7881 câu  Trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2023 cực hay có đáp án (Phần 42)
Đề thi

7881 câu Trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2023 cực hay có đáp án (Phần 42)

A
Admin
ToánLớp 1263 lượt thi
69 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Số nghiệm của phương trình: sin(x+π4)=1thuộc đoạn [π; 5; π] là bao nhiêu?

Xem đáp án

sinx+π4=1⇔x+π4=π2+k2π⇔x=π4+k2π.

Ta thấy π4+k2π∈[π;  5π]⇔k∈{1;  2}.

Vậy phương trinh có hai nghiệm thuộc [p; 5p].

2. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình: x2+6x+1=(2x+1)x2+2x+3.

Xem đáp án

Giải phương trình: x^2 +6x +1 = (2x +1) căn x^2 +2x +3 . (ảnh 1)

Giải phương trình: x^2 +6x +1 = (2x +1) căn x^2 +2x +3 . (ảnh 2)

3. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình: 4x+1=x2−5x+14.

Xem đáp án

Điều kiện: x ³ 1

PT ⇔4x+1−8=x2−5x+6

⇔4x+1−2=x2−5x+6

⇔4(x−3)(x+1−2)=(x−2)(x+3)

⇔(x−3)4x+1−2−x+2=0

⇔x−3=0⇔x=3

Vậy x = 3.

4. Tự luận
1 điểm

Cho hình vuông ABCD.Trên tia đối của tia BA lấy điểm E, trên tia đối của tia CB lấy điểm F sao cho AE=CF. Chứng minh tam giác EDF vuông cân.

Xem đáp án

Cho hình vuông ABCD.Trên tia đối của tia BA lấy điểm E, trên tia đối của tia CB lấy điểm F sao cho AE=CF. Chứng minh tam giác EDF vuông cân. (ảnh 1)

Xét ΔAED và ΔDCF ta có:

AD = CD (vì ABCD là hình vuông)  

AE=CF ( gt)

DEA^=DCF^=90° 

Do đó ΔAED = ΔCFD (c.g.c)

Suy ra DE=DF (1) (hai cạnh tương ứng) ADE^=CDF^ (hai góc tương ứng).

Suy ra EDC^+CDF^=ADE^+EDC^

Hay EDF^=ADC^=90°   (2)

Từ (1) và (2) suy ra ΔDEF vuông cân tại D.

Vậy ΔDEF vuông cân tại D.

5. Tự luận
1 điểm

Cho hình vuông ABCD.Trên tia đối của tia BA lấy điểm E, trên tia đối của tia CB lấy điểm F sao cho AE = CF. Gọi I là trung điểm của EF. Chứng minh BI = DI.

Xem đáp án

Cho hình vuông ABCD.Trên tia đối của tia BA lấy điểm E, trên tia đối của tia CB lấy điểm F sao cho AE = CF. Gọi I là trung điểm của EF. Chứng minh  BI = DI. (ảnh 1)

Xét  ΔAED và ΔDCF ta có:

AD = CD (vì ABCD la hình vuông)  

AE = CF ( gt)

DEA^=DCF^=90° 

Do đó ΔAED = ΔCFD (cạnh – góc – cạnh)

Suy ra DE=DF  (1) (hai cạnh tương ứng) và ADE^=CDF^ (hai góc tương ứng).

Suy ra EDC^+CDF^=ADE^+EDC^

Hay EDF^=ADC^=90°   (2)

Từ (1) và (2) suy ra ΔDEF vuông cân tại D.

Mà I là trung điểm của EF nên DI là đường trung tuyến ứng với EF.

Suy ra DI=IE=IF=12EF (định lý đường trung tuyến trong tam giác vuông) (3)

Xét ΔBEF vuông tại B có BI là đường trung tuyến ứng với EF.

Suy ra BI=IE=IF=12EF (định lý đường trung tuyến trong tam giác vuông) (4)

Từ (3) và (4) ta có DI = BI.

Vậy DI = BI.

6. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết: (x + 2)2 – 9 = 0.

Xem đáp án

(x + 2)2 – 9 = 0

(x + 2)2 = 9

x + 2 = 3 hoặc x + 2 = −3

x = 1 hoặc x = –5.

Vậy x {1; –5}.

7. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết: (x + 2)2 – x2 + 4 = 0.

Xem đáp án

x + 2)2 – x2 + 4 = 0

Û 4x + 8 = 0

Û 4x = –8

Û x = –2

Vậy x = –2.

8. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có các cạnh bên SA, SB, SC vuông góc với nhau từng đôi một. Biết thể tích của khối chóp bằng a36. Tính bán kính r của mặt cầu nội tiếp của hình chóp S.ABC.

Xem đáp án

Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có các cạnh bên SA, SB, SC vuông góc với nhau từng đôi một. Biết thể tích của khối chóp bằng  . Tính bán kính r của mặt cầu nội tiếp của hình chóp S.ABC. (ảnh 1)

Cho hình chóp tam giác đều S.ABC có các cạnh bên SA, SB, SC vuông góc với nhau từng đôi một. Biết thể tích của khối chóp bằng  . Tính bán kính r của mặt cầu nội tiếp của hình chóp S.ABC. (ảnh 2)

9. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang (AB // CD và AB = 2CD). Gọi M là trung điểm của cạnh SC. Xác định giao điểm K của đường thẳng AM với (SBD).

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang (AB // CD và AB = 2CD). Gọi M là trung điểm của cạnh SC. Xác định giao điểm K của đường thẳng AM với (SBD). (ảnh 1)

Ta có: AM (SAC)

Dễ thấy S (SAC) ∩ (SBD)

Gọi O là giao điểm của AC và BD

Khi đó O AC (SAC),

O BD (SBD)

Do đó O (SAC) ∩ (SBD)

Þ SO = (SAC) ∩ (SBD)

Trong (SAC) gọi AM ∩ SO = {K} 

Ta có: K AM, K SO (SBD) 

Þ AM ∩ (SBD) = {K}.

Vậy giao điểm K của đường thẳng AM với (SBD) là giao điểm của AM và SO.

10. Tự luận
1 điểm

Cho (S) là một mặt cầu cố định có bán kính R. Một hình trụ (H) thay đổi nhưng luôn có hai đường tròn đáy nằm trên (S). Gọi V1 là thể tích của khối cầu (S) và V2 là thể tích lớn nhất của khối trụ (H). Tính tỉ số V1V2.

Xem đáp án

Cho (S) là một mặt cầu cố định có bán kính R. Một hình trụ (H) thay đổi nhưng luôn có hai đường tròn đáy nằm trên (S). Gọi V1 là thể tích của khối cầu (S) và V2 là thể tích lớn nhất của khối trụ (H). Tính tỉ số  . (ảnh 1)

Cho (S) là một mặt cầu cố định có bán kính R. Một hình trụ (H) thay đổi nhưng luôn có hai đường tròn đáy nằm trên (S). Gọi V1 là thể tích của khối cầu (S) và V2 là thể tích lớn nhất của khối trụ (H). Tính tỉ số  . (ảnh 2) Media VietJack

11. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông cân tại A. Trên các cạnh AB, AC lấy tương ứng hai điểm D, E sao cho AD = AE. Từ A và D kẻ đường vuông góc với BE và cắt BC tại M, N. Tia ND cắt tia CA ở I. Chứng minh A là trung điểm của CI.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông cân tại A. Trên các cạnh AB, AC lấy tương ứng hai điểm D, E sao cho AD = AE. Từ A và D kẻ đường vuông góc với BE và cắt BC tại M, N. Tia ND cắt tia CA ở I. Chứng minh A là trung điểm của CI. (ảnh 1)

Gọi K là giao điểm của DN và BE

Xét ΔBDK vuông tại K có: BDK^+DBK^=90°

Xét ΔABE vuông tại A có: ABE^+BEA^=90°

Suy ra BDK^=BEA^

BDK^=IDA^ (vì hai góc đối đỉnh)

Suy ra BEA^=IDA^

Xét ΔDAI và ΔEAB có:

AD = AE

IDA^=BEA^

IAD^=BAE^ =90°

Do đó  ΔDAI = ΔEAB (cạnh góc vuông – góc nhọn)

Suy raAI = AB (hai cạnh tương ứng).

Mà AB = AC nên AI = AC.

Vậy A là trung điểm của CI.

12. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, AB = AC. Trên các cạnh AB, AC lấy tương ứng hai điểm D, E sao cho AD = AE. Từ A và D kẻ đường vuông góc với BE và cắt BC tại M, N. Tia ND cắt tia CA ở I. Chứng minh MC = MN.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại A, AB = AC. Trên các cạnh AB, AC lấy tương ứng hai điểm D, E sao cho AD = AE. Từ A và D kẻ đường vuông góc với BE và cắt BC tại M, N. Tia ND cắt tia CA ở I. Chứng minh MC = MN. (ảnh 1)

Ta có: AM // IN (vì cùng vuông góc với BE)

Gọi K là giao điểm của DN và BE

Xét ΔBDK vuông tại K có: BDK^+DBK^=90°

Xét ΔABE vuông tại A có: ABE^+BEA^=90°

Suy ra BDK^=BEA^

BDK^=IDA^ (vì hai góc đối đỉnh)

Suy ra BEA^=IDA^

Xét ΔDAI và ΔEAB có:

AD = AE

IDA^=BEA^

IAD^=BAE^ =90°

Do đó ΔDAI = ΔEAB (cạnh góc vuông – góc nhọn)

Suy ra AI = AB (hai cạnh tương ứng).

Mà AB = AC nên AI = AC.

Xét ΔINC có: AI = AC; AM // IN.

Suy ra MN = MC (hệ quả của tính chất đường trung bình trong tam giác).

Vậy MN = MC.

13. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng sách hạ giá 10% giá sách nhân ngày Quốc tế thiếu nhi ngày 1/6. Tuy vậy, cửa hàng vẫn còn lãi 8%. Hỏi ngày thường thì cửa hàng được lãi bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án

Do hạ giá 10% nên giá bán mới bằng 90% giá ngày thường

Coi giá vốn là 100% thì giá bán mới bằng 108% giá vốn

Như vậy 108100 (giá vốn) bằng 90100 (giá ngày thường)

Giá ngày thường so với giá vốn là:

108100:90100=120  (%).

Ngày thường thì cửa hàng được lãi là:

120% – 100% = 20%.

Đáp số: 20%.

14. Tự luận
1 điểm

Sau khi giảm giá 20% thì giá của một quyển sách là 9600 đồng. Hỏi lúc đầu gái của quyển sách là bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Coi giá ban đầu là 100% thì giá sách sau khi giảm đi 20% là:

100% 20% = 80%.

Vậy lúc đầu giá của cuốn sách đó là:

9600 : 80 × 100 = 12000 (đồng).

Đáp số: 12000 đồng.

15. Tự luận
1 điểm

Gọi S là tập hợp các số tự nhiên có hai chữ số. Chọn ngẫu nhiên đồng thời hai số từ tập hợp S. Tính xác suất để hai số được chọn có chữ số hàng đơn vị giống nhau.

Xem đáp án

Số tự nhiên có 2 chữ số là: C91 . C101=90 (số)

Ω: “Chọn ngẫu nhiên 2 số từ tập hợp S” nênnΩ=C902

A: “Chọn được 2 số có chữ số hàng đơn vị giống nhau”.

Trường hợp 1: Chữ số hàng đơn vị là 0 Þ Có 9 chữ số là: 10; 20; 30; 40; 50; 60; 70; 80; 90

Þ Số cách chọn 2 số là: C92

Tương tự với các số có chữ số hàng đơn vị là: 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9

Þ Có tất cả 10 trường hợp giống nhau.

⇒nA=10.C92

⇒PA=10.C92C902=889.

Vậy xác suất để hai số được chọn có chữ số hàng đơn vị giống nhau là 889.

16. Tự luận
1 điểm

Lớp 10A có 10 học sinh giỏi Toán, 10 học sinh giỏi Lý, 11 học sinh giỏi Hoá, 6 học sinh giỏi Toán và Lý, 5 học sinh giỏi Hoá và Lý, 4 học sinh giỏi Toán và Hoá, 3 học sinh giỏi cà 3 môn. Hỏi số học sinh giỏi ít nhất 1 môn trong 3 môn là bao nhiêu em?

Xem đáp án

Theo giả thiết đề bài cho, ta có biểu đồ Ven:

Lớp 10A có 10 học sinh giỏi Toán, 10 học sinh giỏi Lý, 11 học sinh giỏi Hoá, 6 học sinh giỏi Toán và Lý, 5 học sinh giỏi Hoá và Lý, 4 học sinh giỏi Toán và Hoá, 3 học sinh giỏi cà 3 môn. Hỏi số học sinh giỏi ít nhất 1 môn trong 3 môn là bao nhiêu em? (ảnh 1)

Dựa vào biểu đồ Ven, ta thấy:

Số học sinh chỉ giỏi Toán và Lý (không giỏi Hóa) là: 

6 – 3 = 3 (em)

Số học sinh chỉ giỏi Toán và Hóa (không giỏi Lý) là: 

4 – 3 = 1 (em)

Số học sinh chỉ giỏi Lý và Hóa (không giỏi Toán) là: 

5 – 3 = 2 (em)

Số học sinh chỉ giỏi một môn Toán là: 

10 – 3 – 3 – 1 = 3 (em)

Số học sinh chỉ giỏi một môn Lý là: 

10 – 3 – 3 – 2 = 2 (em)

Số học sinh chỉ giỏi một môn Hóa là: 

11 – 1 – 3 – 2 = 5 (em)

Số học sinh giỏi ít nhất một trong ba môn là:

3 + 2 + 5 + 1 + 2 + 3 + 3 =19 (em)

Đáp số: 19 em.

17. Tự luận
1 điểm

Có 40 học sinh giỏi, mỗi em giỏi ít nhất 1 môn. Có 22 em giỏi Văn, 25 em giỏi Toán, 20 em giỏi Anh. Có 8 em giỏi đúng hai môn Văn, Toán. Có 7 em giỏi đúng hai môn Toán, Anh. Có 6 em giỏi đúng hai môn Anh, Văn. Hỏi có bao nhiêu em giỏi cả ba môn Văn, Toán, Anh?

Xem đáp án

Ta có sơ đồ Ven, ta có:

Có 40 học sinh giỏi, mỗi em giỏi ít nhất 1 môn. Có 22 em giỏi Văn, 25 em giỏi Toán, 20 em giỏi Anh. Có 8 em giỏi đúng hai môn Văn, Toán. Có 7 em giỏi đúng hai môn Toán, Anh. Có 6 em giỏi đúng hai môn Anh, Văn. Hỏi có bao nhiêu em giỏi cả ba môn Văn, Toán, Anh? (ảnh 1)

Số học sinh giỏi ít nhất hai môn là:

7 + 6 + 8 = 21 (em)

Số học sinh giỏi cả ba môn Toán, Văn, Anh là:

22 + 25 + 20 – 40 – 21 = 6 (em)

Đáp số: 6 em.

18. Tự luận
1 điểm

Tìm m để hàm số y=−2x+3m+2+x+12x+4m−8 xác định trên khoảng (−∞; −2).

Xem đáp án

Tập xác định của hàm số là tập hợp các giá trị của x thỏa mãn điều kiện: −2x+3m+2≥02x+4m−8≠0

⇔3m+2≥2x2x≠8−4m⇔x≤3m+22x≠4−2m

Để hàm số xác định trên khoảng (−∞;−2) cần có:

⇔3m+22≥−24−2m≥−2⇔m≥−2m≤3

Þ m Î [−2; 3]

Vậy m Î [−2; 3].

19. Tự luận
1 điểm

Tìm m để hàm số y=2xx−m+1 xác định trên (0; 2).

Xem đáp án

Tập xác định của hàm số là tập hợp các giá trị của x thỏa mãn điều kiện:

x – m + 1 ¹ 0 Û x ¹ m – 1

Để hàm số xác định trên (0; 2) thì m – 1 Ï (0; 2).

⇒m−1≤0m−1≥2⇔m≤1m≥3

Vậy các giá trị m thỏa mãn là m ≤ 1 hoặc m ≥ 3.

20. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng với hệ tọa độ Oxy, phép quay tâm I góc quay I(4;–3) biến đường thẳng d: x+y5=0 thành đường thẳng d' có phương trình bao nhiêu?

Xem đáp án

Lấy A(5; 0) thuộc d và B(0; 5) thuộc d

Phép quay Q(I; −180°) là phép đối xứng tâm I

Q(I; −180°)(A) ® A’ nên A’(3; 6).

Q(I; −180°)(B) ® B’ nên B’(8; 11).

Khi đó x−38−3=y+6−11+6

Û –5x – 5y – 15 = 0 Û x + y + 3 = 0.

Vậy phương trình đường thẳng d’ là: x + y + 3 = 0.

21. Tự luận
1 điểm

Cho a là góc tù và sinα=45. Tính giá trị của biểu thức: A = 2sin a – cos a.

Xem đáp án

Ta có: sin2 α + cos2 α = 1

⇔ cos2 α = 1 − sin2 α

⇔cos2α=1−452=1−1625=925

⇔cos2α=352cos2α=−352

⇔cosα=35cosα=−35

Mà α là góc tù nên cos α < 0

cosα=−35

⇒A=2sinα−cosα=2⋅45−−35=85+35=115

Vậy A=115⋅

22. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình: sin3x−3cos3x=2sin2x.

Xem đáp án

Ta có: sin3x−3cos3x=2sin2x

⇔2sin3x−π3=2sin2x

⇔3x−π3=2x+k2π3x−π3=π−2x+k2π

⇔x=π3+k2πx=2π15+k2π5  (k∈ℤ)

Vậy các giá trị x thoả mãn là x=π3+k2π hoặc x= 2π15+k2π5.

23. Tự luận
1 điểm

Tìm một nguyên hàm F(x) của hàm số f(x) = 2x = 2 biết F(0)=2.

Xem đáp án

Ta có F(x)=∫f(x)dx=∫2xdx=2dxln2+C.

Mặt khác F(0)=2⇒F(0)=1ln2+C=2.

Do đó C=2−1ln2  (a,  b∈ℕ,  0<a≤9,  0≤b≤9).

Vậy nguyên hàm F(x) của hàm số f(x) = 2x = 2 là 2xln2+2−1ln2.

24. Tự luận
1 điểm

Việt và Nam chơi cờ. Trong một ván cờ, xác suất Việt thắng Nam là 0,3 và Nam thắng Việt là 0,4. Hai bạn dừng chơi khi có người thắng, người thua. Tính xác suất để hai bạn dừng chơi sau 2 ván cờ.

Xem đáp án

Xác suất 2 bạn hòa nhau là: 1 – 0,3 – 0,4 = 0,3.

Để hai bạn dừng chơi sau 2 ván cờ  thì ván 1 hòa, ván 2 không hòa.

Vậy xác suất để hai bạn dừng chơi sau 2 ván cờ là:0,3.0,7 = 0,21.

25. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông góc với đáy và SA = 2a. Gọi M là trung điểm của SD. Tính khoảng cách d giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (ACM).

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, SA vuông góc với đáy và SA = 2a. Gọi M là trung điểm của SD. Tính khoảng cách d giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (ACM). (ảnh 1)

Chọn hệ trục tọa độ như hình vẽ, trong đó:

A(0;0;0); B(a;0;0); C(a;a;0); D(0;a;0); S(0;0;2a)

Vì M là trung điểm của SD nên M(0;a2;a)

Gọi O là giao điểm của AC, BD

Khi đó MO // SB nên SB // (ACM)

Do đó d(SB, (ACM)) = d(B, (ACM))

Ta có:AC→,AM→=a2;−a2;a22

Suy ra n→ (2;  −2;  1) là một vectơ chỉ phương của mặt phẳng (ACM).

Khi đó phương trình mặt phẳng (ACM): 2x 2y + z = 0.

Do đó d(SB, (ACM)) = d(B,(ACM)) = 2a3.

Vậy khoảng cách d giữa đường thẳng SB và mặt phẳng (ACM) là 2a3.

26. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a. SA = a và SA vuông góc với đáy. Tính khoảng cách d giữa hai đường chéo nhau SC và BD.

Xem đáp án

Cho hình chóp S.ABCD có đáy là hình vuông cạnh a. SA = a và SA vuông góc với đáy. Tính khoảng cách d giữa hai đường chéo nhau SC và BD. (ảnh 1)

Gọi O là tâm hình vuông ABCD

Ta có: AC ^ BD; BD ^ SA

Do đó BD ^ (SAC)

Dựng OK ^ SC

Do đóOK là đoạn vuông góc chung của BD và SC

Khi đó d(BD;SC)=OK=12d(A;SC)=12⋅SA.ACSA2+AC2 (1)

Ta có: AC2 = AB2 + BC2 = 2a2

Suy ra AC=a2

Thay vào (1) ta có d=a66.

Vậy d=a66.

27. Tự luận
1 điểm

Cho x∈ℚ, y ∈ I. Chứng tỏ rằng các số sau đây đều là số vô tỉ: x + y, x − y, xy.

Xem đáp án

Cho x thuộc Q , y ∈ I. Chứng tỏ rằng các số sau đây đều là số vô tỉ: x + y, x − y, xy. (ảnh 1)

28. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y=mx−2m−3x−m với m là tham số. Gọi S là tập hợp tất cả các giá trị nguyên của m để hàm số đồng biến trên khoảng (2; +∞). Tìm số phần tử của S.

Xem đáp án

Ta có: y'=−m2+2m+3(x−m)2

Hàm số đồng biến trên: (2; +¥) Û y’ > 0, " x Î (2; +¥)

⇒−m2+2m+3>0x≠m∈(2;+∞)

⇔−1<m<3m≤2

⇒−1<m≤2

Þ m Î {0; 1; 2}.

Vậy S có 3 phần tử.

29. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu số tự nhiên có 5 chữ số trong đó các chữ số cách đều chữ số đứng giữa thì giống nhau?

Xem đáp án

Gọi số cần tìm là abcba¯ (a,b∈ℕ, 0<a≤9,  0≤b≤9)

Có 9  cách chọn a (vì a khác 0)

Có 10 cách chọn b.

Có 10 cách chọn c.

Vậy có 9.10.10 = 900 (số).

30. Tự luận
1 điểm

Có 6 quả cầu xanh đánh số từ 1 đến 6, 5 quả cầu đỏ đánh số từ 1 đến 5 và 7 quả màu vàng đánh số từ 1 đến 7. Hỏi có bao nhiêu cách lấy ra 3 quả cầu vừa khác màu vừa khác số?

Xem đáp án

Để lấy ra ba quả cầu vừa khác màu vừa khác số ta phải thực hiện qua ba giai đoạn:

• Chọn một quả cầu đỏ.

• Chọn một quả cầu xanh.

• Chọn một quả cầu vàng.

Chọn quả cầu đỏ có 5 cách chọn.

Chọn quả cầu xanh có 5 cách chọn (trừ quả cầu được đánh số trùng với quả cầu đỏ).

Chọn quả cầu vàng có 5 cách chọn (trừ hai quả cầu được đánh số trùng với quả cầu đỏ và quả cầu xanh).

Theo quy tắc nhân ta được 5. 5. 5 = 125 cách lấy ra ba quả cầu vừa khác màu vừa khác số.

Vậy có 125 cách lấy ra ba quả cầu vừa khác màu vừa khác số.

31. Tự luận
1 điểm

Một hộp đựng 15 viên bi khác nhau gồm 4 bi đỏ, 5 bi trắng và 6 bi vàng. Tính số cách chọn 4 viên bi từ hộp đó sao cho không có đủ 3 màu

Xem đáp án

Trường hợp 1: chọn 4 bi đỏ hoặc trắng có: C94=126 (cách)

Trường hợp 2: chọn 4 bi đỏ và vàng hoặc 4 bi vàng có C104−C44=209 (cách)

Trường hợp 3: chọn 4 bi trắng và vàng có C114−(C54+C64)=310 (cách)

Số cách chọn 4 viên bi từ hộp đó sao cho không có đủ 3 màu là:

126 + 209 + 310 = 645 (cách).

Vậy có 645 cách.

32. Tự luận
1 điểm

Tìm nghiệm của phương trình: sinx−3cosx=0.

Xem đáp án

Ta có sinx−3cosx=0

⇔12sinx−32cosx=0⇔sinx−π3=0

⇔x−π3=kπ⇔x=π3+kπ  (k∈ℤ)

Vậy phương trình đã cho có nghiệm x=π3+kπ  ,k∈ℤ.

33. Tự luận
1 điểm

Tìm nghiệm của phương trình sinx + 3cosx=3.

Xem đáp án

Tìm nghiệm của phương trình sin x + căn 3 cos x= căn 3 . (ảnh 1)

34. Tự luận
1 điểm

Tính thể tích của khối bát diện đều cạnh a.

Xem đáp án

Thể tích khối bát diện đều là:

V=2V1=2.a332=a323

Vậy thể tích của khối bát diện đều cạnh a là a323.

35. Tự luận
1 điểm

Số đường tiệm cận của đồ thị hàm số y=4−x2x2−3x−4là bao nhiêu?

Xem đáp án

Tập xác định: D=[−2;2]\{−1}.

Ta thấy y=4−x2x+1(x−4)

• limx→ −1−y=limx→ −1−4−x2x+1x−4=+∞;

• limx→ −1+y=limx→ −1+4−x2x+1x−4=−∞.

Suy ra đồ thị có đúng một đường tiệm cận đứng là x = −1

Do tập xác định D = [−2; 2] \ {−1} nên ta không xét được limx→−∞y  và limx→+∞y.

Suy ra hàm số không có đường tiệm cận ngang.

Vậy hàm số y=4−x2x2−3x−4 có 1 đường tiệm cận đứng x = −1.

36. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết: x2 – 8x + 16 = 0.

Xem đáp án

x2 – 8x + 16 = 0

Û (x – 4)2 = 0

Û x – 4 = 0

Û x =4

Vậy x = 4.

37. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết: 25x2 – 9 = 0.

Xem đáp án

25x2 – 9 = 0

(5x – 3)(5x + 3) = 0

5x – 3 = 0 hoặc 5x + 3 = 0

x=35 hoặc x=-35

Vậy x∈−35;  35.

38. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = ax4 + bx2 + c (a ≠ 0) có bảng biến thiên dưới đây:

Cho hàm số y = ax^4 + bx^2 + c (a ≠ 0) có bảng biến thiên dưới đây:   Tính P = a – 2ab + 3c. (ảnh 1)

Tính P = a – 2ab + 3c.

Xem đáp án

Ta có: y = ax4 + bx2 + c (a ¹ 0)

Suy ra y’ = 4ax3 + 2bx

Dựa vào bảng biến thiên, ta thầy đồ thị hàm số đi qua các điểm (-1; 2), (0; 1), (1; 2) và các các điểm này là các điểm cực trị của hàm số

y(0)=1y(1)=2y'(1)=0⇔c=1                  a+b+c=24a+2b=0  

⇔a=−1b=2  c=1   

Khi đó P = a – 2ab + 3c = –1 – 2.2 + 3.1 = –2.

Vậy P = –2.

39. Tự luận
1 điểm

Cho các hàm số: y = 2x − 2 và y = (m + 1)x −m2 – m (m ≠ −1). Tìm m để đồ thị hai hàm số trên là các đường thẳng song song.

Xem đáp án

Để hai đồ thị hàm số trên song song thì:

m+1=2      m2+m≠2⇔m=1                                (m−1)(m+2)≠0⇔m=1    m≠1    m≠−2 (vô lý)

Vậy không tồn tại m để 2 đường thẳng trên song song.

40. Tự luận
1 điểm

Tìm m để hai đường thẳng (d): y = 3x + 1và (d′): y = (m−1)x − 2m song song với nhau.

Xem đáp án

Để d // d’ thì: m−1=3   −2m≠1 ⇔m=4    m≠−12

Vậy m = 4 thì d // d’.

41. Tự luận
1 điểm

Giải phường trình: 2sin2x – sinx – 1 = 0.

Xem đáp án

Giải phường trình: 2sin^2x – sinx – 1 = 0. (ảnh 1)

42. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình: cos3x – 2sin2x – cosx – sinx – 1 = 0.

Xem đáp án

cos3x – 2sin2x – cosx – sinx – 1 = 0

Û 4cos3x – 3cosx – 4sinx.cosx – sinx – cosx – 1 = 0

Û 4(1 – sin2 x)cosx – 4cosx(sinx + 1) – (sinx + 1) = 0

Û (1 + sinx)[4(1 – sinx)cosx – 4cosx – 1] = 0

Û (1 + sinx)( – 4sinx.cosx – 1) = 0

⇔ sin x=−1sin x=−12⇔x=−π2+k2πx=−π12+kπx=7π12+kπ  (k∈ℤ)

Vậy x=−π2+k2π; −π12+kπ hoặc 7π12+kπ (k∈ℤ).

43. Tự luận
1 điểm

Gọi M, m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số:

f(x) = 2x3 + 3x2 − 1trên đoạn−2;−12. Tính P = M − m

Xem đáp án

f(x) =2x3 + 3x2 – 1 f′(x) = 6x2 + 6xf′(x) = 0

⇔x=0   (ktm)x=−1  (tm)

Hàm số f(x) liên tục trên −2;−12, có f(−2) = −5; f(−1) = 0; f−12=−12

⇒m=min−2; − 12f(x)=−5;

Và M=max−2 ; − 12f(x)=0

Þ P = M – m = 5

Vậy P = 5.

44. Tự luận
1 điểm

Tìm tập xác định của hàm số y=2x1−sin2x.

Xem đáp án

Hàm số y=2x1−sin2x xác định khi và chỉ khi:

1 – sin2 x ¹ 0

Û cos2 x ¹ 0

Û cos x ¹ 0

⇔x≠π2+kπ,  k∈ℤ

Vậy tập xác định của hàm số là D=x∈ℝ|x≠π2+kπ,  k∈ℤ.

45. Tự luận
1 điểm

Một hình thang cân có đường chéo vuông góc với cạnh bên. Biết rằng đáy nhỏ dài 14 cm, đáy lớn dài 50 cm. Tính diện tích hình thang.

Xem đáp án

Một hình thang cân có đường chéo vuông góc với cạnh bên. Biết rằng đáy nhỏ dài 14 cm, đáy lớn dài 50 cm. Tính diện tích hình thang. (ảnh 1)

Một hình thang cân có đường chéo vuông góc với cạnh bên. Biết rằng đáy nhỏ dài 14 cm, đáy lớn dài 50 cm. Tính diện tích hình thang. (ảnh 2)

46. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = x3 + 3x + 2. Tìm hai điểm trên đồ thị hàm số sao cho chúng đối xứng nhau qua điểm M(1;3).

Xem đáp án

Gọi A(x0;y0) và B là điểm đối xứng với A qua điểm M(1; 3)

Suy ra M là trung điểm của AB nên B(2 x0; 6 y0).

Do A và B thuộc đồ thị hàm số (C) nên:

y0=−x03+3x0+2   (1)6−y0Invalid <m:msup> element=−+3(−2−x0)+2   (2)

Từ (1) và (2) lấy vế cộng vế ta được:

6 = x03 + 3x0 + 2 (2 x0)3 + 3(2 x0) + 2

6 = x03 + 3x0 + 2 + 8 + 12x0 + 6x02 + x03  6 – 3x0 + 2

6x02 + 12x0 + 6 = 0

x0 = 1 nên y0 = 0.

Vậy 2 điểm cần tìm là: (1; 0) và (1; 6).

47. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = f(x) liên tục trên đoạn [-2;4] và có đồ thị như hình vẽ bên. Gọi M và m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn  [2; 4]. Tính giá trị của M2 + m2.

Cho hàm số y = f(x) liên tục trên đoạn [-2;4] và có đồ thị như hình vẽ bên. Gọi M và m lần lượt là giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số đã cho trên đoạn         [–2; 4]. Tính giá trị của M2 + m2. (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có: M=max[−2 ;  4]f(x)=f(−2)=7;

m=min[−2 ;  4]f(x)=f(4)=−4.

Do đó M2 + m2 = 72 + (4)2 = 65.

Vậy  M2 + m2 = 65.

48. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình: sin(2x + 1) = cos(3x + 2).

Xem đáp án

sin(2x + 1) = cos(3x + 2)

⇔sin(2x+1)=sinπ2−3x−2

⇔2x+1=πx−3x−2+k2π         2x+1=π−πx+3x+2+k2π

⇔x=π10−35+k2π5         x=−π2−1−k2π          (k∈ℤ)

Vậy nghiệm của phương trình đã cho là x=π10−35+k2π5; x=−π2−1−k2π .

49. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình: tanπ4sin x+1=1.

Xem đáp án

Giải phương trình: tan pi/4 ( sinx +1)= 1. (ảnh 1)

50. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số m để hàm số y = x3 − 3(m + 2)x2 + 3(m2 + 4m)x + 1nghịch biến trên khoảng (0; 1).

Xem đáp án

y = x3 − 3(m + 2)x2 + 3(m2 + 4m)x + 1

y′ = 3x2 − 6(m + 2)x + 3(m2 + 4m)

Hàm số y = x3 − 3(m + 2)x2 + 3(m2 + 4m)x + 1nghịch biến trên khoảng (0;1) 

f′(x) ≤ 0, x (0;1) và bằng 0 tại hữu hạn điểm trên (0;1).

3x2 − 6(m + 2)x + 3(m2 + 4m) ≤ 0,x (0;1) và bằng 0 tại hữu hạn điểm trên (0;1).

Xét phương trình 3x2 − 6(m + 2)x + 3(m2 + 4m) = 0 ()

Δ′ = 9(m +2)2 − 3.3.(m2 + 4m) = 36 > 0, m

Þ Phương trình (*) có 2 nghiệm phân biệt x1, x2.

Để hàm số nghịch biến trên khoảng (0;1) thì x1 ≤ 0 < 1 ≤ x2

⇔x1x2≤0                      (1−x1)(1−x2)≤0⇔x1x2≤0                                 1+x1x2−(x1+x2)≤0

⇔m2+4m≤0                             1+m2+4m−2m−4≤0⇔−4≤m≤0−3≤m≤1⇔−3≤m≤0

m∈ℤ nên m∈−3;−2;−1;0.

Vậy có 4 giá trị nguyên m thỏa mãn.

51. Tự luận
1 điểm

Cho khối chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và D; AB AD = 2a; CD a. Góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABCD) bằng 60º. Gọi I là trung điểm của AD. Biết 2 mặt phẳng (SBI) và (SCI) cùng vuông góc với mặt phẳng (ABCD). Tính thể tích khối chóp S.ABCD.

Xem đáp án

Cho khối chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và D; AB = AD = 2a; CD = a. Góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABCD) bằng 60º. Gọi I là trung điểm của AD. Biết 2 mặt phẳng (SBI) và (SCI) cùng vuông góc với mặt phẳng (ABCD). Tính thể tích khối chóp S.ABCD. (ảnh 1)

Cho khối chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình thang vuông tại A và D; AB = AD = 2a; CD = a. Góc giữa hai mặt phẳng (SBC) và (ABCD) bằng 60º. Gọi I là trung điểm của AD. Biết 2 mặt phẳng (SBI) và (SCI) cùng vuông góc với mặt phẳng (ABCD). Tính thể tích khối chóp S.ABCD. (ảnh 2)Media VietJack

52. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = x3 − 3mx2 + 2 có đồ thị (Cm) và đường thẳng Δ: y = −x + 2. Biết (Cm) có hai cực trị và khoảng cách từ điểm cực tiểu của (Cm) đến đường thẳng Δ bằng 2. Tìm m.

Xem đáp án

Xét y’ = 0, ta có:

y’ = 3x2 – 6mx = 3x(x – 2m) = 0

⇔x=0     x=2m

Điều kiện để có hai cực trị là 2m ¹ 0 hay m ¹ 0.

Tọa độ 2 điểm cực trị là: A(0; 2) và B(2m; 2 – 4m3)

Nếu m < 0: A là điểm cực tiểu.

Khi đó d(A; ∆) = 0 ¹ 2 (loại)

Nếu m > 0 thì B là cực tiểu

Khi đó d(B;  Δ)=2⇔2m3−m=1

⇔2m3−m=1   2m3−m=−1⇔m=1   m=−1

Do m > 0 nên m = 1.

Vậy m = 1.

53. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = x3 + 3x2+ mx + m – 2 (m là tham số) có đồ thị là (Cm).

Xác định m để (Cm) có các điểm cực đại và cực tiểu nằm về hai phía đối với trục hoành.

Xem đáp án

PT hoành độ giao điểm của (C) và trục hoành:

y = x3 + 3x2+ mx + m – 2 = 0 (1)

⇔x=−1                                              g(x)=x2+2x+m−2  (2)

(Cm) có các điểm cực đại và cực tiểu nằm về hai phía đối với trục hoành.

Þ Phương trình (1) có 3 nghiệm phân biệt

Þ (2) có 2 nghiêm phân biệt khác 1

⇔Δ'=3−m>0        g(−1)=m−3≠0 ⇔m<3

Vậy m < 3.

54. Tự luận
1 điểm

Cho tứ giác ABCD, O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD. Gọi  G; G’ theo thứ tự là trọng tâm của tam giác OAB và OCD. Biểu diễn vecto GG'→.

Xem đáp án

Cho tứ giác ABCD, O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD. Gọi  G; G’ theo thứ tự là trọng tâm của tam giác OAB và OCD. Biểu diễn vecto  . (ảnh 1)

Vì G’ là trọng tâm của tam giác OCD nên d=a66 (1)

Vì  G  là trọng tâm của tam giác OAB  nên GO→+GA→+GB→=0→

Khi đó GO→=− GA→−GB→.

Từ (1) và (2) suy ra GG'→=13− GA→− GB→+GC→+GD→=13AC→+BD→

Vậy GG'→=13AC→+BD→.

55. Tự luận
1 điểm

Cho lục giác ABCDEF. Gọi M, N, P, Q, R, S lần lượt là trung điểm các cạnh AB, BC, CD, DE, EF, FA. Chứng minh rằng hai tam giác MPR và NQS có cùng trọng tâm.

Xem đáp án

Cho lục giác ABCDEF. Gọi M, N, P, Q, R, S lần lượt là trung điểm các cạnh AB, BC, CD, DE, EF, FA. Chứng minh rằng hai tam giác MPR và NQS có cùng trọng tâm. (ảnh 1)

56. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho hai đồ thị hàm số y = x – 5m và y’ = 3x – m2. Tìm m để 2 đường thẳng cắt nhau tại 1 điểm có hoành độ bằng –3.

Xem đáp án

Ta có: y = x – 5m (1)

y’ = 3x – m2 (2)

Để (1) và (2) cắt nhau tại một điểm thì y = y’

Û x – 5m = 3x – m2

Û m2 – 5m = 2x

Mà hai đồ thị cắt nhau tại điểm có hoành độ bằng –3 nên:

m2 – 5m = 2. (–3)

Û m2 – 5m + 6 = 0

Û m2 – 2m – 3m + 6 = 0

Û m(m – 2) – 3(m – 2) = 0

Û (m – 2)(m – 3) = 0

⇔m−2=0m−3=0⇔m=2m=3

Vậy giá trị m thỏa mãn là m = 2 hoặc m = 3.

57. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy cho hàm số bậc nhất y = (2k 1)x + 3 – k (k là hệ số) có đồ thị là đường thẳng (d). Tìm giá trị của k để đồ thị hàm số song song với đường thẳng (m): y = 0,5x 3.

Xem đáp án

Để đường thẳng (d) // (m) thì:

2k−1=0,53−k≠−3⇔k=34   (tm)k≠6              

Vậy giá trị k thỏa mãn là k=34.

58. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang ABCD có hai cạnh đáy là AB và CD mà AB = 3CD. Tìm tỉ số của phép vị tự biến điểm A thành điểm C và biến điểm B thành điểm D.

Xem đáp án

Cho hình thang ABCD có hai cạnh đáy là AB và CD mà AB = 3CD. Tìm tỉ số của phép vị tự biến điểm A thành điểm C và biến điểm B thành điểm D. (ảnh 1)

Gọi I là giao điểm của AC và BD.

Do ABCD là hình thang có AB = 3CD nên ICIA=IDIB=13.

Mà I nằm giữa A, C và nằm giữa B, D nên IC→=−13 IA→,   ID→=−13IB→

Phép vị tự biến điểm A thành điểm C và biến điểm B thành điểm D là phép vị tự tâm I có tỉ số là: k=−13

Vậy tỉ số của phép vị tự biến điểm A thành điểm C và biến điểm B thành điểm D là k=−13.

59. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị lớn nhất của: sin2 x – sin x + 2.

Xem đáp án

Tìm giá trị lớn nhất của: sin^2 x – sin x + 2. (ảnh 1)

Tìm giá trị lớn nhất của: sin^2 x – sin x + 2. (ảnh 2)

60. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị nhỏ nhất của: sin2 x – sin x + 2.

Xem đáp án

Tìm giá trị nhỏ nhất của: sin^2 x – sin x + 2. (ảnh 1)

Tìm giá trị nhỏ nhất của: sin^2 x – sin x + 2. (ảnh 2)

61. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y=f(x) có đạo hàm f '(x) trên R. Hình vẽ bên là đồ thị của hàm số y = f '(x). Hàm số g(x) = f(x − x2) nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây:

Cho hàm số y = f(x) có đạo hàm f '(x) trên R . Hình vẽ bên là đồ thị của hàm số y = f '(x). Hàm số g(x) = f(x − x^2) nghịch biến trên khoảng nào trong các khoảng dưới đây:   (ảnh 1)

A. −∞;  52;

B. 32;  +∞;

C. 12;  +∞;

D. −∞;  12.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: g' (x) = (1 – 2x)f '(x – x2)

Hàm số y = g(x) nghịch biến trên (a; b)

Û g' (x) ≤ 0 "x Î (a;b) và bằng 0 tạ hữu hạn điểm

Ta có: g' (1) = 3f '(–2) > 0

Do đó loại đáp án A, B, D ta chọn đáp án C.

62. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình dưới:

Cho hàm số y = f(x) có bảng biến thiên như hình dưới:   Tìm số điểm cực trị của hàm số y = f(x^2 − 4x + 1). (ảnh 1)

Tìm số điểm cực trị của hàm số y = f(x2 − 4x + 1).

Xem đáp án

Xét hàm số: y = f(x2 − 4x + 1)

 y′ = g′(x) = (2x−4)f′( x2 − 4x + 1)

g'(x)=0⇔2x−4=0                   f'(x2−4x+1)=0

⇔2x−4=0            x2−4x+1=−1x2−4x+1=3   ⇔2x−4=0           x2−4x+2=0x2−4x−2=0

Suy ra g′(x) bị đổi dấu 5 lần nên hàm số y = f(x2 − 4x + 1) có 5 điểm cực trị

Vậy hàm số y = f(x2 − 4x + 1) có 5 điểm cực trị.

63. Tự luận
1 điểm

Từ một đỉnh tháp chiều cao CD = 80 m, người ta nhìn hai điểm A và B trên mặt đất dưới các góc nhìn là 72º12’ và 34º26’. Ba điểm A, B, D thẳng hàng. Tính khoảng cách AB?

Xem đáp án

Trong tam giác vuông CDA: tan72°12'=CDAD

⇔BD=CDtan34°26'=80tan34°26'≈116,7

Trong tam giác vuông CDB: tan34°26=CDBD

⇔BD=CDtan34°26'=80tan34°26'≈116,7

AB = BD – AD = 116,7 – 25,7 = 91 (m).

Vậy khoảng cách AB là 91 m.

64. Tự luận
1 điểm

Trong kì thi học sinh giỏi tỉnh có 4 bạn Phương, Dương, Hiếu, Hằng tham gia. Được hỏi quê mỗi người ở đâu ta nhận được các câu trả lời sau:
Phương: Dương ở Thăng Long còn tôi ở Quang Trung
.
Dương : Tôi cũng ở Quang Trung còn Hiếu ở Thăng Long
.
Hiếu : Không, tôi ở Phúc Thành còn Hằng ở Hiệp Hoà
.
Hằng : Trong các câu trả lời trên đều có 1 phần đúng 1 phần sai.
Hỏi quê của Dương ở đâu?

Xem đáp án

Vì trong mỗi câu trả lời đều có 1 phần đúng và 1 phần sai nên có các trường hợp:

• Giả sử Dương ở Thăng Long là đúng thì Phương ở Quang Trung là sai.

Suy ra Dương ở Quang Trung là sai. Vậy Hiếu ở Thăng Long là đúng.

Điều này vô lý vì Dương và Hiếu cùng ở Thăng Long.

• Giả sử Dương ở Thăng Long là sai, suy ra Phương ở Quang Trung và do đó Dương ở Quang Trung là sai.

Suy ra Hiếu ở Thăng Long. Vậy Hiếu ở Phúc Thành là sai. Suy ra Hằng ở Hiệp Hòa.

Còn lại Dương ở Phúc Thành.

Vậy Dương ở Phúc Thành.

65. Tự luận
1 điểm

Cho parabol (P): y = x2 và hai điểm A(0; 1); B(1; 3). Viết phương trình đường thẳng AB.

Xem đáp án

Gọi phương trình AB có dạng y = ax + b

Khi đó 0a+b=1a+b=3⇔a=2b=1

Vậy phương trình đường thẳng AB là: y = 2x + 1.

66. Tự luận
1 điểm

Cho parabol (P): y = x2 và hai điểm A(0; 1); B(1; 3). Viết phương trình đường thẳng d song song với AB và tiếp xúc với (P).

Xem đáp án

Đường thẳng d song song với AB có dạng: y = 2x + b (b ≠ 1)

Phương trình hoành độ giao điểm của d và (P) là:

x2 = 2x + b x2 − 2x – b = 0 ()

Ta có  Δ’ = 1 + b.

Đường thẳng d tiếp xúc với (P) Δ′ = 0 1 + b = 0 b = −1 (tm)

Vậy đường thẳng d song song với AB và tiếp xúc với (P) lày = 2x – 1.

67. Tự luận
1 điểm

Tìm tập hợp tất cả các giá trị của tham số m để hàm số: 

y = x3 − mx2 − (m − 6)x + 1đồng biến trên (0; 4).

Xem đáp án

Ta có y = 3x2 – 2mx – (m – 6)

Để hàm số đồng biến trên (0; 4)

Û y’ ≥ 0 "x Î (0; 4) và y′ = 0 tại một số giá trị hữu hạn.

3x2 − 2mx − (m − 6) ≥ 0 x (0; 4)

3x2 + 6 ≥ m(2x + 1)

Với mọi x (0; 4) ta có 2x + 1 > 0 nên

f(x)=3x2+62x+1≥m   ∀x∈(0;4)

m ≤ min(0; 4) của f(x)

Xét hàm số f(x)=3x2+62x+1trên (0; 4) ta có:

f'(x)=6x2+6x−122x+12=0

⇔x=1∈(0;4)    x=−2∉(0;4)

Xét bảng biến thiên:

Tìm tập hợp tất cả các giá trị của tham số m để hàm số:  y = x^3 − mx^2 − (m − 6)x + 1 đồng biến trên (0; 4). (ảnh 1)

Dựa vào bảng biến thiên ta thấy min(0; 4) của f(x) = f(1) = 3 Û m ≤ 3

Khi m = 3 ta có : y′ = 3x2 − 6x + 3 = 3(x − 1)2 ≥ 0 x (0;4)

Vậy với m ≤ 3thì hàm số đồng biến trên (0; 4).

68. Tự luận
1 điểm

Tính khoảng cách giữa hai điểm cực trị của đồ thị hàm số y = x3 + 3x2 – 4.

Xem đáp án

Tập xác định: D = R

Xét đạo hàm:y′ = 3x2 + 6x = 0

Û 3x(x + 2) = 0

⇔x=0         x+2=0⇔x=0   x=−2

Tọa độ hai điểm cực trị là A(0; −4), B(−2; 0)

 Khoảng cách giữa hai điểm cực trị là:

AB=xB−xA2+yB−yA2=20=25

Vậy khoảng cách AB=25.

69. Tự luận
1 điểm

Biết đường thẳng y = x − 2 cắt đồ thị y=2x+1x−1 tại hai điểm phân biệt A, B, có hoành độ lần lượt xA; xB. Tính xA + xB .

Xem đáp án

Phương trình hoành độ giao điểm của đường thẳng y = x − 2 và đồ thị  y=2x+1x−1là:

2x+1x−1=x−2   (x≠1)

2x + 1 = x2 − 3x + 2

x2 − 5x + 1 = 0  ()

Áp dụng hệ thức Viet cho phương trình (*) ta được: xA+xB=5xAxB=1      

Vậy xA + xB = 5.