7881 câu Trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2023 cực hay có đáp án (Phần 43)
51 câu hỏi
Xác định số hữu tỉ a sao cho x3 + ax2 + 5x + 3 chia hết cho x2+ 2x + 3.
Ta có:x3+ ax2+ 5x+ 3¯x3+ 2x2+ 3xa−2x2+ 2x+ 3¯a−2x2+2a−4x+3a−66−2ax+9−3ax2+2x+3x+a−2
Để x3 + ax2 + 5x + 3 ⋮x2+ 2x + 3
⇔6−2a=09−3a=0⇔6=2a9=3a⇔a=3
Vậy a = 3 thì x3 + ax2 + 5x + 3 chia hết cho x2+ 2x + 3.
Xét sự biến thiên của hàm số y = tan2x trên một chu kì tuần hoàn. Trong các kết luận sau, kết luận nào đúng?
A. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng 0;π4 và π4;π2.
B. Hàm số đã cho đồng biến trên khoảng 0;π4 và nghịch biến trên khoảng π4;π2
C. Hàm số đã cho luôn đồng biến trên khoảng 0;π2 .
D. Hàm số đã cho nghịch biến trên khoảng 0;π4 và đồng biến trên khoảng π4;π2


Tìm x thỏa mãn phương trình x2−x−6=x−3.
A. x = 2;
B. x = 4;
C. x = 1;
D. x = 3.
Đáp án đúng là: D
Điều kiện xác định x ≥ 3
Ta có:x2−x−6=x−3
⇔ x2 – x – 6 = x – 3
⇔ x2 – 2x – 3 = 0
⇔ x2 – 3x + x – 3 = 0
⇔ x(x – 3) + (x – 3) = 0
⇔ (x – 3)(x + 1) = 0
⇔x−3=0x+1=0
⇔x=3TMx=−1L
Vậy ta chọn đáp án D.
Giải phương trình: x(x + 2)(x2 + 2x + 2) + 1 = 0.
Ta có:
x(x + 2)(x2 + 2x + 2) + 1 = 0
⇔ (x2 + 2x)(x2 + 2x + 2) = –1
Đặt x2 + 2x + 1 = t
Suy ra (t – 1)(t + 1) = –1
⇔ t2 – 1 = –1
⇔ t2 = 0
⇔ t = 0
Suy ra x2 + 2x + 1 = 0
⇔ (x + 1)2 = 0
⇔ x + 1 = 0
⇔ x = –1
Vậy x = –1.
Tính tổng tất cả các nghiệm thực của phương trình:log3x−2+log3x−42=0
A. 6+2;
B. 6;
C. 3+2;
D. 9.
Đáp án đúng là: A
Điều kiện xác định x > 2, x ≠ 4
Ta có:log3x−2+log3x−42=0
⇔log3x−22+log3x−42=0
⇔log3x−22x−42=0
⇔x−22x−42=1
⇔x−2x−4=1x−2x−4=−1
⇔x2−6x + 8=1x2−6x+8=−1
⇔x2−6x + 7=0x2−6x+9=0
⇔x=3+2x=3−2x=3
Mà x > 2, x ≠ 4
Suy ra x=3+2x=3
Vậy tổng các nghiệm là 3+2+3=6+2
Phương trình ax2 + bx + c = 0 có nghiệm duy nhất khi và chỉ khi:
∆ = 0;
a≠0Δ=0 hoặc a=0b≠0
a = b = 0;
a≠0Δ=0.
Đáp án đúng là: B
+) TH1: Nếu a ≠ 0 thì phương trình có nghiệm duy nhất ⇔ Δ = 0
+) TH2: Nếu a = 0 thì phương trình trở thành bx + c = 0 có nghiệm duy nhất ⇔ b ≠ 0
Vậy ta chọn đáp án B.
Cho A=3x+2x−3 . Tìm x ∈ ℤ để A là số nguyên.
Điều kiện xác định x ≠ 3
Ta có:A=3x+2x−3=3x−9+11x−3=3+11x−3
Để A là số nguyên
⇔ 11 ⋮ x – 3
⇔ x – 3 ∈ Ư(11) = {1; 11; –1; –11}
⇔ x ∈ {4; 14; 2; –8} (thỏa mãn)
Vậy x ∈ {4; 14; 2; –8} thì A là số nguyên.
Cho tập X = {x ∈ ℕ | (x2 – 4)(x – 1)(2x2 – 7x + 3) = 0}. Tính tổng S các phần tử của tập hợp X.
S = 4;
S=92;
S = 5;
S = 6.
Đáp án đúng là: D
Ta có:⇔x2−4=0x−1=02x2−7x+3=0⇔x2=4x=12x−1x−3=0⇔x=2x=−2x=1x=12x=3
(x2 – 4)(x – 1)(2x2 – 7x + 3) = 0
Mà x ∈ℕ
Suy ra x=2x=1x=3
Khi đó tổng S = 2 + 1 + 3 = 6
Vậy ta chọn đáp án D.
Tìm tập hợp các giá trị của tham số thực m để hàm số y = msinx + 7x – 5m + 3 đồng biến trên ℝ.
m ≤ –7
m ≤ –1
m ≥ 7.
Đáp án đúng là: A
Ta có: y = msinx + 7x – 5m + 3
y’ = mcosx + 7
Hàm số y = msinx + 7x – 5m + 3 đồng biến trên R khi y’ ≥ 0 với mọi x
⇔ y’ = mcosx + 7 ≥ 0 với mọi x
Ta có ⇔−m+7≥mcosx+7≥m+7 khi m<0−m+7≤mcosx+7≤m+7 khi m≥0 –1 ≤ cosx ≤ 1
• TH1: m < 0 ⇒m<0mcosx+7≥0 ⇔m<0m+7≥0⇔−7≤m<0
• TH2: m ≥ 0 ⇒m≥0mcosx+7≥0⇔m≥0−m+7≥0⇔0≤m≤7
Vậy –7 ≤ m ≤ 7.
Cho tam giác ABC có ba góc nhọn, AB = c, AC = b, BC = a. Chứng minh rằng: asinA=bsinB=csinC


Tìm x: (2x – 1)2 – (x + 3)2 = 0.
Ta có:
(2x – 1)2 – (x + 3)2 = 0
⇔ (2x – 1 – x – 3)(2x – 1 + x + 3) = 0
⇔ (x – 4)(3x + 2) = 0
⇔x−4=03x+2=0
⇔x=4x=−23
Vậy x = 4 hoặc x=−23.
Tính:
a) (x + 2y)2;
b) (x – 3y)(x + 3y);
c) (5 – x)2 .
a) (x + 2y)2
= x2 + 2.x.2y + (2y)2
= x2 + 4xy + 4y2
b) (x – 3y)(x + 3y) = x2 – (3y)2 = x2 – 9y2
c) (5 – x)2 = 52 – 2.5.x + x2 = 25 – 10x + x2.
Tính:
a) (x – 2y)2;
b) (2x2 + 3)2;
c) (x – 2)(x2 + 2x + 4);
d) (2x – 1)3.
a) (x – 2y)2
= x2 – 2.x.2y + (2y)2
= x2 – 4xy + 4y2
b) (2x2 + 3)2
= (2x2)2 + 2 . 2x2 . 3 + 32
= 4x4 + 12x2 + 9
c) (x – 2)(x2 + 2x + 4)
= (x – 2)(x2 + 2 . x + 22)
= x3 – 23
= x3 – 8
d) (2x – 1)3
= (2x)3 + 3 . 2x . 12 – 3 . (2x)2 . 1 – 13
= 8x3 + 6x – 12x2 – 1.
Phân tích đa thức thành nhân tử
(x2 + x)2 – 14(x2 + x) + 24.
Ta có:
(x2 + x)2 – 14(x2 + x) + 24
= (x2 + x)2 – 2 . (x2 + x) . 7 + 49 – 25
= (x2 + x – 7)2 – 52
= (x2 + x – 7 – 5) (x2 + x – 7 + 5)
= (x2 + x – 12) (x2 + x – 2)
= (x2 + 4x – 3x – 12) (x2 + 2x – x – 2)
= [x(x + 4) – 3(x + 4)] . [x(x + 2) – (x + 2)]
= (x + 4)(x – 3)(x + 2)(x – 1).
Cho A = –2 x2 + 12x – 11. Tìm giá trị lớn nhất của A.
Ta có:
Vì –2(x – 3)2 ≤ 0 với mọi x
Nên –2(x – 3)2 – 4 ≤ –4
Hay A ≤ –4
Dấu “=” xảy ra khi x – 3 = 0 ⇔ x = 3
Vậy giá trị lớn nhất của A là A = –4 khi x = 3.
Phân tích đa thức thành nhân tử: 4x2 – 25 + (2x + 7)(5 – 2x).
Ta có:
4x2 – 25 + (2x + 7)(5 – 2x)
= (2x)2 – 52 + (2x + 7)(5 – 2x)
= (2x – 5)(2x + 5) – (2x + 7)(2x – 5)
= (2x – 5)(2x + 5 – 2x – 7)
= –2(2x – 5).
Cho n ∈ ℕ*. Chứng minh Cn0+Cn1+Cn2+...+Cnn−1+Cnn=2n .
Ta có: x+1n=Cn0xn+Cn1xn−1⋅1+Cn2xn−2⋅12+…+Cnn−1x⋅1n−1+Cnn⋅1n
=Cn0xn+Cn1xn−1+Cn2xn−2+…+Cnn−1x+Cnn
Cho x = 1, ta được 1+1n=Cn01n+Cn11n−1+Cn21n−2+…+Cnn−11+Cnn=Cn0+Cn1+Cn2+…+Cnn−1+Cnn
Vậy Cn0+Cn1+Cn2+...+Cnn−1+Cnn=2n.
Cho a là số thực dương và m,n là các số thực tùy ý. Trong các tính chất sau, tính chất nào đúng?
am + an = am+n.
am . an = am.n.
am . an = am+n.
am + an = am.n.
Đáp án đúng là: C
Theo tính chất lũy thừa với số thực
Cho a là số thực dương và m, n là các số thực tùy ý ta có am . an = am+n
Vậy ta chọn đáp án C.
Cho đường tròn tâm (O), từ điểm M ở bên ngoài đường tròn (O) kẻ các tiếp tuyến MA, MB (A, B là các tiếp điểm), kẻ cát tuyến MCD không đi qua tâm O (C nằm giữa M và D, O và B nằm về hai phía so với cát tuyến MCD).
a) Chứng minh tứ giác MAOB nội tiếp.
b) Chứng minh MB2 = MC . MD.
c) Gọi H là giao điểm của AB và OM. Chứng minh AB là tia phân giác của CHD^.


Cho 3 số dương 0 ≤ a ≤ b ≤ c ≤ 1. Chứng minh abc+1+bac+1+cab+1≤2 .

Chứng minh rằng nếu x, y, z là số dương thì x+y+z1x+1y+1z≥9 .
Ta có: x+y+z1x+1y+1z=xx+xy+xz+yx+yy+yz+zx+zy+zz
=xy+xz+yx+yz+zx+zy+3=3+xy+yx+xz+zx+yz+zy
Áp dụng bất đẳng thức Cô – si ta có
xy+yx≥2xy.yx=2
xz+zx≥2xz.zx=2
yz+zy≥2yz.zy=2
Suy ra xy+yx+xz+zx+yz+zy≥2+2+2=6
Do đó x+y+z1x+1y+1z≥3+6=9
Vậy x+y+z1x+1y+1z≥9.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho tam giác ABC biết A(2; –5); B(–3; 7); C(7; 3). Tìm tọa độ điểm M trên đường thẳng d:x=1−2ty=−2+4t sao cho AM ngắn nhất.

Giới hạn lim12+22+32+...+n2n3+2n+7 có giá trị bằng?
0;
13.
Đáp án đúng là: D
Ta có:12+22+32+...+n2=nn+12n+16
Do đó lim12+22+32+...+n2n3+2n+7=limnn+12n+16n3+2n+7lim1+1n2+1n61+2n2+7n3=1.26=13
Vậy ta chọn đáp án D.
Phân tích đa thức sau thành nhân tử
a) x2 – 5x – 14;
b) 4x2 – 3x – 1;
c) x4 + 64.
a) x2 – 5x – 14
= x2 – 7x + 2x – 14
= x(x – 7) + 2(x – 7)
= (x – 7)(x + 2)
b) 4x2 – 3x – 1
= 4x2 – 3x – 4 + 3
= 4(x2 – 1) – 3(x – 1)
= 4(x – 1)(x + 1) – 3(x – 1)
= (x – 1)(4x + 4 – 3)
= (x – 1)(4x + 1)
c) x4 + 64
= x4 + 16x2 + 64 – 16x2
= (x2 + 8)2 – 16x2
= (x2 + 8 – 4x)(x2 + 8 + 4x).
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho A(1; 2). Tìm ảnh A’ qua phép vị tự tâm I(3; –1) tí số k = 2
A’(1; 5);
A’(–1; 5);
A’(3; 4);
A’(–5; –1).
Đáp án đúng là: B
Ta có:VI;2A=A'x';y'⇔IA'→=2IA→
Suy ra (x’ – 3; y’ + 1) = 2(–2; 3)⇔x'−3=−4y'+1=6⇔x'=−1y'=5
Do đó A’(–1; 5)
Vậy ta chọn đáp án B.
Chứng minh x2 + 2y2 – 2xy + 2x – 4y + 3 > 0 với mọi số thực x, y.

Phân tích các đa thức sau thành nhân tử
a) x2 – y2 + 2x + 1;
b) (x2 + 9)2 – 36x2;
c) 8x3+127;
d) x3 – 8y3.
a) x2 – y2 + 2x + 1
= (x2 + 2x + 1) – y2
= (x + 1)2 – y2
= (x + 1 + y)(x + 1 – y).
b) (x2 + 9)2 – 36x2
= (x2 + 9)2 – (6x)2
= (x2 + 9 – 6x)(x2 + 9 + 6x)
= (x – 3)2(x + 3)2.
c)8x3+127=2x3+133=2x+132x2−2x.13+132
=2x+134x2−23x+19.
d) x3 – 8y3
= x3 – (2y)3
= (x – 2y)(x2 + 2xy + 4y2).
Tìm nghiệm tự nhiên của phương trình: x2 – y2 = y + 1.
Ta có x2 – y2 = y + 1
⇔ 4x2 – 4y2 = 4y + 4
⇔ 4x2 – (4y2 + 4y + 1) = 3
⇔ 4x2 – (2y + 1)2 = 3
⇔ (2x + 2y + 1)(2x – 2y – 1) = 3
Vì x, y là các số tự nhiên
Nên (2x + 2y + 1) > (2x – 2y – 1) > 0
Suy ra 2x+2y+1=32x−2y−1=1⇔2x+2y=22x−2y=2⇔x+y=1x−y=1
⇔x=1y=0(thỏa mãn)
Vậy x = 1 và y = 0.
Tìm x biết:
a) x3−14x=0;
b) (2x – 1)2 – (x + 3)2 = 0;
c) x2(x – 3) + 12 – 4x = 0.

b) (2x – 1)2 – (x + 3)2 = 0
⇔ (2x – 1 – x – 3)(2x – 1 + x + 3) = 0
⇔ (x – 4)(3x + 2) = 0
⇔x−4=03x+2=0⇔x=4x=−23
Vậy x∈4;−23 .
c) x2(x – 3) + 12 – 4x = 0
⇔ x2(x – 3) – 4(x – 3) = 0
⇔ (x – 3)(x2 – 4) = 0
⇔ (x – 3)(x – 2)(x + 2) = 0
⇔x−3=0x−2=0x+2=0⇔x=3x=2x=−2
Vậy x ∈ {3; 2; –2}.
Giải các phương trình sau:
a) tan x = 1;
b) tan x = –1;
c) tan x = 0.
a) Ta có tan x = 1
⇔tanx=tanπ4
⇔x=π4+kπ,k∈ℤ
Vậy ⇔x=π4+kπ,k∈ℤ.
b) Ta có tan x = –1
⇔tanx=tan−π4
⇔x=−π4+kπ,k∈ℤ
Vậy ⇔x=−π4+kπ,k∈ℤ.
c) tan x = 0
⇔ tanx = tan0
⇔ x = kπ, k ∈ Z
Vậy x = kπ, k ∈ Z.
Biết rằng: x+yt+z=47 và 7y = 4z. Tìm tỉ số xt .
Ta có:x+yt+z=47
⇔ 7(x + y) = 4(t + z)
⇔ 7x + 7y = 4t + 4z
Mà 7y = 4z
Suy ra 7x = 4t
Do đó xt=47
Vậy xt=47.
Cho a, b, c là các cạnh của một tam giác có diện tích S. Chứng minh rằng:a2+b2+c2≥43S
Áp dụng công thức Heron ta có:S=pp−ap−bp−c
Nên S2=pp−ap−bp−c (1)
Áp dụng bất đẳng thức Cô – si ta có:
p−ap−bp−c≤p−a+p−b+p−c33
⇔p−ap−bp−c≤p327 (2)
Từ (1) và (2) suy ra S2≤p427
Hay S≤p233=a+b+c2123
Mà (a + b + c)2 = a2 + b2 + c2 + 2ab + 2ac + 2bc
⇔ (a + b + c)2 ≤ a2 + b2 + c2 + (a2 + b2) + (b2 + c2) + (a2 + c2)
⇔ (a + b + c)2 ≤ 3(a2 + b2 + c2)
Suy ra S≤3a2+b2+c2123
Do đó a2+b2+c2≥43S
Vậy a2+b2+c2≥43S
Rút gọn biểu thức:(asin90° +btan45°)(acos0°+bcos180°).
Ta có:
(asin90° +btan45°)(acos0°+bcos180°)
= (a . 1 + b . 1)[a . 1 + b . (–1)]
= (a + b)(a – b)
= a2 – b2 .
Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp tách:
a) x2 – x – 2;
b) x2 + x – 2.
a) x2 – x – 2
= x2 + x – 2x – 2
= x(x + 1) – 2(x + 1)
= (x + 1)(x – 2).
b) x2 + x – 2
= x2 – x + 2x – 2
= x(x – 1) + 2(x – 1)
= (x – 1)(x + 2).
Phân tích đa thức thành nhân tử: x(x + 2)(x2 + 2x + 2) + 1.
Ta có:
x(x + 2)(x2 + 2x + 2) + 1
= (x2 + 2x)(x2 + 2x + 2) + 1
= (x2 + 2x + 1 – 1)(x2 + 2x + 1 + 1) + 1
= (x2 + 2x + 1)2 – 1 + 1
= (x2 + 2x + 1)2.
Cho các số thực a, b, c > 0 thỏa mãn a2+b2+c2=53 . Chứng minh rằng 1a+1b−1c<1abc
Ta có: (a + b – c)2 ≥ 0
⇔ a2 + b2 + c2 + 2ab – 2bc – 2ac ≥ 0
⇔ a2 + b2 + c2 ≥ 2(bc + ac – ab)
⇔2bc+ac−ab≤53
⇔bc+ac−ab≤56<1
⇔bc+ac−ababc<1abc
⇔1a+1b−1c<1abc
Vậy 1a+1b−1c<1abc.
Cho a, b, c khác 0 và 1a+1b+1c=1a+b+c.
Chứng minh (a + b)(b + c)(c + a) = 0.
Ta có:1a+1b+1c=1a+b+c⇔bc+ac+ababc=1a+b+c
⇔ (a+b+c)(ab+bc+ac)=abc
⇔ a2b + abc + a2c + ab2 + b2c + abc + abc + bc2 + ac2 = abc
⇔ (a2b + ab2) + b2c + (ac2 + bc2) + a2c + 2abc = 0
⇔ (a2b + ab2) + (b2c + abc) + (ac2 + bc2) + (a2c + abc) = 0
⇔ ab(a + b) + bc(b + a) + c2(a + b) + ac(a + b) = 0
⇔ (a + b)(ab + bc + c2 + ac) = 0
⇔ (a + b)[(ab + bc) + (c2 + ac)] = 0
⇔ (a + b)[b(a + c) + c(c + a)] = 0
⇔ (a + b)(a + c)(b + c) = 0
Vậy với a, b, c khác 0 và 1a+1b+1c=1a+b+c thì (a + b)(b + c)(c + a) = 0.
Tìm x, biết: 2x(4x2 – 25) = 0.
Ta có: 2x(4x2 – 25) = 0
⇔ 2x(2x – 5)(2x + 5) = 0
⇔2x=02x−5=02x+5=0
⇔x=0x=52x=−52
Vậy x∈0;52;−52.
Cho các hàm số y=ax;y=logbx;y=logcx có đồ thị như hình vẽ

Mệnh đề nào dứoi đây đúng?
a < c < b
c < a < b
b < c < a.
Đáp án đúng là: B
Quan sát đồ thị hàm số, ta thấy:
Hàm số y = ax đồng biến trên ℝ
Suy ra a > 1 (1)
Hàm số y = logcx nghịch biến trên (0; +∞)
Suy ra 0 < c < 1 (2)
Hàm số y = logbx đồng biến trên (0; +∞)
Suy ra b > 1 (3)
Lấy đối xứng phần đồ thị hàm số y = logbx qua đường thẳng y = x ta được đồ thị hàm số y = bx (màu xanh lá)

Với x0 > 1 ta có (4)
Từ (1), (2), (3) và (4) suy ra c < a < b
Vậy ta chọn đáp án B.
Cho a, b, c > 0. Chứng minh rằng a3a+2b+b3b+2c+c3c+2a≥a2+b2+c23
a3a+2b+b3b+2c+c3c+2a=a4a2+2ab+b4b2+2bc+c4c2+2ac
Áp dụng bất đẳng thức Cauchy – schwarz ta có:a4a2+2ab+b4b2+2bc+c4c2+2ac≥a2+b2+c22a2+2ab+b2+2bc+c2+2ac
⇔a3a+2b+b3b+2c+c3c+2a≥a2+b2+c22a+b+c2 (1)
Theo hệ quả của bất đẳng thức AM – GM ta có a4a2+2ab+b4b2+2bc+c4c2+2ac≥a2+b2+c22a2+2ab+b2+2bc+c2+2ac
⇔a3a+2b+b3b+2c+c3c+2a≥a2+b2+c22a+b+c2
a2 + b2 + c2 ≥ ab + bc + ac
⇔ 2(a2 + b2 + c2) ≥ 2(ab + bc + ac)
⇔ 3(a2 + b2 + c2) ≥ 2ab + 2bc + 2ac + a2 + b2 + c2
⇔ 3(a2 + b2 + c2) ≥ (a + b + c)2 (2)
Từ (1) và (2) suy ra a3a+2b+b3b+2c+c3c+2a≥a2+b2+c23
Dấu “ = ” xảy ra khi a = b = c > 0
Vậy với a, b, c > 0 thì a3a+2b+b3b+2c+c3c+2a≥a2+b2+c23.
Cho a, b, c > 0 thỏa mãn abc = 1. Chứng minh rằng: 1a3b+c+1b3a+c+1c3a+b≥32


Cho a + b + c = 0. Tính a−bc+b−ca+c−abca−b+ab−c+bc−a .


Cho A là tập hợp các hình thoi, B là tập hợp các hình chữ nhật và C là tập hợp các hình vuông. Khi đó:
A ∩ B = C
A ∪ B = C
A \ B = C
B \ A = C.
Đáp án đúng là: A
Vì hình vuông là một trường hợp đặc biệt của hình chữ nhật và hình thoi. Hình vuông có tất cả các tính chất của hình chữ nhật và hình thoi
Nên A ∩ B = C
Vậy ta chọn đáp án A.
Cho a, b, c > 0. Chứng minh rằng 1a2+bc+1b2+ac+1c2+ab≤a+b+c2abc .
⇔1a2+bc+1b2+ac+1c2+ab≤ab+bc+ac2abc
Mà ab+bc+ac≤a+b+c
Suy ra 1a2+bc+1b2+ac+1c2+ab≤a+b+c2abc.Vây 1a2+bc+1b2+ac+1c2+ab≤a+b+c2abc.
Cho a, b, c > 0. Chứng minh rằng: a3a2+b2+b3b2+c2+c3c2+a2≥a+b+c2 .

khối chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông cân có cạnh huyền BC = a và SA vuông góc với mặt phẳng đáy. Biết góc giữa mặt phẳng (SBC) và mặt phẳng (ABC) bằng 45°. Thể tích của hình chóp S.ABC là:
VS.ABC=a324;
VS.ABC=a328;
VS.ABC=a38;
VS.ABC=a3224.
Đáp án đúng là: A

Gọi M là trung điểm của BC
Suy ra BC⊥AMBC⊥SA⇒BC⊥SM
Ta có: SBC,SAM=SM,AM=SMA^=45°⇒SA=AM=BC2=a2
Ta có: AB=AC=BC2=a22⇒SABC=12AB⋅AC=12.a22.a22=a24
Suy ra: VS.ABC=13⋅a2⋅a24=a324
Vậy ta chọn đáp án A.
Cho hình lăng trụ tứ giác ABCD.A’B’C’D’ có đáy ABCD là hình vuông tâm là I và có diện tích bằng 9a2. Hình chiếu của đỉnh A’ trên mặt đáy (ABCD) là điểm H thỏa mãn 3AH→−2AI→=0→ . Biết rằng B=a6 . Tính góc giữa mặt phẳng (ADA’) và mặt phẳng (ABCD)
45°;
60°;
90°;
30°.
Đáp án đúng là: A

Xét tam giác ABD có 3AH→−2AI→=0→ và AI là trung tuyến nên H là trọng tâm tam giác
Kéo dài BH cắt AD tại K
Suy ra K là trung điểm của AD và BH=23BK
Vì SABCD = 9a2 nên AB = BC = CD = DA = 3a
Xét tam giác ABK vuông ở A cóBK2 = AB2 + AK2
Suy ra BK=AB2+AK2=a5
Trong mp(ABCD) dựng HJ // AB (J ∈ AD)
Suy ra AD ⊥ HJ (1)
Mà AD ⊥ HA’, do đó AD ⊥ (A’HJ)
Suy ra AD ⊥ A’J (2)
Ta có (A’AD) ∩ (ABCD) = AD (3)
Từ (1), (2) và (3) suy ra A'AD,ABCD=A'JH^
Xét tam giác A’HB vuông tại H cóA’B2 = HB2 + A’H2
Suy ra A'H=A'B2−HB2=a62−a52=a
Xét tam giác AKI có KI // JH
Suy ra JHKI=AHAI=23
Do đó JH=23KI=a
Xét tam giác A’HB vuông tại H cóJH = A’H = a
Suy ra tam giác A’HJ vuông cân tại H
Do đó A'AD,ABCD=A'JH^=45°
Vậy ta chọn đáp án A.
Cho tứ diện đều ABCD có độ dài các cạnh bằng 2a. Gọi M, N lần lượt là trung điểm các cạnh AC, BC; P là trọng tâm tam giác BCD. Mặt phẳng MNP cắt tứ diện theo một thiết diện có diện tích là:
a2112;
a224;
a2114;
a234.
Đáp án đúng là C

Trong tam giác BCD có: P là trọng tâm, N là trung điểm BC
Suy ra N, P, D thẳng hàng
Vậy thiết diện là tam giác MND.
Xét tam giác MND, ta có MN=AB2=a;DM=DN=AD32=a3
Do đó tam giác MND cân tại D
Gọi H là trung điểm MN suy ra DH ⊥ MN và MH=NM2=a2
Xét tam giác DMH vuông tại H cóMD2 = DH2 + MH2
Suy ra DH=MD2−MH2=3a2−a24=a112
Diện tích tam giác SMD là SMND=12MN.DH=12.a.a112=a2114
Vậy ta chọn đáp án C.
Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông, SA vuông góc với đáy. Hình chóp có bao nhiêu mặt bên là tam giác vuông?
1 mặt;
2 mặt;
3 mặt;
4 mặt.
Đáp án đúng là: D

Vì SA ⊥ (ABCD) nên SA ⊥ AD, SA ⊥ AB
Suy ra tam giác SAB, SAD vuông tại A
Lại có SA ⊥ CD, CD ⊥ AD
Suy ra CD ⊥ (SAD)
Do đó CD ⊥ SD
Suy ra tam giác SCD vuông tại D
Ta có SA ⊥ CB, CB ⊥ AB
Suy ra CB ⊥ (SAB)
Do đó CB ⊥ SB
Suy ra tam giác SCB vuông tại B
Vậy ta chọn đáp án D.
Với a, b, c là các số dương. Chứng minh rằng: ab+c+bc+a+ca+b≥32.

Có bao nhiêu cách cho một tập hợp?
4
1
3
2
Đáp án đúng là: D
Với tập hợp A, ta có 2 cách:
Cách 1: liệt kê các phần tử của A: A={a1; a1; a3; ...}
Cách 2: Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của A
Vậy ta chọn đáp án D.

