7881 câu  Trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2023 cực hay có đáp án ( Phần 4)
Đề thi

7881 câu Trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2023 cực hay có đáp án ( Phần 4)

A
Admin
ToánLớp 1246 lượt thi
62 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu số có ba chữ số mà tổng các chữ số của nó bằng 6?

Xem đáp án

Bộ ba số có tổng bằng 6 là: (1; 0; 5); (1; 1; 4); (1; 2; 3); (2; 0; 4); (2; 2; 2); (3; 0; 3); (6; 0; 0).

Số có 3 chữ số mà tổng các chữ số của nó bằng 6, đó là các số: 105; 150; 501; 510; 114; 141; 411; 123; 132; 213; 231; 312; 321; 204; 240; 402; 420; 222; 303; 330; 600; ...

Vậy có 21 số thỏa mãn yêu cầu bài toán.

2. Tự luận
1 điểm

Trong một phép chia, số chia là 1009, số thương là 673, số dư là số lớn nhất có được trong phép chia đó. Tìm số bị chia.

Xem đáp án

Vì số dư luôn bé hơn số bị chia và số chianên số dư lớn nhất có thể thỏa mãn đề là1008.

Vậy số bị chia bằng:

      (1009 × 673) + 1008 = 680065.

3. Tự luận
1 điểm

Hai điểm A và B cách nhau 72 km. Một xe ô tô đi từ A đến B và một xe đạp đi từ B đến A xuất phát cùng một lúc. Sau 1 giờ 12 phút họ gặp nhau. Sau đó ô tô tiếp tục đi về phía B và quay trở lại A ngay với vận tốc không đổi và gặp xe đạp sau 48 phút kể từ lần gặp nhau lần trước. Tính vận tốc mỗi xe.

Xem đáp án

Đổi 1 giờ 12 phút= 1,2 giờ.

Gọi điểm ô tô và xe đạp gặp nhau lần đầu là C, lần 2 là D ta có: Ô tô đi đến D mất 1 giờ 12 phút+48 phút =2giờ.

Vậy sau 2 giờ ô tô đi được quãng đường dài hơn xe đạp là chính quãng đường AB dài 72 km.

Vậy vận tốc ô tô lớn hơn xe đạp là 72:2=36 (km/h). 

Mặt khác tổng vận tốc xe đạp và ô tô là 72 : 1,2 = 60 (km/h)

Vậy vận tốc xe đạp = (6036) : 2=12 (km/h); vận tốc ôtô = 12+36=48 (km/h).

4. Tự luận
1 điểm

Một bà mẹ sinh con trai lúc 26 tuổi và sinh con gái lúc 31 tuổi. Tính tuổi hiện nay của mỗi người con, biết tổng số tuổi hiện nay của hai người con là 61 tuổi.

Xem đáp án

Số tuổi của con trai hơn số tuổi của con gái là:

                31 ‒26 = 5 (tuổi)

Số tuổi của con trai là:

                 (61+5) : 2 = 33 (tuổi)

Số tuổi của con gái là:

                  61 ‒33 = 28 (tuổi)

Đáp số: Con trai : 33 tuổi

             Con gái: 28 tuổi.

5. Tự luận
1 điểm

Một căn phòng hình chữ nhật có chiều dài 6m; chiều rộng bằng 23 chiều dài.

a) Tính diện tích căn phòng.

Xem đáp án

Chiều rộng hình chữ nhật là 6× 23 =4 (m)

a) Diện tích căn phòng là 6×4=24 (m2)

6. Tự luận
1 điểm

b) Người ta lắt nền căn phòng bằng bằng gạch men hình vuông cạnh 40cm. Tính số viên gạch cần để lát kín phòng.

Xem đáp án

b) Diện tích một viên gạch men là 40×40=1600 (cm2) =0,16 (m2)

Số viên gạch cần để lát kín phòng là 24:0,16=150 viên gạch

                                                      Đáp số: a) 24 m2

                                                                   b) 150 viên gạch

7. Tự luận
1 điểm

Một căn phòng hình chữ nhật có chiều dài 6m, chiều rộng 3,6m, chiều cao 3,8m. Người ta muốn quét vôi phần xung quanh và trần của nó. Hỏi diện tích cần quét vôi là bao nhiêu mét vuông, biết tổng diện tích các cửa là 8m vuông (chỉ quét bên trong phòng).

Xem đáp án

Lời giải

Diện tích xung quanh của căn phòng đó là:

       (6 + 3,6) × 2 × 3,8 = 72,96(m²)

Diện tích trần nhà của căn phòng đó là:

       6 × 3,6 = 21,6(m²)

Diện tích cần quét vôi là:

       72,96 + 21,6 ‒8 = 86,56(m²)

                                Đáp số: 86,56 m².

8. Tự luận
1 điểm

Một nhà máy có 15 kho hàng chứa tất cả 480 tấn hàng (biết mỗi kho hàng đều chứa số hàng như nhau). Người ta đã chuyển đi số hàng trong 9 kho. Hỏi nhà máy còn lại bao nhiêu tấn hàng? 

Xem đáp án

1 kho hàng chứa số tấn hàng là:

480 : 15 = 32 (tấn hàng)

9 kho hàng có chứa số tấn hàng là:

32 × 9 = 288 (tấn hàng)

Nhà máy còn lại số tấn hàng là:

480 – 288 = 192 (tấn hàng)

Đáp số: 192 tấn hàng.

9. Tự luận
1 điểm

Số chia hết cho 45 có số tận cùng là bao nhiêu?

Xem đáp án

Số chia hết cho 45 là số chia hết cho cả 5 và 9.

Mà số chia hết cho 5 có tận cùng là 0 hoặc 5.

Do đó số nào nhân với số có tận cùng là 0 hoặc 5 cũng có tận cùng là 0 hoặc 5.

Vậy số chia hết cho 45 là số có tận cùng là 0 hoặc 5.

10. Tự luận
1 điểm

Thay các chữ số thích hợp để  a32b¯ là số bé nhất chia hết cho 3.

Xem đáp án

Nếu a {1; 2; …; 9} thì số  a32b¯ là số có 4 chữ số, nếu a = 0 thì số a32b¯ là số có 3 chữ số.

Do đó để a32b¯ là số bé nhất chia hết cho 3 thì phải là số có 3 chữ số chia hết cho 3.

Khi a = 0 thì 32b¯ là số nhỏ nhất chia hết cho 3 khi (3 + 2 + b) nhỏ nhất chia hết cho 3. Suy ra b = 1

Vậy số thích hợp cần tìm bé nhất chia hết cho 3 là 321 khi a = 0 và b = 1.

11. Tự luận
1 điểm

Thùng thứ nhất có 28,6 lít dầu, thùng thứ hai có 25,4 lít dầu. Thùng thứ ba có số dầu bằng trung bình cộng số dầu ở 2 thùng kia. Hỏi cả 3 thùng có bao nhiêu lít dầu?

Xem đáp án

Thùng thứ ba có số lít dầu là:

(28,6+25,4):2=27(lít)

Cả 3 thùng có số lít dầu là:

28,6+25,4+27=81 (lít)

    Đáp số: 81 lít dầu

12. Tự luận
1 điểm

Tìm số abc¯ (với c khác 0), biết số abc chia hết cho 45 và abc¯−cba¯=396.

Xem đáp án

abc¯−cba¯=396

100.a+10.b+c‒100.c10.ba=396

99.a99.c=396

99.(ac)=396

a c=4

Mặt khác abc chia hết 45 nên chia hết 9 và 5

abc¯ chia hết 5 nêncó tận cùng bằng 0 hoặc 5

Mà c khác 0 nênc=5

Với c=5 thì a=c+4=5+4=9

abc¯ chia hết 9 nên a+b+c chia hết 9

Do đó9+b+5=14+b chia hết 9

Do b {0; 1; 2; …; 9} nên b=4.

Vậy số cần tìm là 945.

13. Tự luận
1 điểm

Trong đợt thi đua trồng cây, lớp 4a và lớp 4b trồng được 480 cây, lớp 4b và lớp 4c trồng được 352 cây, lớp 4c và lớp 4a trồng được 436 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây?

Xem đáp án

Tổng số cây 3 lớp trồng được là: (480 + 352 + 436) : 2 = 634 (cây)

Số cây lớp 4C trồng là: 634 −480 = 154 (cây)

Số cây lớp 4B trồng là: 634 −436 = 198 (cây)

Số cây lớp 4A trồng là: 634 −352 = 282 (cây).

14. Tự luận
1 điểm

Một hình tam giác có diện tích là 54 m vuông. Tìm chiều cao và đáy của tam giác đó biết 14 chiều cao bằng 112 đáy.

Xem đáp án

Gọi chiều cao là a (m), cạnh đáy là h (m)

Ta có: ah2=54  và a4=h12 nên a=4h12

Thế a vào ta có:

4h12.h2=54, suy ra8h2 = 54.12 = 648

h2 = 81 h = 9

Thế h vào ta có: a4=912  a = 3

Vậy chiều cao là 3m, cạnh đáy là 9m.

15. Tự luận
1 điểm

Tìm các số nguyên tố x, y thỏa mãn x22y2=1.

Xem đáp án

Ta có: x22y2=1 suy ra y2=x2−12

Do x, y là số nguyên dương nên x > y và x là số nguyên tố lẻ.

Đặt x = 2k + 1 (k là số nguyên dương).

Khi đó ta có y2 = 2k(k + 1), suy ra y2 2 (1)

Do y là số nguyên tố nên y2 là số nguyên dương có duy nhất 3 ước là 1; y; y2 (2)

Từ (1) và (2) suy ra y = 2 nên 2k2 + 2k = 4

Do đó k = 1 (do k là số nguyên dương), suy ra x = 3.

Vậy x=3 ; y=

16. Tự luận
1 điểm

Tìm số có hai chữ số biết rằng nếu viết chữ số 3 vào giữa hai chữ số đó ta được một số có 3 chữ số gấp 11 lần số cần tìm?

Xem đáp án

Gọi số cần tìm là ab¯.

Ta có: a3b¯=ab¯×11

a × 100 + 3 × 10 + b = (a × 10 + b) × 11

a.100 + 30 + b = a × 110 + b × 11

a × (110 – 100) + b × (11 – 1) = 30

a × 10 + b × 10 = 30

10 × (a + b) = 30

a + b = 3.

Nếu a = 1 thì b = 2;

Nếu a = 2 thì b = 1.

Vậy số đó là: 12 hoặc 21.

17. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên nhỏ nhất chia hết cho 1987 mà 5 chữ số đầu tiên bên trái của số tự nhiên đó đều là 1.

Xem đáp án

Vì số cần tìm nhỏ nhất nên ta lần lượt thử chọn với các giá trị số nhỏ nhất.

• Giả sử số tự nhiên có dạng 11111a¯

Suy ra 111110 + a chia hết cho 1987. Vì 111110 chia 1987 dư 1825

Do đó a chia 1987 dư 162 (vô lí 162 > a).

• Giả sử số tự nhiên có dạng 11111ab¯

Suy ra chia hết cho 1987.

Vì 1111100 chia 1987 dư 367 nênab chia 1987 dư 1620 ( vô lí 1620 > ab)

• Giả sử số tự nhiên có dạng 11111abc¯

Suy ra 11111000+abc¯ chia hết cho 1987. Vì 11111000 chia 1987 dư 1683

Suy ra abc chia 1987 dư 304. Mà abc nhỏ nhất nên abc = 304

Vậy số tự nhiên cần tìm là 11111304.

18. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện

7,2 × 2,8 + 7,3 × 7,2=?

54,57 × 83 ‒54,57 × 23=?

Xem đáp án

7,2 × 2,8 + 7,3 × 7,2= 7,3 × (2,8 + 7,2)

                                 = 7,3 × 10 = 73

54,57 × 83 ‒ 54,57 × 23 = 54,57 × (83 ‒ 23)

                                       = 54,57 × 60 = 3274,2

19. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện

12×45 + 0,5 ×37 + 510 ×18=?

0, 125 × 4 × 784 × 8= ?

Xem đáp án

12×45 + 0,5 ×37 +510 ×18

= 0,5 ×45 + 0,5 ×37 + 0,5 ×18

= 0,5 ×(45 + 37 + 18 )

= 0,5 × 100 = 50

0,125 × 4 × 784 × 8

= (0,125 × 8) × ( 4 × 784)

= 1 × 3136 = 3136.

20. Tự luận
1 điểm

Tính nhanh giá trị biểu thức sau:

1,2 – 2,3 + 3,4 – 4,5 + 5,6 – 6,7 + 7,8 – 8,9 + 9

Xem đáp án

Ta có:

1,2 – 2,3 + 3,4 – 4,5 + 5,6 – 6,7 + 7,8 – 8,9 + 9

= (1,2 – 2,3) + (3,4 – 4,5) + (5,6 – 6,7) + (7,8 – 8,9) + 9

= –1,1 + (–1,1) + (–1,1) + (–1,1) + 9

= –4,4 + 9

= 4,6.

21. Tự luận
1 điểm

Tìm 3 số tự nhiên liên tiếp có tổng bằng 24.

Xem đáp án

Trung bình cộng của 3 số đó là: 24 : 3 = 8

Suy ra số ở giữa là 8.

Số liền trước số 8 là:

  8 ‒1 = 7

Số liền sau số 8 là :

8 + 1 = 9 

Vậy số đó là 7 8 9

Đáp số : 789

22. Tự luận
1 điểm

Tìm số có 2 chữ số,biết rằng số đó gấp 21 lần hiệu của chữ số hàng chục trừ đi chữ số hàng đơn vị.         

Xem đáp án

Số đó có dạng ab¯ theo đề bài thì  ab¯ =21(ab)=21a21b

10a+b=21a21b

11a=22b

a=2b

Vì a và b là các số tự nhiên từ 1 đến 9 nên các cặp số (a,b) thỏa mãn là (a,b)=(2,1);(4,2);(6,3),(8,4).

Vậy các số cần tìm là 21;42;63;84.

23. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị biểu thức sau bằng hai cách 158−34.4

Xem đáp án

158−34.4=15−68.4=92

24. Tự luận
1 điểm

Bỏ ngoặc rồi tính: 25 − (−17) + 24 – 12.

Xem đáp án

25 ‒ (–17) + 24 ‒12

= 25 + 17 + 24 ‒12

= 54.

25. Tự luận
1 điểm

Phân tích đa thứcsau thành nhân tử:

36 + 2xy ‒ x2 ‒ y2.

Xem đáp án

36 + 2xy ‒ x2 ‒ y2

= 36 ‒ (2xy + x2 + y2)

= 62 ‒ (x + y)2

= (6 ‒ x ‒ y).(6 + x + y)

26. Tự luận
1 điểm

3 tấm vải dài 105 mét. nếu cắt 19 tấm vải thứ 1, 37 tấm vải thứ 2,và 13 tấm vải thứ 3, thì phần còn lại của 3 tấm bằng nhau. Hỏi lúc đầu mỗi tấm dài bao nhiêu mét?

 

Xem đáp án

Phân số chỉ số phần còn lại của cá tấm vải là:

Tấm 1: 1−19=89  (phần)

Tấm 2:  1−37=47=814 ( phần)

Tấm 3: 1−13=23=812 (phần)

Nếu tấm vải thứ 1 có 9 phần thì tấm vải thứ 2 có 14 phần, tấm vải thứ 3 có 12 phần

Tổng số phần bằng nhau là: 9 + 14 + 12=35 (phần)

Chiều dài tấm vải thứ 1 là: 13535.9=27(mét)

Chiêu dài tấm vải thứ 2 là: 13535.14=42 (mét)

Chiều dài tấm vải thứ 3 là: 105 ‒ (27 + 42) = 36 (mét)

Đáp số: Tấm 1: 27 mét;

             Tấm 2: 42 mét;

             Tấm 3: 36 mét.

27. Tự luận
1 điểm

Chiều rộng của một đám đất hình chữ nhật là 16,5m, chiều rộng bằng 1/3 chiều dài.Trên thửa ruộng đó người ta trồng cà chua. Hỏi người ta thu hoạch được bao nhiêu tạ cà chua biết mỗi mét vuông thu hoạch được 6,8kg cà chua?

Xem đáp án

Chiều dài đám đất hình chữ nhật : 16,5 ×3 = 49,5 (m)

Diện tích đám đất hình chữ nhật : 49,5 ×16,5 = 816,75 (m2)

Người ta thu hoạch được số tạ cà chua là:

816,75 ×6,8 = 5553,9 kg = 55,539 tạ

Đáp số: 55,539 tạ.

28. Tự luận
1 điểm

cho x, y thỏa mãn x > y; xy = 1. tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức A=x2+y2x−y.

Xem đáp án

A=x2+y2x−y=x2−2xy+y2+2xyx−y=x−y2+2xyx−y=x−y2+2x−y=x−y+2x−y(do xy = 1)

Áp dụng bất đẳng thức Cosy cho 2 số x ‒ y và 2x−y ta có

A=x−y+2x−y≥2x−y.2x−y=22

Vậy Amin =22

Dấu bằng xảy ra khi x−y=2xy=1⇔x=6+22y=6−22.

29. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O;R) và điểm A cố định ngoài đường tròn. Vẽ đường thẳng d vuông góc với OA tại A. Trên d lấy M. Qua M kẻ tiếp tuyến ME, MF với (O). Nối EF cắt OM tại H, cắt OA tại B. Chứng minh:

a) Tứ giác ABHM nội tiếp.

Xem đáp án

a)

Cho đường tròn (O;R) và điểm A cố định ngoài đường tròn. Vẽ đường thẳng d vuông góc với OA tại A. Trên d lấy M. Qua M kẻ tiếp tuyến ME, MF với (O). Nối EF cắt OM tại H, cắt OA tại B. Chứng minh: a) Tứ giác ABHM nội tiếp. (ảnh 1)

Do ME, MF là tiếp tuyến với đường tròn suy ra EF OM

Tứ giác ABHM có A^=H^=90° nên tứ giác này nội tiếp đường tròn bán kính MB.

30. Tự luận
1 điểm

Chứng minh:

b) OA.OB = OH.OM = R2.

Xem đáp án

b) ΔOHB ∽ΔOAM g.g

⇒  OHOA=OBAM

OA.OB=OH.OM (1)

⇒ OHOE=OEOM OH.OM = OE2 = R2 (2)

Từ (1) và (2) suy ra OA.OB=OH.OM=R2.

31. Tự luận
1 điểm

c) Tâm I của đường tròn nội tiếp tam giác MEF thuộc một đường tròn cố định khi M di chuyển trên d.

Xem đáp án

c) Gọi I là giao điểm của OM với đường tròn (O). Nối FI.

Do  FI⏜=EI⏜ suy ra MFI^=EFI^ .

Suy ra FI là phân giác của góc MFE

Lại có MI là phân giác của góc EMF

Do đó I là giao điểm của đường phân giác trong của tam giác MEF

Suy ra I là tâm đường tròn nội tiếp tam giác MEF.

Mà I thuộc đường tròn (O) cố định. Suy ra đpcm.

32. Tự luận
1 điểm

d) Tìm vị trí của M để diện tích tam giác HBO lớn nhất.

Xem đáp án

d) Diện tích tam giác HBO:  S=HO.HB2

Xét ΔOHB∽ΔOAM g.g  ⇒HBAM=OBOM

HB.OM=AM.OB (3)

Có: OH.OM=R2 (4)

Nhân (3) và (4) vế với vế ta được: 

OH.HB.OM2=R2.AM.OB= R2.AM.R2OA

 OH.OB=AMOA.OM2=R4.AMOA.(OA2+AM2)

Áp dụng BĐT Cô si với OA và AM ta có: OA2+AM22. OA2.AM2 =2.OA.AM

Dấu "=" xảy ra khi: OA=AM

⇒ OH.OB≤R4.AMOA.2.OA.AM=R42.OA2

Suy ra diện tích tam giác HBO lớn nhất là R42.OA2 khi OA = OM.

33. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng: x4 +2x3x22x chia hết cho 24 với mọi x thuộc ℝ.

Xem đáp án

Ta có: x4 +2x3x2‒2x = x3(x + 2) ‒ x(x + 2)

= (x3 ‒ x)(x + 2)

= x(x2 ‒ 1)(x + 2)

= x(x ‒ 1)(x + 1)(x + 2)

Ta thấy (x ‒ 1)x(x + 1)(x + 2) là tích 4 số tự nhiên liên tiếp sẽ có ít nhất một số chia hết cho 2, một số chia hết cho 3, một số chia hết cho 4.

Do đó (x ‒ 1)x(x + 1)(x + 2) (2.3.4) = 24

Vậy x4 +2x3x22x chia hết cho 24.

34. Tự luận
1 điểm

Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài là 40m, biết chiều rộng bằng 12 chiều dài. Người ta lấy 15% diện tích đất để xây nhà. Tính diện tích đất để xây nhà?

Xem đáp án

Chiều rộng của mảnh đất hình chữ nhật là:

40.12=20 (m)

Diện tích mảnh đất đó là :

20.40 = 800 (m2 )

Diện tích để xây nhà là:

800 . 15% = 120 (m2)

Đáp số : 120 m2

35. Tự luận
1 điểm

; ngày thứ ba bán 25% số còn lại và 9m; ngày thứ tư bán 13 số vải còMột cửa hàng bán một tấm vải trong 4 ngày. Ngày thứ nhất bán 16  tấm vải và 5m; ngày thứ hai bán 20% số còn lại và 10mn lại. Cuối cùng, tấm vải còn lại 13m. Tính chiều dài tấm vải ban đầu.

 

Xem đáp án

Đổi 20% = 15; 25% = 14

Số mét vải còn lại sau ngày thứ 3 là

13:1−13=392 (m)

Số mét vải còn lại sau ngày thứ hai là:

392+9:1−14=38 (m)

Số mét vải còn lại sau ngày thứ nhất là:

 38+10:1−15=60(m)

Chiều dài tấm vải là:

 60+5:1−16=78(m).

36. Tự luận
1 điểm

Nửa chu vi của một khu vườn hình chữ nhật là 0,55km. Chiều rộng bằng 56 chiều dài. Tính diện tích khu vườn đó bằng mét vuông, bằng hecta.

Xem đáp án

Đổi 0,55km = 550m

Tổng số phần bằng nhau là:

5 + 6 = 11 (phần)

Chiều rộng khu vườn hình chữ nhật là:

550.511=250 (m)

Chiều dài khu vườn hình chữ nhật là:

550 – 250 = 300 (m)

Diện tích khu vườn hình chữ nhật là:

250.300 = 75000 (m2) = 7,5 (ha).

Đáp số: 75000m2; 7,5ha.

37. Tự luận
1 điểm

Không tính kết quả hãy so sánh a và b biết:

a =202.204 và b =203.203.

Xem đáp án

a = 202.204 = 202(203 + 1) = 202.203 + 202

b = 203.203 = (202 + 1).203 = 202.203 + 203

Vì 203 > 202 202.203 + 202 < 202.203 + 203

a < b

38. Tự luận
1 điểm

Cho abc¯ là số tự nhiên có ba chữ số tìm abc¯ biết chia hết cho 45 và a = b + 1.

Xem đáp án

Do abc¯ chia hết cho 45 nên abc¯ phải chia hết cho cả 5 và 9

Suy ra, c = 0 hoặc c = 5 và (a + b + c) 9

+) Với c = 0 ta có a + b + c = a + b = b + 1 + b = 2b + 1.

Để 2b + 1 9 thì b = 4

a = 4 + 1 = 5

Số đó là 540.

+) Với c = 5 ta có a + b + c = a + b = b + 1 + b + 5 = 2b + 6.

Để 2b + 6 9 thì b = 6

a = 6 + 1 = 7

Số đó là 765.

39. Tự luận
1 điểm

a) Chứng minh tích 4 số nguyên liên tiếp chia hết cho 24.

Xem đáp án

Giả sử 4 số nguyên liên tiếp là: x ‒1, x, x + 1, x + 2

a) Trong 4 số nguyên liên tiếp x ‒1, x, x + 1, x + 2 sẽ có ít nhất một số chia hết cho 2, một số chia hết cho 3, một số chia hết cho 4

Suy ra (x ‒1)x(x +1)(x + 2) (2.3.4) = 24

(x ‒1)x(x +1)(x + 2) 24

40. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh x4 +2x3x22x chia hết cho 24 với mọi x thuộc ℝ.

Xem đáp án

b) Ta có: x4 +2x3x2‒2x = x3(x + 2) ‒ x(x + 2)

= (x3 ‒ x)(x + 2)

= x(x2 ‒ 1)(x + 2)

= x(x ‒ 1)(x + 1)(x + 2)

Ta thấy (x ‒ 1)x(x + 1)(x + 2) là tích 4 số tự nhiên liên tiếp, theo câu a tích này sẽ chia hết cho 24.

Vậy x4 +2x3x22x chia hết cho 24.

41. Tự luận
1 điểm

1 ngày và 6 giờ là bao nhiêu giờ?

Xem đáp án

1 ngày = 24 giờ

Vậy1 ngày 6 giờ = 24 + 6 = 30 (giờ).

42. Tự luận
1 điểm

Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều rộng 60m, chiều dài bằng  53 chiều rộng.

a. Tính diện tích thửa ruộng đó.

Xem đáp án

Chiều dài thửa ruộng là : 60×53=100 (m)

Diện tích thửa ruộng là: 100 ×60 = 6000 ( m2 )

43. Tự luận
1 điểm

b. Biết rằng, trung bình cứ 100m2 thu hoạch được 30kg thóc. Hỏi trên cả thửa ruộng đó, người ta thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc?

Xem đáp án

b) Số kilogam thóc người ta thu hoạch được là:

(6000 : 100) x 30 = 1800 (kg thóc)

Đổi 1800 kg = 18 tạ

Đáp số: a) 6000           b) 18 tạ thóc

44. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ trống:

1,5 tạ = … kg.

Xem đáp án

1,5 tạ = 150 kg.

45. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình x24x+m+1= 0. Xác định m để phương trình trên có hai nghiệm x1,x2thỏa x1x2(x1+x2)=2.

Xem đáp án

x24x+m+1=0

Δ'=(−2).2(m+1)=3 ‒ m

Phương trình có nghiệm Δ'03m0m3

Áp dụng Viet, ta có:  x1+x2=4x1x2=m+1

Tacó: x1x2(x1+x2)=2haym+14=2m=5(ktm)

Vậy không có m để x1x2(x1+x2)=2.

46. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu số có 3 chữ số trong đó chữ số 5 chỉ xuất hiện 1 lần.

Xem đáp án

Gọi số có 3 chữ số cần tìm có dạng  abc¯(a ≠ 0)

Để thoả mãn yêu cầu bài toán có 3 phương án có thể xảy ra:

+ Phương án 1: a = 5

Chọn b có 9 cách chọn;

Chọn c có 9 cách chọn;

Do đó có 9.9 = 81 số

+ Phương án 2: b = 5

Chọn a có 8 cách chọn (vì a ≠ 0; a ≠ 5);

Chọn c có 9 cách chọn;

Do đó có: 9.8 =72 số.

+ Phương án 3: c = 5

Chọn a có 8 cách chọn (vì a ≠ 0; a ≠ 5);

Chọn b có 9 cách chọn;

Do đó có: 9.8 = 72 số.

Vậy có 81 + 72 + 72 = 225 số thoả mãn yêu cầu bài toán.

47. Tự luận
1 điểm

Một người gửi tiết kiệm số tiền là 15000000 đồng.Sau 1 năm người đó nhận cả gốc và lãi là 16 080 000.Tính lãi suất tiết kiệm trong 1 năm.(Lãi suất tiết kiệm trong 1 năm là tỉ số phần trăm của tiền lãi và số tiền đã gửi lúc đầu).

Xem đáp án

Số tiền lãi người đó có được sau 1 năm là:

16 080 000 −15 000 000 = 1 080 000 (đồng)

Lãi suất tiết kiệm trong 1 năm là:

1 080 000 : 15 000 000 × 100% = 7,2% 

Đáp số: 7,2 %.

48. Tự luận
1 điểm

Số thứ nhất là 72,4. số thứ hai gấp 3 lần số thứ nhất, số thứ ba kém số thứ nhất 12,4 đơn vị. tìm tổng 3 số đó.

Xem đáp án

Số thứ hai là: 

72,4×3=217,2

Số thứ ba là: 

72,412,4= 60

Tổng của ba số đó là: 

72,4+217,2+60=349,6.

49. Tự luận
1 điểm

Trung bình cộng số gạo của 2 bao là 45,6kg. Nếu chuyển từ bao thứ nhất sang bao thứ hai 2,7kg thì số ki-lô-gam gạo có trong mỗi bao bằng nhau. Hỏi lúc đầu mỗi bao có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Xem đáp án

Tổng số gạo của 2 bao là: 45,6×2=91,2 (kg)

Nếu chuyển từ bao thứ 1 sang bao thứ 2: 2,7 kg gạo thì số gạo ở 2 bao bằng nhau

Hiệu số gạo của 2 bao là: 2,7×2=5,4 (kg gạo)

Lúc đầu bao thứ 1 có: (91,2+5,4)÷2=48,3 (kg gạo)

Lúc đầu bao thứ 2 có: 91,248,3=42,9 (kg gạo).

50. Tự luận
1 điểm

Khi nhân một số với 205, do vô ý Tâm đã quên viết chữ số 0 của số 205 nên tích giảm đi 42120 đơn vị. Tìm tích đúng của phép nhân đó.

Xem đáp án

Số 205 mà bỏ chữ số 0 thì thành số 25. Như vậy Tâm đã viết nhầm làm giảm 1 thừa số đi số đơn vị là:

205 – 25 = 180 (đơn vị)

Do đó tích giảm đi 180 lần thừa số kia, mà tích giảm đi 42120 đơn vị nên thừa số kia là :

42120 : 180 = 234

Tích đúng là:

234 ×205 = 47970

 Đáp số: 47970.

51. Tự luận
1 điểm

Một xe tải chở hàng, cần phải chở 105 tấn 6 tạ gạo từ kho A sang kho B. Xe tải đó đã chở được 11 chuyến, mỗi chuyến 75 tạ. Hỏi xe tải còn phải chở bao nhiêu tạ gạo nữa?

Xem đáp án

Đổi 105 tấn 6 tạ = 1056 tạ

Xe tải đó đã chở được số tạ gạo là:

          11 × 75 = 825 (tạ)

Xe tải đó còn pải chở số tạ gạo nữa là:

          1056 −825 = 231 (tạ)

                       Đáp số : 231 tạ.

52. Tự luận
1 điểm

Cho 3x−2y4=2z−4x3=4y−3z2. Chứng minh: x2=y3=z4 .

Xem đáp án

Từ 3x−2y4=2z−4x3=4y−3z2

Cho 3x-2y/4= 2z-4x/3= 4y-3z/2 . Chứng minh:  x/2=y/3=z/4 (ảnh 1)

Từ (1) và (2) ta được: x2=y3=z4.

53. Tự luận
1 điểm

Tính nhanh các biểu thức sau:

a) (1,1 ×1,2 ×1,3 ×1,4 ×1,5) ×(1,25 – 0,25 ×5)

Xem đáp án

a) (1,1 ×1,2 ×1,3 ×1,4 ×1,5) ×(1,25 – 0,25 ×5)

= (1,1 ×1,2 ×1,3 ×1,4 ×1,5) ×(1,25 – 1,25)

= (1,1 ×1,2 ×1,3 ×1,4 ×1,5) × 0

= 0.

54. Tự luận
1 điểm

Tính nhanh các biểu thức sau:

b) ( 6,25 – 1,25 ×5) : ( 2,9 ×2,7 : 3,6 ×4,18)

Xem đáp án

b) ( 6,25 – 1,25 ×5) : ( 2,9 ×2,7 : 3,6 ×4,18)

= ( 6,25 – 6,25) : ( 2,9 ×2,7 : 3,6 ×4,18)

= 0 : ( 2,9 ×2,7 : 3,6 ×4,18) = 0.

55. Tự luận
1 điểm

Tìm x biết: 0, 16 : (x : 3,5) = 2,8

Xem đáp án

0,16 : (x : 3,5) = 2,8

            x : 3,5   = 0,16 : 2,8

           x : 3,5  =235

           x=235.3,5

           x=15

vậy x=15.

56. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ trống:

1 ngày 6 giờ = ... giờ.

Xem đáp án

1 ngày = 24 giờ

Vậy1 ngày 6 giờ = 24 + 6 = 30 (giờ).

57. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng: A = 3+32+33+............+ 360 chia hết cho 13.

Xem đáp án

A=3+32+33+............+360

=(3+32+33)+(34+35+36)+...+(358+359+360)

=(3+9+27)+(33.3+33.9+33.27)+...+(357.3+357.9+357.27)

=39+33.(3+9+27)+....+357.(3+9+27)

=39+33.39+....+357.39

= 39. (1 + 33 + 34 + ... + 357)

Vì 39 13 nên A chia hết cho 13.

58. Tự luận
1 điểm

Cho B = 3 + 32 + 33 + ... + 3120. Chứng ming rằng:

a) B chia hết cho 4;

Xem đáp án

a) B = 3 + 32 + 33 + ... + 3120

= (3 + 32) + (33 +34) +... + (3119 + 3120)

= 3.(1 + 3) + 33.(1 + 3) + ... + 3119.(1 + 3)

= 3.4 + 33.4 + ... + 3119.4

= 4. (3 + 33 + 3119)

Vì 4 4 nên B chia hết cho 4

59. Tự luận
1 điểm

Chứng ming rằng:

b) B chia hết cho 13.

Xem đáp án

b) B =3+32+33+............+3120

=(3+32+33)+(34+35+36)+...+(3118+3119+3120)

=(3+9+27)+(33.3+33.9+33.27)+...+(3117.3+3117.9+3117.27)

=39+33.(3+9+27)+....+3117.(3+9+27)

=39+33.39+....+357.39

= 39. (1 + 33 + 34 + ... + 3117)

Vì 39 13 nên A chia hết cho 13.

60. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho tam giác ABC với A(2; –1; –2), B(1; 2; –3) và C(2; 3; 0). Đường cao đi qua A có phương trình là:

x−21=y+11=z+23.

x−25=y+1−17=z+24.

x + y + 3z + 5 = 0.

x + y – 3z – 7 = 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đường cao đi qua A lên BC tại điểm H.

Khi đó, đường cao AH đi qua A và có VTPT BC→=1;1;3 có phương trình:

1(x – 2) + 1(y + 1) + 3(z + 2) = 0

x – 2 + y + 1 + 3z + 6 = 0

x + y + 3z + 5 = 0.

Vậy dường cao đi qua A có phương trình là x + y + 3z + 5 = 0.

61. Trắc nghiệm
1 điểm

Có bao nhiêu số tự nhiên có hai chữ số là ước chung của 60 và 180?

6 số.

10 số.

12 số.

9 số.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Phân tích 60 và 180 ra thừa số nguyên tố, ta được:

60 = 22.3.5

180 = 22.32.5

Suy ra ƯCLN(60; 180) = 22.3.5 = 60.

Nên ƯC(60; 180) = Ư(60) = {1; 2; 3; 4; 5; 6; 10; 12; 15; 20; 30; 60}

Vậy có 6 số tự nhiên có hai chữ số là ước chung của 60 và 180.

62. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổng của hai số là 0,6. Thương của hai số cũng là 0,6. Tìm số bé

0,235.

0,2.

0,225.

0,375.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì thương của số bé vá số lớn là 0,6 hay 0,6=610=35 nên tỉ số của hai số đó là 35.

Ta coi số bé là 3 phần bằng nhau thì số lớn là 5 phần bằng nhau như vậy.

Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 5 = 8 (phần)

Giá trị của một phần là 0,6 : 8 = 0,075

Số bé là: 0,075 × 3 = 0,225.

Chọn đáp án C.