT Cô-si ta có:
yz2xyz+zx2xyz≥2yz2 . zx2xyz=2z . xyzxyz=2z
zx2xyz+xy2xyz≥2zx2 . xy2xyz=2x . xyzxyz=2x
xy2xyz+yz2xyz≥2xy2 . yz2xyz=2y . xyzxyz=2y
Suy ra yz2xyz+zx2xyz+xy2xyz≥2z+2x+2y2=x+y+z
Khi đó:
4A=3x+y+z+yz2xyz+zx2xyz+xy2xyz≥3x+y+z+x+y+z
Þ 4A ≥ 4(x + y + z)
Þ A ≥ (x + y + z) = a + b + c
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi: a = b = c.
Vậy aba+b−c+bcb+c−a+cac+a−b≥a+b+c khi và chỉ khi a = b = c.
Trong mặt phẳng với hệ trục Oxy, cho tam giác ABC có A(5; 2), phương trình đường trung trực cạnh BC, đường trung tuyến CC' lần lượt là d: x + y − 6 = 0 và d': 2x − y + 3 = 0. Tìm tọa độ các đỉnh còn lại của ∆ABC.
Vì C, C' thuộc đường thẳng CC' nên ta có: C(c; 2c + 3) và C'(c'; 2c' + 3)
Vì B đối xứng với A qua C' nên B(2c' − 5; 4c' + 4)
Do đó BC→=c−2c'+5; 2c−4c'−1
Đường thẳng d có vectơ chỉ phương u→d=1; −1
Gọi M là trung điểm của BC.
Ta có: Mc+2c'−52; 2c+4c'+42
Từ giả thiết ta có hệ phương trình: M∈dBC→ . u→d=0
⇔c+2c'−52+2c+4c'+72−6=0c−2c'+5−2c−4c'−1=0
⇔3c+6c'+2−12=0−c+2c'+6=0 ⇔3c+6c'=10c−2c'=6⇔c=143c'=−23
Từ đó suy ra B−193; 43, C143; 373.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho tam giác ABC có M−52; −1, N−32; −72, P0; 12 lần lượt là trung điểm của các cạnh BC, CA, AB. Tìm tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC.
Do M, N, P lần lượt là trung điểm của BC, CA, AB nên ta có:
xM=xB+xC2yM=yB+yC2xN=xC+xA2yN=yC+yA2xP=xA+xB2yP=yA+yB2⇔xB+xC=−5yB+yC=−2xC+xA=−3yC+yA=−7xA+xB=0yA+yB=1
⇔xA+xB+xC=−5+−3+02yA+yB+yC=−2+−7+12
⇔xA+xB+xC=−4yA+yB+yC=−4
Từ đó, tọa độ trọng tâm G của tam giác ABC là:
⇔xG=xA+xB+xC3yG=yA+yB+yC3⇔xG=−43yG=−43
Vậy G−43; −43.
Cho tứ diện ABCD. Gọi I, J lần lượt thuộc các cạnh AD, BC sao cho IA = 2ID và JB = 2JC. Gọi (P) là mặt phẳng qua IJ và song song với AB. Tìm thiết diện của mặt phẳng (P) và tứ diện ABCD.

Kẻ MJ // AB, MÎAC và NI // AB, NÎBD.
Suy ra M, N, I, J đồng phẳng và (MINJ) º (P)
Thiết diện của mặt phẳng (P) và tứ diện ABCD là tứ giác MINJ, có:
Do MJAB=JCBC=13; INAB=NDBD=13 nên suy ra MJ = IN.
Lại có MJ // NI nên suy ra tứ giác MINJ là hình bình hành.
Cho hình tứ diện ABCD. Gọi I, J lần lượt thuộc cạnh AD, BC sao cho IA = 2ID, JB = 2JC. Gọi (P) là mặt phẳng qua IJ và song song với AB. Khẳng định nào đúng?
CD cắt (P);
(P) // CD;
IJ // CD;
IJ // AB.
Đáp án đúng là: B

Kẻ MJ // AB, MÎAC và NI // AB, NÎBD.
Suy ra M, N, I, J đồng phẳng và (MINJ) º (P)
Thiết diện của mặt phẳng (P) và tứ diện ABCD là tứ giác MINJ, có:
Do AMAC=AIAD=23 nên suy ra MI // CD
Mà MI Ì (P) nên suy ra (P) // CD.
Do đó CD không thể cắt (P).
Ta có MI // CD mà IJ cắt MI tại I và MI, IJ Ì (P) nên suy ra IJ không song song với CD.
Lại có: DIDA=DNDB=13 nên suy ra IN // AB
Mà IJ cắt IN tại I và IN, IJ Ì (P) nên suy ra IJ không song song với AB.
Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh bằng 1, mặt bên SAB là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng đáy. Tính thể tích khối cầu ngoại tiếp hình chóp S.ABC.

Xét ∆SAB là tam giác đều:
Gọi H là trung điểm AB suy ra SH ^(ABC) và SH=32 . 1=32.
Gọi G là trọng tâm ∆SAB suy ra:
GS=GA=GB=23SH=23 . 32=33
G' là trọng tâm ∆ABC suy ra:
G'A=G'B=G'C=23CH=23 . 32=33
Suy ra bán kính khối cầu ngoại tiếp hình chóp S.ABC là:
R=GS2+G'B2−AB24=332+332−124=156
Vậy thể tích khối cầu ngoại tiếp hình chóp S.ABC là:
V=43πR3=43π . 1563=5π1554.
Một hộp đựng tám thẻ được ghi từ 1 đến 8. Lấy ngẫu nhiên từ hộp đó ba thẻ, tính xác suất để tổng các số ghi trên ba thẻ đó bằng 11.
Lấy ngẫu nhiên 3 thẻ từ một hộp 8 thẻ suy ra:
nΩ=C83=56 (cách)
Gọi A là biến cố: “Tổng các số ghi trên ba thẻ đó bằng 11”.
Ta có: A = {(1; 2; 8), (1; 3; 7), (1; 4; 6), (2; 3; 6), (2; 4; 5)}
Þ n(A) = 5
Vậy PA=nAnΩ=556.
Một hộp đựng 8 viên bi đỏ được đánh số từ 1 đến 8, 6 viên bi xanh được đánh số từ 1 đến 6. Hỏi có bao nhiêu cách chọn 2 viên bi từ hộp đó sao cho 2 viên bi khác màu và khác số.
Bước 1: Chọn một viên bi xanh có 6 cách chọn.
Bước 2: Chọn một viên bi đỏ, được đánh số khác với viên bi xanh nên có 7 cách chọn.
Theo quy tắc nhân có 6.7 = 42 (cách chọn).
Đồ thị hàm số y = x3 − 4x + 3 cắt trục hoành tại điểm có hoành độ là bao nhiêu?
Đồ thị hàm số y = x3 − 4x + 3 cắt trục hoành nên y = 0
Suy ra x3 − 4x + 3 = 0
Û x3 − x2 + x2 − x − 3x + 3 = 0
Û x(x2 − 1) + x(x − 1) − 3(x − 1) = 0
Û x(x − 1)(x + 1) + x(x − 1) − 3(x − 1) = 0
Û (x − 1)[x(x + 1) + x − 3] = 0
Û (x − 1)(x2 + x − 3) = 0
⇔x−1x2+2x . 12+14−134=0
⇔x−1x+122−134=0
⇔x−1x+12−132x+12+132=0
⇔x=1x=13−12x=−13−12
Vậy đồ thị hàm số y = x3 − 4x + 3 cắt trục hoành tại các điểm 1; 0, 13−12; 0, −13−12; 0.
Đồ thị hàm số y = x4 − x3 − 2 cắt trục hoành tại bao nhiêu điểm?
Đồ thị hàm số y = x4 − x3 − 2 cắt trục hoành nên y = 0
Suy ra x4 − x3 − 2 = 0
Þ y¢= 4x3 − 3x2 = 0
Û x2(4x − 3) = 0
⇔x=0x=34
Xét bảng biến thiên:

Quan sát bảng biến thiên, ta thấy số giao điểm của đồ thị hàm số y = x4 − x3 − 2 với trục hoành là 2.
Nghiệm của phương trình log3 (2x − 1) = 2 là:
Điều kiện: 2x−1≥0⇔x≥12
Ta có: log3 (2x − 1) = 2
Û 2x − 1 = 32 = 9
Û 2x = 10
Û x = 5 (thỏa mãn điều kiện)
Vậy x = 5 là nghiệm của phương trình.
Tìm tập nghiệm S của phương trình log3 (2x + 1) − log3 (x − 1) = 1
Điều kiện: 2x+1≥0x−1≥0⇔x≥−12x≥1⇔x≥1
Ta có: log3 (2x + 1) − log3 (x − 1) = 1
Û log3 (2x + 1) = 1 + log3 (x − 1)
Û log3 (2x + 1) = log3 3(x − 1)
Û 2x + 1 = 3(x − 1)
Û 2x + 1 = 3x − 3
Û 3x − 2x = 1 + 3
Û x = 4 (thỏa mãn điều kiện)
Vậy S = {4} là tập nghiệm của phương trình.
Tìm tập xác định D của hàm số y = log2 (x3 − 8)1000
Điều kiện: (x3 − 8)1000 > 0
Mà (x3 − 8)1000 ≥ 0, "x
Suy ra x3 − 8 ¹ 0 Û x3 ¹ 8 Û x ¹ 2
Vậy tập xác định của hàm số là D = ℝ \ {2}.
Tập nghiệm của bất phương trình 9log92x+xlog9x≤18 là:
ĐKXĐ: x > 0.
Ta có: 9log92x+xlog9x≤18
⇔9log9x . log9x+xlog9x≤18
⇔9log9xlog9x+xlog9x≤18
⇔xlog9x+xlog9x≤18
⇔2xlog9x≤18
⇔xlog9x≤9
Lấy logarit cơ số 9 cả 2 vế bất phương trình ta được:
log9xlog9x≤log99
⇔log9x . log9x≤1
⇔log92x≤1
⇔−1≤log9x≤1
⇔19≤x≤9
Kết hợp điều kiện xác định ta có x∈19; 9
Vậy tập nghiệm của bất phương trình là: S=19; 9.
Cho hai số phức z1, z2 thỏa mãn |z1| = |z2| = |z1 − z2| = 1. Tính giá trị của biểu thức P=z1z22+z2z12.
Ta có: z1−z2=1⇒z1−z2z1−z2¯=1
⇔z1−z2z1¯−z2¯=1
⇔z1 . z1¯+z2 . z2¯−z1 . z2¯−z1¯ . z2=1
⇔z12+z22−z1 . z2¯−z1¯ . z2=1
⇔12+12−z1 . z2¯−z1¯ . z2=1
⇔z1 . z2¯+z1¯ . z2=1
Khi đó P=z1z22+z2z12=z1z2+z2z12−2z1z2 . z2z1
=z1z2+z2z12−2=z1 . z2¯z22+z1¯ . z2z122−2
=z1 . z2¯+z1¯ . z22−2=12−2=−1
Cho hai số phức z1, z2 thỏa mãn các điều kiện |z1| = |z2| = 2 và |z1 + 2z2| = 4. Tính giá trị của |2z1 − z2|.
Giả sử z1 = a + bi (a, b Î ℝ), z2 = c + di (c, d Î ℝ)
Theo giả thiết, ta có: z1=2z2=2z1+2z2=4
⇔a2+b2=4c2+d2=4a+2c2+b+2d2=16
⇔a2+b2=4 1c2+d2=4 2a2+b2+4c2+d2+4ac+bd=16 3
Thay (1), (2) vào (3) ta được: ac + bd = −1 (4)
Ta có: 2z1−z2=2a−c2+2b−d2
=4a2+b2+c2+d2−4ac+bd 5
Thay (1), (2), (4) vào (5) ta có: 2z1−z2=4 . 4+4−4 . −1=26.
Cho hàm số f (x) = x2ln x. Tính f ¢(e).
Ta có: f (x) = x2ln x
⇒f'x=2x . lnx+x2 . 1x=2xlnx+x
Suy ra f'e=2e . lne+e2 . 1e=2e+e=3e.
F (x) là một nguyên hàm của hàm số f (x) = ln x và F (1) = 3. Khi đó giá trị của F (e) là:
Theo đề bài ta có: Fx=∫fxdx=∫lnxdx
Đặt u=lnxdv=dx⇒du=1xdxv=x
⇒Fx=∫lnxdx=xlnx−∫x . 1xdx
=xlnx−∫dx=xlnx−x+C
Theo đề bài ta có: F (1) = 3Þ1.ln1 − 1 + C = 3 ÛC = 4
ÞF (x) = xln x − x + 4
Þ F (e) = eln e − e + 4 = 4.
Cho hàm số y=ln7x+7. Hệ thức nào sau đây là hệ thức đúng?
xy¢ + 7 = −ey;
xy¢ − 1 = ey;
xy¢ + 1 = ey;
xy¢ − 7 = ey.
Đáp án đúng là: C
Ta có: y=ln7x+7
Û y = ln 7 − ln (x + 7)
⇒y'=−1x+7
Và ey=7x+y
Khi đó xy'+1=x . −1x+7+1
=−xx+7+1=−x+x+7x+7=7x+7=ey
Vậy xy¢ + 1 = ey.
Giải phương trình ln (7x) = 7.
Ta có: ln (7x) = 7
Û ln 7 + ln x = 7
Û ln x = 7 − ln 7
⇔x=e7−ln7
⇔x=e7eln7
⇔x=e77
Vậy nghiệm của phương trình là x=e77.
Cho hàm số y=5x+9x−1. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Hàm số đồng biến trên (−∞; 1) È (1; +∞);
Hàm số nghịch biến trên (−∞; 1) và (1; +∞);
Hàm số nghịch biến trên (−∞; 1) È (1; +∞);
Hàm số nghịch biến trên ℝ \ {1}.
Đáp án đúng là: B
Tập xác định: D = ℝ \ {1}
Ta có: y=5x+9x−1
⇒y'=−14x−12<0, ∀x∈D
Do đó hàm số nghịch biến trên hai khoảng (−∞; 1) và (1; +∞).
Cho hàm số y = f (x) thỏa mãn f ¢(x) = x2 − 5x + 4. Khẳng định nào sau đây là đúng?
Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng (−∞; 3);
Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (3; +∞);
Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (2; 3);
Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng (1; 4).
Đáp án đúng là: C
Ta có: f ¢(x) = x2 − 5x + 4 = 0
⇔x=1x=4
Suy ra x∈1; 4⇒f'x<0x∈−∞; 1∪4; +∞⇒f'x>0
⇒y'=−14x−12<0, ∀x∈D.
Do đó hàm số nghịch biến trên khoảng (1; 4) và đồng biến trên hai khoảng (−∞; 1) và (4; +∞).
Vì (2; 3) Ì (1; 4) suy ra hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng (2; 3).
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Hỏi góc giữa hai đường thẳng BA' và CD bằng bao nhiêu?

Vì AB // CD nên BA'; CD^=BA'; AB^=A'BA^=45°.
Vậy góc giữa hai đường thẳng BA' và CD bằng: 45°.
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Góc giữa hai đường thẳng BA' và B'D' bằng bao nhiêu?

Do BD // B'D' nên góc giữa hai đường thẳng BA' và B'D' bằng góc giữa hai đường thẳng BA' và BD.
Do ABCD.A'B'C'D' là hình lập phương nên ∆A'BC là tam giác đều.
Khi đó A'BD^=60°
Vậy góc giữa hai đường thẳng BA' và B'D' bằng: 60°.
Cho số phức z thỏa mãn |z + i + 1| = |z − 2i|. Tìm giá trị nhỏ nhất của modun của số phức z.
Đặt z = x + yi (x, y Î ℝ).
Ta có: |z + i + 1| = |z − 2i|
⇔x+12+y+12=x2+y−22
Û (x + 1)2 + (y + 1)2 = x2 + (y − 2)2
Û x2 + 2x + 1 + y2 + 2y + 1 = x2 + y2 − 4y + 4
Û 2x + 6y = 2
Û x + 3y = 1
Û x = 1 − 3y
Khi đó, mô đun của số phức z là:
z=x2+y2=1−3y2+y2=1−6y+9y2+y2
=10y2−6y+1=10y2−2 . 10y . 310+910+110
=y10−3102+110≥1010
Dấu “=” xảy ra .⇔y10=310⇔y=310⇒x=110
Vậy GTNN của mô đun z là 1010 khi x=110, y=310.
Cho số phức z thỏa mãn z+i+1=z¯−2i. Tìm giá trị nhỏ nhất của |z|.
Đặt z = x + yi (x, y Î ℝ)
⇒z¯=x−yi
Ta có: z+i+1=z¯−2i
⇔x+12+y+12=x2+−y−22
Û (x + 1)2 + (y + 1)2 = x2 + (y + 2)2
Û x2 + 2x + 1 + y2 + 2y + 1 = x2 + y2 + 4y + 4
Û 2x − 2y = 2
Û x − y = 1
Û x = y + 1
Khi đó, mô đun của số phức z là:
z=x2+y2=y+12+y2=y2+2y+1+y2
=2y2+2y+1=2y2+2 . 2y . 12+12+12
=y2+122+12≥22
Dấu “=” xảy ra ⇔y2=−12⇔y=−12⇒x=12.
Vậy GTNN của |z| là 22 khi x=12, y=−12.
Cho số phức z thỏa mãn |z − 4 − i| = |z + i|. Gọi z = a + bi (a; b Îℝ) là số phức thỏa mãn |z − 1 + 3i| nhỏ nhất. Giá trị của biểu thức T = 2a + 3b là:

Đặt M (z); A(4; 1), B(0; −1) là các điểm biểu diễn số phức z; 4 + i và −i.
Khi đó từ giả thiết suy ra MA = MB, tập hợp điểm biểu diễn số phức z là đường trung trực của AB đi qua I(2; 0) và có VTPT là n→=AB→=−4; −2
Þ ∆: −4(x − 2) − 2y = 0
Þ ∆: 2x + y − 4 = 0
Gọi N(1; −3) là điểm biểu diễn số phức 1 − 3i
Ta có |z − 1 + 3i| nhỏ nhất khi MNmin khi M là hình chiếu vuông góc của N trên ∆, suy ra MN: x − 2y + 1 = 0
Giải hệ phương trình 2x+y−4=0x−2y−7=0⇔x=3y=−2
Þ M(3; −2)
Þ z = 3 − 2i
Khi đó T = 2a + 3b = 2.3 + 3.(−2) = 0.
Cho các số phức z thỏa mãn |z − 2i| = |z + 2|. Gọi z là số phức thỏa mãn |(2 − i)z + 5| nhỏ nhất. Khi đó:
0 < |z| < 1;
1 < |z| < 2;
2 < |z| < 3;
|z| > 3.
Đáp án đúng là: A
Gọi M(x; y), A(0; 2), B(−2; 0) là các điểm biểu diễn số phức z; 2i và −2.
Từ giả thiết suy ra MA = MB
Suy ra M thuộc đường trung trực của AB có phương trình Δ: x + y = 0
Lại có: P=2−iz+5=2−iz+52−i=5z+2+i
Gọi N(−2; −1) là điểm biểu diễn số phức −2 − i suy ra P=5MN
Ta có P nhỏ nhất khi MNmin khi M là hình chiếu vuông góc của N trên ∆.
Khi đó phương trình MN: x − y + 1 = 0.
Giải hệ phương trình
x+y=0x−y+1=0⇔x=−12y=12
⇒M−12; 12⇒z=−12+12i
⇒z=−122+122=22
Hàm số y = cos 2x nghịch biến trên khoảng nào?
Để hàm số y = cos 2x nghịch biến thì
2x Î (k2p; p + k2p)
⇒x∈kπ; π2+kπ, k∈ℤ
Vậy hàm số cos 2x đồng biến trên các khoảng kπ; π2+kπ, k∈ℤ.
Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, cho các điểm A(4; 0), B(1; 4) và C(1; −1). Gọi G là trọng tâm tam giác ABC. Biết rằng G là điểm biểu diễn số phức z. Mệnh dề nào sau đây là đúng?
z=3−32i
z=3+32i
z = 2 − i;
z = 2 + i.
Đáp án đúng là: A
Ta có:
xG=xA+xB+xC3yG=yA+yB+yC3⇔xG=4+1+13yG=0+4+−13
⇔xG=2yG=1⇒G2; 1
Điểm G(2; 1) là điểm biểu diễn cho số phức z = 2 + i.
Trong mặt phẳng Oxy cho tam giác ABC với A(1; 3), B(2; −4), C(3; −2) và điểm G và trọng tâm tam giác ABC. Ảnh G' của G qua phép đối xứng trục Ox có tọa độ là:
Ta có:
xG=xA+xB+xC3yG=yA+yB+yC3⇔xG=1+2+33yG=3+−4+−23
⇔xG=2yG=−1⇒G2; −1
Vậy ảnh G' của G qua phép đối xứng trục Ox có tọa độ là: G'(2; 1).
Tìm tất cả các giá trị của tham số m để hàm số y =−x3 + 2x2 − mx + 1 đạt cực tiểu tại x = 1.
Ta có: y =−x3 + 2x2 − mx + 1
Þ y¢=−3x2 + 4x − m
và y¢¢=−6x + 4
Hàm số đạt cực tiểu tại x = 1
⇔y'1=0y''1>0⇔−3+4−m=0−6+4>0⇔m=1−2>0 (Vô nghiệm)
Vậy không có giá trị của tham số m nào thỏa mãn.
Tìm m để hàm số y = x3 − 2mx2 + mx + 1 đạt cực tiểu tại x = 1.
Ta có: y =−x3 + 2x2 − mx + 1
Þ y¢=3x2 − 4mx + m
và y¢¢=6x − 4m
Hàm số đạt cực tiểu tại x = 1
⇔y'1=0y''1>0⇔3−4m+m=06−4m>0⇔m=1 TMm<32
Vậy giá trị của tham số m cần tìm là m = 1.
Đội thanh niên xung kích có của một trường phổ thông có 12 học sinh, gồm 5 học sinh lớp A, 4 học sinh lớp B và 3 học sinh lớp C. Cần chọn 4 học sinh đi làm nhiệm vụ sao cho 4 học sinh này thuộc không quá 2 trong ba lớp trên. Hỏi có bao nhiêu cách chọn như vậy?
+) TH1: 4 học sinh được trọn thuộc một lớp:
Thuộc lớp A: Có C54 (cách chọn)
Thuộc lớp B: Có C44 (cách chọn)
Trong trường hợp này có: C54+C44=6 (cách chọn).
TH2: 4 học sinh thuộc hai lớp:
Thuộc lớp A và B: có C94−C54+C44=120 (cách chọn)
Thuộc lớp B và C: có C74−C44=34 (cách chọn)
Thuộc lớp A và C: có C84−C54=65 (cách chọn)
Trong trường hợp này có: 120 + 34 + 65 = 219 (cách chọn)
Vậy có 219 + 6 = 225 cách chọn đội thanh niên xung kích thỏa mãn yêu cầu đầu bài.
Hình nào sau đây không có tâm đối xứng?
Hình vuông;
Hình tròn;
Hình tam giác đều;
Hình thoi.
Đáp án đúng là: C
Hình vuông có tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo.
Hình tròn có tâm đối xứng là tâm của nó.
Hình thoi có tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo.
Tam giác đều không có tâm đối xứng.
Hình nào sau đây không có tâm đối xứng?
Hình thoi;
Hình hình bình hành;
Hình thang cân;
Hình chữ nhật.
Đáp án đúng là: C
- Hình chữ nhật có hai trục đối xứng là đường nối hai trung điểm của hai cạnh đối diện và tâm đối xứng là giao của hai đường chéo.
- Hình thang không có trục đối xứng, cũng ko có tâm đối xứng.
- Hình hình hành không có trục đối xứng và có tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo.
- Hình thoi là hình có hai trục đối xứng là hai đường chéo và tâm đối xứng là giao điểm của hai đường chéo.
Vậy hình không có tâm đối xứng là hình thang cân.
Một hình trụ có đường kính đáy bằng chiều cao nội tiếp trong mặt cầu bán kính R. Diện tích xung quanh của hình trụ bằng:
Gọi r là bán kính đáy của hình trụ, theo giả tiết, ta có: h = 2r
Gọi ABCD là thiết diện qua trục của hình trụ, O là tâm của hình chữ nhật ABCD.
Ta có bán kính mặt cầu
R=AC2=AO=h22+r2=r2+r2=r2
⇔r=R2⇒h=R2
Diện tích xung quanh của hình trụ là:
Sxq=2πrh=2π . R2 . R2=2πR2
Một khối trụ có đường kính đáy bằng chiều cao và nội tiếp trong mặt cầu bán kính R thì thể tích của khối trụ là:
Gọi r là bán kính đáy của hình trụ, theo giả tiết, ta có: h = 2r
Gọi ABCD là thiết diện qua trục của hình trụ, O là tâm của hình chữ nhật ABCD.
Ta có bán kính mặt cầu
R=AC2=AO=h22+r2=r2+r2=r2
⇔r=R2⇒h=R2
Thể tích của hình trụ là:
V=πr2h=π . R22 . R2=πR322
Giải phương trình: 1+sinx+cosx=2cosx2−π4.
1+sinx+cosx=2cosx2−π4
⇔sin2x2+cos2x2+2sinx2 . cosx2+cos2x2−sin2x2=2cosx2 . cosπ4+sinx2 . sinπ4
⇔2cos2x2+2sinx2 . cosx2=2cosx2 . 22+sinx2 . 22
⇔2cosx2sinx2+cosx2=2sinx2+cosx2
⇔sinx2+cosx22cosx2−1=0
⇔sinx2+cosx2=02cosx2−1=0⇔2sinx2+cosx2=0cosx2=22
⇔sinx2+π4=0cosx2=22⇔x2+π4=kπx2=π4+k2πx2=−π4+k2π k∈ℤ
⇔x2=−π4+kπx2=π4+k2πx2=−π4+k2π k∈ℤ⇔x=−π2+k2πx=π2+k4πx=−π2+k4π k∈ℤ
⇔x=π2+kπ k∈ℤ
Vậy họ nghiệm của hệ phương trình là: x=π2+kπ k∈ℤ.
Giải phương trình: 1cosx−1sinx=22cosx+π4.
1cosx−1sinx=22cosx+π4
⇔sinx−cosxsinx . cosx=22cosx . cosπ4−sinx . sinπ4
⇔sinx−cosx2sinx . cosx=2cosx . 22−sinx . 22
⇔sinx−cosxsin2x=cosx−sinx
⇔sinx−cosx1sin2x+1=0
⇔sinx=cosx1sin2x=−1⇔tanx=1sin2x=−1
⇔x=π4+kπ2x=−π2+k2π k∈ℤ⇔x=π4+kπx=−π4+kπ k∈ℤ
⇔x=π4+kπ2 k∈ℤ
Vậy họ nghiệm của hệ phương trình là: x=π4+kπ2 k∈ℤ.
Biến đổi ∫03x1+1+xdx thành ∫12ftdt, với t=1+x. Khi đó f (t) là hàm số nào trong các hàm số sau đây?
f (t) = 2t2 − 2t;
f (t) = t2 + t;
f (t) = t2 − t;
f (t) = 2t2 + 2t.
Đáp án đúng là: A
Đặt t=1+x suy ra t2 = 1 + x
Þ 2t dt = dx
Và x = t2 − 1
Đổi cận x=0⇒t=1x=3⇒t=2, khi đó ta có:
I=∫12t2−11+t . 2t dt=∫12t−1t+11+t . 2t dt
=∫122tt−1dt=∫122t2−2tdt
Þf (t) = 2t2 − 2t.
Tính nguyên hàm của hàm số f (x) = (3x + 2)3.
Ta có nguyên hàm của hàm số f (x) = (3x + 2)3 là:
∫fxdx=∫3x+23dx=13∫3x+23d3x+2
Đặt t = 3x + 2, khi đó ta có:
∫fxdx=13∫t3dt=13 . 14t4+C=t412+C
=3x+2412+C
Tính nguyên hàm ∫dx2tanx+1.
Ta có: ∫dx2tanx+1=∫dx2sinxcosx+1
=∫cosx2sinx+cosxdx=∫25 . 2cosx−sinx2sinx+cosx+15dx
=25ln2sinx+cosx+x5+C
Cho hàm số f(x) liên tục trên ℝ và thỏa mãn ∫0π4tanx . fcos2xdx=2 và ∫ee2fln2xx . lnxdx=2. Tính ∫142f2xxdx.
Ta có: A=∫0π4tanx . fcos2xdx=∫0π4sinxcosx . fcos2xdx
=∫0π4sinx . cosxcos2x . fcos2xdx=12∫0π4sin2xcos2x . fcos2xdx
Đặt cos2 x = t Þ 2sin x.cos x dx =−dt
Þ sin 2x dx =−dt
Đổi cận: x=0⇒t=1x=π4⇒t=12
Khi đó A=−12∫112fttdt=12∫121fttdt=2
Lại có: ∫ee2fln2xx . lnxdx=12∫ee2fln2xln2x . 2lnxxdx
Đặt ln2 x = t
⇒2lnxxdx=dt
Đổi cận: x=e⇒t=1x=e2⇒t=4
Khi đó B=12∫14fttdt=2
Tính I=∫142f2xxdx=∫142f2x2x . 2dx=∫142f2x2xd2x
=∫124fttdt=∫121fttdt+∫14fttdt
= 4 + 4 = 8.
Tính giá trị của biểu thức:
P=C20170C20181+C20171C20182+...+C20172016C20182017+C20172017C20182018.
Ta có: P=C20170C20181+C20171C20182+...+C20172016C20182017+C20172017C20182018
=C20170C20182017+C20171C20182016+...+C20172016C20181+C20172017C20180
Xét khai triển:
(1 + x)2017.(1 + x)2018
=C20170+xC20171+...+x2016C20172016+x2017C20172017C20180+xC20181+...+x2017C20182017+x2018C20182018
Hệ số khai triển của x2017 trong khai triển trên chính là:
P=C20170C20182017+C20171C20182016+...+C20172016C20181+C20172017C20180
Mặt khác ta cũng có:
(1 + x)2017.(1 + x)2018 = (1 + x)4035
=C40350+xC40351+...+x4034C40354034+x4035C40354035
Và trong khai triển này thì hệ số của x2017 là: C40352017.
Do vậy, ta có: P=C40352017.
Tính tổng: S=1 . C20181+2 . C20182+...+2018 . C20182018.
Xét số hạng tổng quát:
k . C2018k=k . 2018!k!2018−k!
=k . 2018 . 2017!kk−1!2017−k−1!=2018 . C2017k−1
Cho k chạy từ 1 đến 2018 ta được:
S=2018 . C20170+2018 . C20171+...+2018 . C20172017
=2018 . C20170+C20171+...+C20172017
= 2018.22017
Vậy S = 2018.22017.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho 4 điểm A(2; 5); B(1; 7); C(1; 5); D(0; 9). Ba điểm nào sau đây thẳng hàng.
Ba điểm A, B, D;
Ba điểm A, B, C;
Ba điểm B, C, D;
Ba điểm A, C, D.
Đáp án đúng là: A
AB→=−1; 2, AC→=−1; 0, AD→=−2; 4, BC→=0; −2, BD→=−1; 2
Khi đó:
•Do −1−2=12=24 nên suy ra ba điểm A, B, D thẳng hàng.
•Do −1−1=1≠0=02 nên suy ra ba điểm A, B, C không thẳng hàng.
•Do 0−1=0≠−1=−22 nên suy ra ba điểm B, C, D không thẳng hàng.
•Do −1−2=12≠0=04 nên suy ra ba điểm A, C, D không thẳng hàng.
Cho 4 điểm A(1; −2); B(0; 3); C(−3; 4); D(−1; 8). Ba điểm nào trong 4 điểm đã cho là thẳng hàng?
A, B, C;
B, C, D;
A, B, D;
A, C, D.
Đáp án đúng là: C
AB→=−1; 5, AC→=−4; 6, AD→=−2; 10, BC→=−3; 1, BD→=−1; 5
Khi đó:
•Do −1−2=12=510 nên suy ra ba điểm A, B, D thẳng hàng.
•Do −1−4=14≠56 nên suy ra ba điểm A, B, C không thẳng hàng.
•Do −3−1=3≠15 nên suy ra ba điểm B, C, D không thẳng hàng.
•Do −2−4=12≠53=106 nên suy ra ba điểm A, C, D không thẳng hàng.
Cho AB→≠0→ và một điểm C. Có bao nhiêu điểm D thỏa mãn AB→=CD→?
Ta có:
AB→=CD→⇔AB=CD
Nghĩa là ta cần đi tìm các điểm D thỏa mãn cách D một khoảng bằng độ dài đoạn AB.
Suy ra tập hợp điểm D là đường tròn tâm C bán kính AB.
Vậy có vô số điểm D thỏa mãn.
Cho AB→ và một điểm C. Có bao nhiêu điểm D thỏa mãn AB→=CD→?
Có một và chỉ một điểm D thỏa mãn AB→=CD→
Cho số phức z thỏa mãn |z| = 4. Biết tập hợp biểu diễn các số phức w = (3 + 4i)z + i là một đường tròn. Tìm bán kính Rcủa đường tròn đó.
Giả sử w = a + bi. Ta có
w = (3 + 4i)z + i
Ûa + bi = (3 + 4i)z + i
Ûa + (b − 1)i = (3 + 4i)z
⇔z=a+b−1i3+4i
⇔z=a+b−1i3−4i3+4i3−4i=a+b−1i3−4i25
⇔z=1253a+4b−4+−4a+3b−3i
Theo giả thiết cho |z| = 4nên ta có:
12523a+4b−42+−4a+3b−32=42
Û(3a + 4b − 4)2 + (−4a + 3b − 3)2 = 1002
Û25a2 + 25b2 + 25 − 50b = 1002
Ûa2 + b2 − 2b + 1 = 202
Ûa2 + (b − 1)2 = 202
Tập hợp các điểm trong mặt phẳng tọa độ Oxy biểu diễn số phức w là một đường tròn có bán kính bằng 20.
Cho số phức z thỏa mãn |z| = 2. Biết rằng tập hợp các điểm biểu diễn của số phức w = 3 − 2i + (2 − i)z là một đường tròn, bán kính Rcủa đường tròn đó bằng:
Giả sử w = a + bi. Ta có
w = 3 − 2i + (2 − i)z
Ûa + bi =3 − 2i + (2 − i)z
Ûa − 3 + (b + 2)i =(2 − i)z
⇔z=a−3+b+2i2−i
Theo giả thiết cho |z| = 2nên ta có:
a−3+b+2i2−i=2
⇔w−3+2i2−i=2
⇔w−3+2i=25
Tập hợp các điểm trong mặt phẳng tọa độ Oxy biểu diễn số phức w là một đường tròn tâm (3; −2) có bán kính bằng 25.
Cho hàm số f (x) liên tục trên ℝ và thoả mãn
fx+f−x=2+2cos2x, ∀x∈ℝ. Tính I=∫−3π23π2fxdx.
Ta có: fx+f−x=2+2cos2x
=2+22cos2x−1=2cos2x=2cosx
Đặt t = −x Þ dt = − dx Û dx = − dt
Khi đó:
I=∫−3π23π2fxdx=−∫3π2−3π2f−tdt=∫−3π23π2f−tdt=∫−3π23π2f−xdx
⇒2I=∫−3π23π2fxdx+∫−3π23π2f−xdx=∫−3π23π2fx+f−xdx
=∫−3π23π22cosxdx=−2∫−3π23π2cosxdx
=−2sinx−3π23π2=−2sin3π2+2sin−3π2
= (−2).(−1) + 2.1 = 4
Vậy I=∫−3π23π2fxdx=2.
Cho hàm số f (x) liên tục trên ℝ và thoả mãn f (x) + f (−x) = 2cos 2x, "x Î ℝ. Khi đó I=∫−π2π2fxdx bằng:
Ta có: f (x) + f (−x) = 2cos 2x
Đặt t = −x Þ dt = − dx Û dx = − dt
Khi đó:
I=∫−π2π2fxdx=−∫π2−π2f−tdt=∫−π2π2f−tdt=∫−π2π2f−xdx
⇒2I=∫−π2π2fxdx+∫−π2π2f−xdx=∫−π2π2fx+f−xdx
=∫−π2π22cos2xdx=2∫−π2π2cos2xdx
=sin2x−π2π2=sinπ−sin−π = 0
Vậy I=∫−π2π2fxdx=0.
Cho hàm số f (x) liên tục trên ℝ. Biết rằng ∫0ln2fex+1dx=5 và ∫232x−3fxx−1dx=3. Tính I=∫23fxdx.
Đặt t = ex + 1 Þ dt = ex dx
⇒dtt−1=dx
Đổi cận: x=0⇒t=2x=ln2⇒t=3
Khi đó: ∫0ln2fex+1dx=∫23ftt−1dt=5⇒∫23fxx−1dx=5
Suy ra ∫232x−3fxx−1dx+∫23fxx−1dx=3+5
⇔∫232x−2fxx−1dx=8
⇔∫232fxdx=8
⇔∫23fxdx=4
Vậy I=∫23fxdx=4.
Cho hàm số f (x) liên tục trên ℝ và có ∫02fxdx=3. Tính ∫−11f2xdx.
Ta có:
∫−11f2xdx=∫−10f2xdx+∫01f2xdx
=∫−10f−2xdx+∫01f2xdx
Đặt t =−2x Þ dt =−2 dx ⇒dx=−12dt
Đổi cận: x=−1⇒t=2x=0⇒t=0
Đặt u = 2x Þ du = 2 dx ⇒dx=12du
Đổi cận: x=1⇒u=2x=0⇒u=0
Khi đó ∫−11f2xdx=∫−10f−2xdx+∫01f2xdx
=∫20−ft2dt+∫02fu2du
=∫02ft2dt+∫02fu2du
=∫02fx2dx+∫02fx2dx
=∫02fxdx=3
Vậy ∫−11f2xdx=3.
Cho hàm số f (x) = x2ln x. Tính f ¢(e).
Ta có: f (x) = x2ln x
⇒f'x=2x . lnx+x2 . 1x=2xlnx+x
Suy ra f'e=2e . lne+e2 . 1e=2e+e=3e.
Biết hàm số F (x) là một nguyên hàm của hàm số fx=lnxxln2x+3 có đồ thị đi qua điểm (e; 2016). Khi đó hàm số F (1) là:
Nguyên hàm của hàm số f (x) là:
Fx=∫fxdx=∫lnxxln2x+3dx
Đặt t=ln2x+3⇒dt=2lnxx . 2ln2x+3dx=lnxxln2x+3dx
Khi đó Fx=∫dt=t+C=ln2x+3+C
Mà đồ thị đi qua điểm (e; 2016) nên ta có:
Fe=2016⇒ln2e+3+C=2016
Þ 2 + C = 2016 Û C = 2014
Suy ra Fx=ln2x+3+2014
Khi đó F1=ln21+3+2014=3+2014.
Cho hàm số y = f (x) có đạo hàm trên (a; b). Phát biểu nào sau đây là đúng?
Hàm số y = f (x) đồng biến trên (a ; b) khi và chỉ khi f ′(x) ≥ 0"xÎ(a; b) và f ′(x) = 0 tại hữu hạn giá trị x Î(a; b);
Hàm số y = f (x) đồng biến trên (a ; b) khi và chỉ khi f ′(x) < 0"xÎ(a; b);
Hàm số y = f (x) đồng biến trên (a ; b) khi và chỉ khi f ′(x) £ 0"xÎ(a; b);
Hàm số y = f (x) đồng biến trên (a ; b) khi và chỉ khi f ′(x) ≥ 0"xÎ(a; b);
Đáp án đúng là: A
Hàm số y = f (x) đồng biến trên (a ; b) khi và chỉ khi f ′(x) ≥ 0"xÎ(a; b) và f ′(x) = 0 tại hữu hạn giá trị x Î(a; b).
Cho hàm số y = f (x) có đạo hàm trên khoảng (a; b). Mệnh đề nào sau đây sai?
Nếu f ′(x) < 0 với mọi x Î (a; b) thì hàm số y = f (x) nghịch biến trên (a; b);
Nếu f ′(x) > 0 với mọi x Î (a; b) thì hàm số y = f (x) đồng biến trên (a; b);
Nếu hàm số y = f (x) nghịch biến trên (a; b) thì f ′(x) £ 0 với mọi x Î (a; b);
Nếu hàm số y = f (x) đồng biến trên (a; b) thì f ′(x) > 0 với mọi x Î (a; b).
Đáp án đúng là: D
+) Nếu f ′(x) < 0 với mọi x Î (a; b) thì hàm số y = f (x) nghịch biến trên (a; b)
+) Nếu f ′(x) > 0 với mọi x Î (a; b) thì hàm số y = f (x) đồng biến trên (a; b)
+) Nếu hàm số y = f (x) nghịch biến trên (a; b) thì f ′(x) £ 0 với mọi x Î (a; b) và f ′(x) = 0 tại hữu hạn giá trị x Î(a; b)
+) Nếu hàm số y = f (x) đồng biến trên (a; b) thì f ′(x) ≥ 0 với mọi x Î (a; b) và f ′(x) = 0 tại hữu hạn giá trị x Î(a; b).
Cho hàm số y = f (x) liên tục trên ℝ và có đồ thị như hình

Gọi m là số nghiệm của phương trình f(f(x))= 1. Khẳng định nào sau đây là đúng?
m = 6;
m = 7;
m = 5;
m = 9.
Đáp án đúng là: B
Đặt f (x) = u khi đó nghiệm của phương trình f(f(x))= 1 chính là hoành độ giao điểm của đồ thị f (u) với đường thẳng y = 1.

Dựa vào đồ thị ta có ba nghiệm:
fx=u1, u1∈−1; 0fx=u2, u2∈0; 1fx=u3, u3∈52; 3
Tiếp tục xét số giao điểm của đồ thị hàm số f (x) với từng đường thẳng y = u1, y = u2, y = u3.

Dựa vào đồ thị ta có được 7 giao điểm
Suy ra phương trình ban đầu f(f(x))= 1 có 7 nghiệm.
Cho hàm số y = f (x) có đồ thị là đường cong trong hình vẽ bên. Số nghiệm thực của phương trình f (x + 2019) = 1 là:


Dựa vào đồ thị hàm số ta thấy: Đường thẳng y = 1 cắt đồ thị hàm số y = f (x) tại 3 điểm phân biệt nên phương trình f (x + 2019) = 1 có 3 nghiệm phân biệt.
x+2019=ax+2019=bx+2019=c⇔x=a−2019x=b−2019x=c−2019
Vậy số nghiệm thực của phương trình f (x + 2019) = 1 là: 3 nghiệm.
Cho hàm số f (x) liên tục trên ℝ và thoả mãn f (x) + f (−x) = 3 − 2cos x, với mọi x Î ℝ. Tính tích phân I=∫−π2π2fxdx?
Ta có: f (x) + f (−x) = 3 − 2cos x
Đặt t = −x Þ dt = − dx Û dx = − dt
Khi đó:
I=∫−π2π2fxdx=−∫π2−π2f−tdt=∫−π2π2f−tdt=∫−π2π2f−xdx
⇒2I=∫−π2π2fxdx+∫−π2π2f−xdx=∫−π2π2fx+f−xdx
=∫−π2π23−2cosxdx=3x−2sinx−π2π2
=3 . π2−2sinπ2−3 . −π2+2 sin−π2
= 3p − 4
Vậy I=∫−π2π2fxdx=3π2−2.
Cho hàm số f (x) liên tục trên ℝ và thoả mãn
fx+f−x=2+2cos2x, ∀x∈ℝ. Tính I=∫−3π23π2fxdx.
Ta có: fx+f−x=2+2cos2x
=2+22cos2x−1=2cos2x=2cosx
Đặt t = −x Þ dt = − dx Û dx = − dt
Khi đó:
I=∫−3π23π2fxdx=−∫3π2−3π2f−tdt=∫−3π23π2f−tdt=∫−3π23π2f−xdx
⇒2I=∫−3π23π2fxdx+∫−3π23π2f−xdx=∫−3π23π2fx+f−xdx
=∫−3π23π22cosxdx=−2∫−3π23π2cosxdx
=−2sinx−3π23π2=−2sin3π2+2sin−3π2
= (−2).(−1) + 2.1 = 4
Vậy I=∫−3π23π2fxdx=2.
Cho hàm số f (x) liên tục trên ℝ và ∫01f2xdx=8. Tính I=∫02x . fx2dx.
Đặt x2 = 2t Þ 2x dx = 2dt Þ x dx = dt
Đổi cận: x=0⇒t=0x=2⇒t=1
Khi đó I=∫02x . fx2dx=∫01f2tdt=∫01f2xdx=8
Vậy I=∫02x . fx2dx=8.
Cho f (x) liên tục trên ℝ và f (2) = 16, ∫01f2xdx=2. Tích phân ∫02xf'xdx bằng:
Xét ∫01f2xdx=2
Đặt 2x=t⇔2dx=dt⇔dx=dt2
Đổi cận: x=0⇒t=0x=1⇒t=2
∫01f2xdx=∫02ft2dt=2⇒∫02ftdt=∫02fxdx=4
Đặt u=xdv=f'xdx⇔du=dxv=fx
∫02xf'xdx=x . fx02−∫02fxdx
= 2f (2) − 4 = 2.16 − 4 = 28
Vậy ∫02xf'xdx=28.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a. Hình chiếu của S lên mặt phẳng đáy trùng với trọng tâm tam giác ABD.Cạnh bên SD tạo với đáy một góc 60°. Tính thể tích khối chóp S.ABCD.

Gọi O là tâm hình vuông ABCD, H là trọng tâm tam giác ABD.
Ta có SH^(ABCD) ⇒SD; ABCD^=SD; HD^=SDH^=60°
ABCD là hình vuông cạnh a nên
• OD=12BD=a22
• HO=13AO=13 . a22=a26
Tam giác HDO vuông tại O, có:
HD=OD2+OH2=a222+a262=a53.
Tam giác SHD vuông tại H, có:
tanSDH^=SHHD⇒SH=HD . tanSDH^=a53 . tan60°=a153.
Vậy thể tích cần tính là:
VS.ABCD=13SH . SABCD=13 . a153 . a2=a3159.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a. Hình chiếu vuông góc của S lên mặt phẳng A B C D trùng với trọng tâm G của tam giác ABD. Đường thẳng SD tạo với mặt phẳng một góc 60°. Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng AB và SC.

Gọi O là tâm của hình vuông và N là trung điểm của AB.
Khi đó G là giao điểm của AC và DN.
Tam giác SGD vuông tại G nên SDG^ nhọn.
Do SG ^ (ABCD) nên SD; ABCD^=SD; DG^=SDG^=60°
Tam giác NAD vuông tại A nên DN=a52.
Suy ra GD=a53
Do đó SG=GD . tanSDG^=a153
Ta có CD // AB mà CD Ì (SCD) nên AB // (SCD).
Ta có: AC=32GC
Suy ra dAB; SC=dAB; SCD=dA; SCD=32dG; SCD
Từ G kẻ đường thẳng song song với AD, cắt CD tại M thì CD ^ (SGM)
Suy ra (SCD) ^ (SGM).
Hai mặt phẳng (SCD) và (SGM) cắt nhau theo giao tuyến SM.
Từ G kẻ GH ^ SM, H Î SM thì GH ^ (SCD).
Do đó d(G; (SCD)) = GH
Ta có: GM=2a3 và tam giác SGM vuông tại G có đường cao GH nên
GH=SG . GMSG2+GM2=a153 . 2a3a1532+2a32=2a31519.
Vậy dAB; SC=32 . 2a31519=a1519.
Cho hình chóp tứ giác S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, cạnh bên SA vuông góc với mặt phẳng đáy và SA=2a. Tính thể tích V của khối chóp S.ABCD.

Ta có: SABCD = a.a = a2.
Thể tích của khối chóp S.ABCD là:
VS.ABCD=13SA . SABCD=13 . a2 . a2=a323
Cho hình chóp tứ giác S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA ^ (ABCD) và SA=a6. Tính thể tích của khối chóp S.ABCD.

Ta có: SABCD = a.a = a2.
Thể tích của khối chóp S.ABCD là:
VS.ABCD=13SA . SABCD=13 . a6 . a2=a363
Hình trụ có bán kính đáy bằng a và thiết diện qua trục là một hình vuông. Tính thể tích khối trụ đó.
Do thiết diện tạo thành là một hình vuông nên độ dài đường cao h của hình trụ bằng 2 bán kính r của đáy.
Do đó h = 2r = 2a.
Khi đó thể tích hình trụ là:
V =pr2h =p.a2.(2a) = 2pa3.
Một hình trụ có bán kính đáy a, có thiết diện qua trục là một hình vuông. Tính theo a diện tích xung quanh của hình trụ.
Do thiết diện tạo thành là một hình vuông nên độ dài đường cao h của hình trụ bằng 2 bán kính r của đáy.
Do đó h = 2r = 2a.
Khi đó diện tích xung quanh của hình trụ là:
Sxq = 2prh = 2p.a.(2a) = 4pa2.
Cho hai số thực x, y thay đổi thỏa mãn điều kiện x2 + y2 = 2. Gọi M, m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của biểu thức P = 2(x3 + y3) − 3xy. Tính giá trị của M + m.
P = 2(x3 + y3) − 3xy = 2(x + y)(x2 − xy + y2) − 3xy
= 2(x + y)(2 − xy) − 3xy
Đặt t = x + y Þ t2 = x2 + y2 + 2xy = 2 + 2xy
⇔xy=t2−22
Vì (x + y)2 ≥ 4xy Û t2 ≥ 2(t2 − 2)
Û t2 − 4 £ 0 Û −2 £ t £ 2
Khi đó ta có:
P=2t2−t2−22−3 . t2−22, t∈−2; 2
=4t−t3+2t−32t2+3
=−t3−32t2+6t+3=ft
Xét hàm số ft=−t3−32t2+6t+3 trên [−2; 2] ta có:
f't=−3t2−3t+6=0⇔t=1∈−2; 2t=−2∈−2; 2
Ta tính được: f−2=−7; f1=132; f2=1
Suy ra max−2; 2ft=f1=132=maxP và min−2; 2ft=f−2=−7=minP
Vậy M+m=132+−7=−12.
Cho x, y là những số thực thoả mãn x2 − xy + y2 = 1. Gọi M và m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của P=x4+y4+1x2+y2+1.
Tính giá trị của A = M + 15m.
Ta có:
+) 1 + xy =x2 + y2 ≥ 2xy Û xy £ 1 (Vì (x − y)2 = x2 + y2 − 2xy ≥ 0)
+) x2 − xy + y2 = 1
Û (x + y)2 − 3xy = 1
Û (x + y)2 = 1 + 3xy ≥ 0
⇔xy≥−13
Khi đó: P=x4+y4+1x2+y2+1=x2+y22−2x2y2+1x2+y2+1
=1+xy2−2xy2+1xy+2
=1+2xy+xy2−2xy2+1xy+2=−xy2+2xy+2xy+2
Đặt t=xy, t∈−13; 1, xét hàm số P=−t2+2t+2t+2
P'=−t2−4t+2t+22=0⇔t=−2+6
Ta tính được: P−13=1115; P1=1; P−2+6=6−26
Khi đó m=P−13=1115; M=P−2+6=6−26
Vậy A=M+15m=6−26+15 . 1115=17−26.
Cho x > 0, y > 0 thỏa mãn xy = 6. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức:
Q=2x+3y+63x+2y.
Q=2x+3y+63x+2y=3x+2yxy+63x+2y
=3x+2y6+63x+2y
Xét 3x+2y≥23x . 2y=26 . 6=12 (với x, y > 0)
Áp dụng BĐT AM - GM với 3x + 2y ≥ 12 ta có:
Q=3x+2y6+63x+2y=3x+2y6+243x+2y−183x+2y
≥23x+2y6 . 243x+2y−1812=24−32=52
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi:
3x=2yxy=6⇔x=2y32y23=6⇔x=2y3y2=9⇔x=2y=3 do y>0
Vậy giá trị nhỏ nhất của Q là 52 đạt được khi x = 2, y = 3.
Cho x > 0, y > 0 thỏa mãn x + y ≥ 6. Tính GTNN của biểu thức: M=3x+2y+6x+8y.
Ta có: M=3x+2y+6x+8y
=3x2+6x+y2+8y+3x2+3y2
=3x2+6x+y2+8y+32x+y
Áp dụng BĐT AM - GM với x, y > 0 ta có:
3x2+6x≥23x2 . 6x=29=6
y2+8y≥2y2 . 8y=24=4
Khi đó: M=3x2+6x+y2+8y+32x+y
≥6+4+32 . 6=19
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi: x = 2, y = 4.
Vậy GTNN của biểu thức M là 19 khi x = 2, y = 4.
Cho đoạn thẳng AB và M là điểm nằm trên đoạn AB sao cho AM=15AB. Tìm k trong MA→=kMB→.
Với M là điểm nằm trên đoạn AB sao và AM=15AB nên suy ra:
AM→=15AB→
⇔AM→=15AM→+MB→
⇔AM→=15AM→+15MB→
⇔MA→−15MA→=−15MB→
⇔45MA→=−15MB→
⇔MA→=−14MB→
Vậy k=−14.
Cho đoạn thẳng AB và M là điểm nằm trên đoạn AB sao cho AM=15AB. Tính giá trị của k để có đẳng thức AM→=k . AB→.
Với M là điểm nằm trên đoạn AB sao và AM=15AB nên suy ra: AM→=15AB→
Vậy k=15.
Cho f (x) là hàm số chẵn, liên tục trên đoạn [−1; 1] và ∫−11fxdx=4. Kết quả I=∫−11fx1+exdx bằng bao nhiêu?
Đặt t = −x Þ dt = − dx
Đổi cận: x=1⇒t=−1x=−1⇒t=1, khi đó:
I=∫−11fx1+exdx=−∫1−1f−t1+e−tdt=∫−11f−t1+1etdt
=∫−11f−tet+1etdt=∫−11et . f−tet+1dt=∫−11ex . f−xex+1dx
Do f (x) là hàm số chẵn nên f (x) = f (−x) "x Î[−1; 1]
⇒I=∫−11fx1+exdx=∫−11ex . f−xex+1dx=∫−11ex . fxex+1dx
⇒I+I=∫−11fx1+exdx+∫−11ex . fxex+1dx=∫−11ex+1 . fxex+1dx
⇒2I=∫−11fxdx=4
⇒I=∫−11fx1+exdx=2
Vậy I=∫−11fx1+exdx=2.
Cho hàm số y = f (x) là hàm số chẵn, liên tục trên đoạn [−1; 1] và thỏa mãn ∫012fxdx=3; ∫1412f2xdx=10. Tính I=∫−π20cosxfsinxdx.
Ta có tính chất nếu y = f (x) là hàm số chẵn, thì:
∫−aafxdx=2∫0afxdx∫abfxdx=∫−b−afxdx
Xét ∫1412f2xdx=10
Đặt t = 2x Þ dt = 2 dx ⇒dx=dt2
Đổi cận: x=12⇒t=1x=14⇒t=12
Suy ra ∫1412f2xdx=∫121ft2dt=10⇒∫121ftdt=∫121fxdx=20
Xét I=∫−π20cosxfsinxdx
Đặt t = sin x Þ dt = cos x dx
Đổi cận: x=0⇒t=0x=−π2⇒t=−1
Ta có: I=∫−π20cosxfsinxdx=∫−10ftdt
=∫−1−12ftdt+∫−120ftdt=∫121fxdx+∫012fxdx
= 20 + 3 = 23
Vậy I=∫−π20cosxfsinxdx=23.
Có bao nhiêu số tự nhiên chia hết cho 5 mà mỗi số có bốn chữ số khác nhau?
Gọi số có 4 chữ số cần tìm có dạng: abcd¯ và a, b, c, d Î A = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9}, a ¹ 0, a ¹ b ¹ c ¹ d.
Để abcd¯ chia hết cho 5 thì d phải thuộc tập hợp {0; 5}, do đó có 2 cách chọn d.
+ Trường hợp 1: d = 0.
Chọn a Î A \ {0}, a có 9 cách chọn.
Chọn 2 số b, c Î A \ {0; a} và sắp thứ tự chúng, nên có A82=56 cách chọn.
Do đó có: 9.56 = 504 số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau có chữ số tận cùng là 0.
+ Trường hợp 2: d = 5.
Chọn a Î A \ {0; 5}, a có 8 cách chọn.
Chọn 2 số b, c Î A \ {5; a} và sắp thứ tự chúng, nên có A82=56 (cách chọn).
Do đó có: 8.56 = 448 số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau có chữ số tận cùng là 5.
Vì hai trường hợp là rời nhau, vậy theo quy tắc cộng có 504 + 448 = 952 số tự nhiên chia hết cho 5 mà mỗi số có bốn chữ số khác nhau.
Có bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số chia hết cho 5?
Gọi số có 4 chữ số cần tìm có dạng: abcd¯ và a, b, c, d Î A = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9}, a ¹ 0.
Để abcd¯ chia hết cho 5 thì d phải thuộc tập hợp {0; 5}, do đó có 2 cách chọn d.
+ Trường hợp 1: d = 0.
Chọn a Î A \ {0} có 9 cách chọn
Chọn 2 số b, c Î A có 10.10 = 100 (cách chọn).
Do đó có: 9.100 = 900 số tự nhiên có 4 chữ số có chữ số tận cùng là 0.
+ Trường hợp 2: d = 5.
Chọn a Î A \ {0} có 9 cách chọn
Chọn 2 số b, c Î A có 10.10 = 100 (cách chọn).
Do đó có: 9.100 = 900 số tự nhiên có 4 chữ số có chữ số tận cùng là 0.
Vì hai trường hợp là rời nhau, vậy theo quy tắc cộng có 900 + 900 = 1800 số tự nhiên chia hết cho 5.
Giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số y=sinx+3cosx+1 lần lượt là M, m. Tính tổng M + m.
Ta có: y=sinx+3cosx+1
=212sinx+32cosx+12
=2sinx . cosπ3+cosx . sinπ3+12
=2sinx+π3+1
Ta có: −1≤sinx+π3≤1
⇔−2≤2sinx+π3≤2
⇔−1≤2sinx+π3+1≤3
Þ m = min y =−1; M = max y = 3
Þ M + m = 3 + (−1) = 2
Khi đó tổng M + m bằng: 2.
Tìm giá trị lớn nhất của hàm số y=sinx−3cosx
Ta có: y=sinx−3cosx=212sinx−32cosx
=2sinx . cosπ3−cosx . sinπ3
=2sinx−π3
Ta có: −1≤sinx−π3≤1
⇔−2≤2sinx−π3≤2
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi:
sinx−π3=1⇔x−π3=π2+k2π⇔x=5π6+k2π, k∈ℤ
Vậy GTLN của hàm số bằng 2 khi x=5π6+k2π, k∈ℤ.

