7881 câu  Trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2023 cực hay có đáp án ( Phần 22)
Đề thi

7881 câu Trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2023 cực hay có đáp án ( Phần 22)

A
Admin
ToánLớp 1244 lượt thi
60 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A có AB < AC. Gọi D và E lần lượt là trung điểm của các cạnh AC và BC, kẻ EFAB tại F.

a) Chứng minh ADEF là hình chữ nhật.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại A có AB < AC. Gọi D và E lần lượt là trung điểm của các cạnh AC và BC, kẻ EF ⊥ AB tại F.  a) Chứng minh ADEF là hình chữ nhật. (ảnh 1)

a) Xét ∆ABC, có:

DA = DC (gt))

EB = EC (gt)

Suy ra DE là đường trung bình của ∆ABC.

Do đó DE//AB

Mà AB ⊥AC (gt) 

Suy ra DEAC ⇒D^=90°

Xét tứ giác ADEF có:

D^=A^=F^=90°

Suy ra tứ giác ADEF là hình chữ nhật.

2. Tự luận
1 điểm

b) Gọi G là điểm đối xứng với E qua D. Chứng minh tứ giác AECG là hình thoi.

Xem đáp án

b) Xét tứ giác AECG, có:

AC∩EG = {D}

DA = DC (gt)

DG = DE (gt)

Suy ra tứ giác AECG là hình bình hành.

Mà DEAC (cmt)

Suy ra tứ giác AECG là hình thoi.

3. Tự luận
1 điểm

Cho ∆ABC vuông tại A, có C^=30°. Gọi M và N lần lượt là trung điểm của BC và AC.

a) Tính NMC^.

Xem đáp án

Cho ∆ABC vuông tại A, có  góc C=30 độ. Gọi M và N lần lượt là trung điểm của BC và AC. a) Tính  . (ảnh 1)

a) Xét ∆ABC có:

M, N lần lượt là trung điểm của AC và BC.

Suy ra MN là đường trung bình của ∆ABC.

Do đó MN//AB

Mà ABAC nên AC ⊥MN hay MNC^=90°

= 180° – 90° – 30° = 60°

4. Tự luận
1 điểm

b) Gọi E là điểm đối xứng với M qua N. Chứng minh tứ giác AECM là hình thoi.

Xem đáp án

b) Xét tứ giác AECM, có:

AC cắt EM tại N

NA = NC (gt)

NG = NE (gt)

Suy ra tứ giác AECM là hình bình hành.

Mà MNAC (cmt)

Suy ra tứ giác AECM là hình thoi.

5. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC. Gọi M là trung điểm của AB và N là một điểm trên cạnh AC sao cho NA = 2NC. Gọi K là trung điểm của MN.

Phân tích  AK→ theo AB→ và AC→ .

Xem đáp án

Cho tam giác ABC. Gọi M là trung điểm của AB và N là một điểm trên cạnh AC sao cho NA = 2NC. Gọi K là trung điểm của MN. Phân tích    theo   và  . (ảnh 1)

Vì M là trung điểm của MN nên ta có:

AK→=12AM→+AN→

=1212AB→+23AC→

=14AB→+13AC→

Vậy AK→=14AB→+13AC→.

6. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác nhọn ABC. Kẻ AH vuông góc với BC (H BC). Cho biết

AB = 13 cm, AH = 12 cm, HC = 16 cm. Tính độ dài các cạnh AC, BC.

Xem đáp án

Cho tam giác nhọn ABC. Kẻ AH vuông góc với BC (H ∈ BC). Cho biết  AB = 13 cm, AH = 12 cm, HC = 16 cm. Tính độ dài các cạnh AC, BC. (ảnh 1)

Xét ∆AHC vuông tại H nên ta có:

AC2 = AH2 + HC2

⇒AC=AH2+HC2=122+162= 20 (cm)

Xét ∆AHC vuông tại H nên ta có:

AB2 = AH2 + BH2

⇒BH=AB2−AH2=132−122= 5 (cm)

 BC = BH + HC = 5 + 16 = 21 (cm)

Vậy AC = 20 cm, BC = 21 cm.

7. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O) và điểm M nằm ngoài đường tròn. Qua M kẻ các tiếp tuyến MA, MB tới đường tròn (O) với A, B là các tiếp điểm.

a) Chứng minh bốn điểm A, B, M, O cùng thuộc một đường tròn.

Xem đáp án

Cho đường tròn (O) và điểm M nằm ngoài đường tròn. Qua M kẻ các tiếp tuyến MA, MB tới đường tròn (O) với A, B là các tiếp điểm. a) Chứng minh bốn điểm A, B, M, O cùng thuộc một đường tròn. (ảnh 1)

a) Xét tứ giác AOBM có:

MAO^+MBO^=90°+90°=180°

Do đó tứ giác AOBM là tứ giác nội tiếp đường tròn.

Vậy bốn điểm A, B, M, O cùng thuộc một đường tròn.

8. Tự luận
1 điểm

b) Kẻ đường kính AC của đường tròn (O). Chứng minh OM//CB.

Xem đáp án

b) Theo tính chất 2 tiếp tuyến cắt nhau ta có:

MA = MB.

Lại có OA = OB = R

Suy ra OM là đường trung trực của đoạn thẳng AB.

 OM ⊥AB

 ABC^=90°(do góc nội tiết chắn nửa đường tròn)

ABBC

Từ (1) và (2)  OM//BC

9. Tự luận
1 điểm

c) Vẽ BK vuông góc với AC tại K. Chứng minh: CK.OM = OB.CB.

Xem đáp án

c) Do OM//BC  ⇒AOM^=ACB^ (hai góc ở vị trí đồng vị)

⇒AOM^=KCB^

Lại có OM là đường trung trực trong ∆OAB cân nên nó cũng là đường phân giác của ∆OAB

⇒AOM^=BOM^

Nên suy ra KCB^=BOM^

Xét ∆BCK và ∆MOB có:

 KCB^=BOM^(cmt)

 BKC^=MBO^(=90°)

 ⇒ΔBCK∽ΔMOB(g.g)

⇒CKOB=CBOM

 CK.OM = OB.CB (đpcm)

10. Tự luận
1 điểm

Tính (72014 + 72012) : 72012.

Xem đáp án

(72014 + 72012) : 72012

= 72014 : 72012 + 72012 : 72012

= 72014 – 2012 + 72012 – 2012

= 72 + 70

= 49 + 1

= 50

11. Tự luận
1 điểm

Tìm chữ số tận cùng của 799.

Xem đáp án

5 lần 7 nhân với nhau có tận cùng là 7, có số nhóm như vậy:

99 : 5  = 19 (dư 4)

Đang có tận cùng là 7 nhân thêm 1 số 7 nữa có tận cùng là 9.

Đang có tận cùng là 9 nhân thêm 1 số 7 nữa có tận cùng là 3.

Đang có tận cùng là 3 nhân thêm 1 số 7 nữa có tận cùng là 1. 

Vậy tận cùng của 799 là 1.

12. Tự luận
1 điểm

Từ điểm I nằm ngoài đường tròn (O), vẽ cát tuyến cắt đường tròn tại A và B (IA < IB). Các tiếp tuyến tại A và B cắt nhau tại M. OM cắt AB tại K.

a) Chứng minh K là trung điểm của AB.

Xem đáp án

Từ điểm I nằm ngoài đường tròn (O), vẽ cát tuyến cắt đường tròn tại A và B (IA < IB). Các tiếp tuyến tại A và B cắt nhau tại M. OM cắt AB tại K. a) Chứng minh K là trung điểm của AB. (ảnh 1)

a) Ta có MA, MB là hai tiếp tuyến của (O) cắt nhau tại M.

Suy ra MA = MB.

Khi đó M nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng AB   (1)

Lại có OA = OB = R.

Suy ra O nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng AB   (2)

Từ (1), (2), suy ra MO là đường trung trực của đoạn thẳng AB.

Do đó MO  AB tại K và K là trung điểm AB.

13. Tự luận
1 điểm

b) Vẽ MHOI tại H. Chứng minh OB2 = OH.OI.

Xem đáp án

b) Xét ∆OHM và ∆OKI, có:

O^ chung.

OHM^=OKI^=90°

Do đó ΔOHM∽ΔOKI (g.g)

⇒OHOK=OMOI

Do đó OH.OI = OM.OK  (1)

Xét ∆AOM vuông tại A có AK là đường cao.

OA2 = OK.OM (hệ thức lượng trong tam giác vuông)       (2)

Từ (1) và (2) suy ra OH.OI = OA2 = OB2 (đpcm)

14. Tự luận
1 điểm

Một hình bình hành ABCD có diện tích 350 cm2, biết độ dài đường cao AH = 35 cm. Tính độ dài cạnh AB.

Xem đáp án

Ta có diện tích của hình bình hành là:

SABCD = AH.AB

 35.AB = 350

⇔AB=35035=10(cm)

Vậy AB = 10 cm.

15. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng:

Nếu p và p2 + 8 là hai số nguyên tố thì p2 + 2 cũng là số nguyên tố.

Xem đáp án

Với Xét với p = 3k + 1 (k nguyên) thì p2 + 8  3, là một hợp số.

Xét p = 3k + 2 thì p2 + 8  3, là hợp số.

Vậy p = 3k, mà p là số nguyên tố nên p = 3.

Khi đó p2 + 2 = 11, là số nguyên tố.

 đpcm.

16. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng. nếu p và 8p2 + 1 là hai số nguyên tố lẻ thì 8p2 + 2p + 1 là số nguyên tố.

Xem đáp án

Do p là số nguyên tố lẻ nen p = 3k ± 1 hoặc p = 3k

Nếu p = 3k ± 1 thì

8p2 + 1 = 8(3k ± 1)2 + 1 = 3(24k2 ± 16k + 3)  3, là một hợp số (loại)

Nếu p = 3k do p là số nguyên nên p = 3

Khi đó 8p2 + 1 = 8.9 + 1 =73 là số nguyên tố,

8p2 + 2p + 1 = 72 + 6 + 1 = 791 là một số nguyên tố.

Vậy ta có điều phải chứng minh.

17. Tự luận
1 điểm

Tìm tất cả các cặp số nguyên (x, y) thỏa mãn (x – 1)2 + 5y2 = 6.

Xem đáp án

Ta có:(x – 1)2 + 5y2 = 6

⇒x−12=1y2=1⇔x−1=1x−1=−1y=±1

⇔x=2x=0y=±1⇔x=2y=±1x=0y=±1

Vậy (x, y) {(2; 1); (2; −1); (0; 1); (0; −1)}.

18. Tự luận
1 điểm

Tìm tất cả các số nguyên (x; y) thỏa mãn x.(y – 1) + y = 2.

Xem đáp án

x(y – 1) + y = 2

x(y – 1) + (y – 1) = 2 – 1

(y – 1)(x + 1) = 1

⇔x+1=1y−1=1x+1=−1y−1=−1⇔x=0y=2x=−2y=0

Vậy (x; y) {(0; 2), (0; −2)}

19. Tự luận
1 điểm

Tìm x:

a) 2(x – 5) – 3(x + 7) = 14;

b) 5(x – 6) – 2(x + 3) = 12;

Xem đáp án

a) 2(x – 5) – 3(x + 7) = 14

2x – 10 – 3x – 21 = 14

−x = 14 + 31

x = −45

Vậy x = −45

b) 5(x – 6) – 2(x + 3) = 12

5x – 30 – 2x – 6 = 12

3x = 12 + 36

3x = 48

x = 16

Vậy x = 16.

20. Tự luận
1 điểm

Tìm x:

c) −7(3x – 5) + 2(7x – 14) = 28;

d) 5(3 – 2x) + 5(x – 4) = 6 – 4x.

Xem đáp án

c) −7(3x – 5) + 2(7x – 14) = 28

−21x + 35 + 14x – 28 = 28

−7x = 28 – 7

−7x = 21

x = −3

Vậy x = −3

d) 5(3 – 2x) + 5(x – 4) = 6 – 4x

15 – 10x + 5x – 20 = 6 – 4x

−5x + 4x = 6 + 5

−x = 11

x = −11

Vậy x = −11

21. Tự luận
1 điểm

Tìm x:

a) −5(2 – x) + 4(x – 3) = 10x – 15

Xem đáp án

a) −5(2 – x) + 4(x – 3) = 10x – 15

−10 + 5x + 4x – 12 = 10x – 15

9x – 22 = 10x – 15

10x– 9x = 1522

x= −7

Vậy x = −7

22. Tự luận
1 điểm

Tìm x:

b) 2(4x – 8) – 7(3 + x) = |−4|(3 – 2);

Xem đáp án

b) 2(4x – 8) – 7(3 + x) = |−4|(3 – 2)

8x – 16 – 21 – 7x = 4

x – 37 = 4

x = 41

Vậy x = 41

23. Tự luận
1 điểm

Tìm x:

c) 8(x – |−7|) – 6(x – 2) = |−8|.6 – 50.

Xem đáp án

c) 8(x – |−7|) – 6(x – 2) = |−8|.6 – 50

8x – 56 – 6x + 12 = 48 – 50

2x = −2 + 44

2x = 42

x = 21

Vậy x = 21

24. Tự luận
1 điểm

Tìm m để bất phương trình x2 – 2(m + 1) + m2 + 2m ≤ 0 có nghiệm với mọi m [0; 1].

Xem đáp án

Đặt x2 – 2(m + 1) + m2 + 2m = f(x)

Bất phương trình có nghiệm đúng với x [0; 1]

Phương trình f(x) = 0 có hai nghiệm thỏa mãn

x1 ≤ 1 < 2 ≤ x2 ⇔ kf(0)≤0kf(1)≤0⇔m2+2m≤0m2−1≤0

⇔−2≤m≤0−1≤m≤1⇔−1≤m≤0

Vậy với −1 ≤ m ≤ 0 thỏa mãn yêu cầu bài toán.

25. Tự luận
1 điểm

Cho phương trình x2 – 2(m – 1)x + 2m – 5 = 0.

a) Chứng minh phương trình trên luôn có 2 nghiệm phân biệt x1; x2 với mọi m.

Xem đáp án

a) Ta có:

∆’ = (m – 1)2 – (2m – 5)

= m2 – 2m + 1 – 2m + 5

= m2 – 4m + 6

= m2 – 2m.2 + 4 + 2

= (m – 2)2 + 2 > 0 x ℝ.

Suy ra phương trình đã cho luôn có hai nghiệm phân biệt x1; x2.

26. Tự luận
1 điểm

b) Tìm m để hai nghiệm x1; x2 của phương trình có tổng hai nghiệm bằng 6.

Xem đáp án

b) Theo định lý Vi-ét ta có:

⇔x1+x2=2(m−1)x1x2=2m−5

Mà x1 + x2 = 6

 2(m – 1) = 6

m – 1= 3

m = 4.

Vậy với m = 4 thì thỏa mãn yêu cầu bài toán.

27. Tự luận
1 điểm

Xác định Parabol y = ax2 + bx + c, biết parabol có đỉnh nằm trên trục hoành và đi qua hai điểm A(0; 1) và B(2; 1).

Xem đáp án

Do đồ thị hàm số (P) đi qua A nên ta có c = 1.

(P) có đỉnh nằm trên trục hoành nên:

−Δ4a=0⇒Δ=0

b2 – 4ac = 0

b2 = 4ac = 4a

⇔a=b24(1)

Do đồ thị hàm số (P) đi qau B(2; 1) nên:

4a + 2b + c = 1

4a + 2b = 0

Thay (1) vào ta có:

b2 + 2b = 0

⇔b=0b=−2

Với b = 0 suy ra a = 0 (loại)

Với b = −2 suy ra a = 1 (thỏa mãn)

Vậy phương trình cần tìm là: y = x2 – 2x + 1.

28. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ trống:

2,5 phút = …. phút … giây.

Xem đáp án

2,5 phút = 2 phút 30 giây.

29. Tự luận
1 điểm

Cho a là góc tù và sinα=45. Tính giá trị của biểu thức:

A = 2sina − cosa.

Xem đáp án

Ta có:sin2a + cos2a = 1

cos2a = 1 – sin2a

⇔cos2α=1−452=925

⇔cos2α=35cos2α=−35

a là góc tù nên cosa < 0

⇒cosα=−35 

Khi đó:A = 2sina − cosa=2.45−−35=115

Vậy A=115 .

30. Tự luận
1 điểm

Cho đa thức P(x) = x4 – 4x2 + 5 – 2x. Tìm đa thức Q(x) sao cho

P(x) + Q(x) = 2x2 + 4x – 3.

Xem đáp án

Ta có: P(x) + Q(x) = 2x2 + 4x – 3.

Q(x) = 2x2 + 4x – 3 – (x4 – 4x2 + 5 – 2x)= −x4 + 6x2 + 6x – 8.

Vậy Q(x) = −x4 + 6x2 + 6x – 8.

31. Tự luận
1 điểm

Đa thức P(x) bậc 4 có hệ số bậc cao nhất là 1. Biết P(1) = 0; P(3) = 0;

P(5) = 0. Hãy tính giá trị của biểu thức Q = P(−2)+7P(6).

Xem đáp án

P(1) = 0; P(3) = 0; P(5) = 0 nên 1 ; 3 ; 5 lần lượt là nghiệm của phương trình nên

P(x) chứa nhân tử (x – 1); (x – 3); (x – 5)

Vì P(x) bậc 4 có hệ số bậc cao nhất là một nên P(x) có dạng:

P(x) = (x – 1)(x – 3)(x – 5)(x – a)

Q = P(–2) + 7P(6)

= (–2 – 1)( –2 – 3)( –2 – 5)( –2 – a) + 7(6 – 1)(6 – 3)(6 – 5)(6 – a)

= 210 + 105a + 7(90 - 15a)

= 210 + 105a + 630 - 105a

= 840

32. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp SABCD, có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB và SC. Tìm giao tuyến của (SMN) và (SBD).

Xem đáp án

Cho hình chóp SABCD, có đáy ABCD là hình bình hành. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB và SC. Tìm giao tuyến của (SMN) và (SBD). (ảnh 1)

Ta có: M SM, N SC, SM ∩ SC = {S}

MN (SMC)

Gọi BD ∩ MC = {I}

I (SMC)

I BD, BD (SBD)

I (SBD)

Ta thấy: (SBD) và (SMC) có chung điểm S, BD ∩ MC = {I}

SI là giao tuyến của (SBD) và (SMC)

Hay SI là giao tuyến của (SBD) và (SMN).

33. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có ba góc nhọn và đường cao BE. Gọi H và K lần lượt là chân các đường vuông góc kẻ từ điểm E đến các đường thẳng AB và BC.

a) Chứng minh tứ giác BHEK là tứ giác nội tiếp.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC có ba góc nhọn và đường cao BE. Gọi H và K lần lượt là chân các đường vuông góc kẻ từ điểm E đến các đường thẳng AB và BC. a) Chứng minh tứ giác BHEK là tứ giác nội tiếp. (ảnh 1)

a) Vì EHAB tại H hay BHE^=90°

Vì EKBC tại K hay EKB^=90°

Xét tứ giác BHEK có:

BHE^+EKB^=180°

Tứ giác BHEK nội tiếp đường tròn.

34. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh: BH.BA = BK.BC.

Xem đáp án

b) Xét ∆AEB vuông tại E có EH là đường cao

BH.BA = BE2

Tương tự BK.BC = BE2

BH.BA = BK.BC (đpcm)

35. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (O; R) đường kính AB. Điểm C thuộc đường tròn sao cho AC > CB, C khác A và B. Kẻ CH vuông góc với AB tại H; kẻ OI vuông góc với AC tại I.

a) Chứng minh 4 điểm C, H, O, I cùng thuộc một đường tròn.

Xem đáp án

Cho đường tròn (O; R) đường kính AB. Điểm C thuộc đường tròn sao cho AC > CB, C khác A và B. Kẻ CH vuông góc với AB tại H; kẻ OI vuông góc với AC tại I. a) Chứng minh 4 điểm C, H, O, I cùng thuộc một đường tròn. (ảnh 1)

a) Xét tứ giác CIOH có:CIO^+CHO^=180°

Suy ra tứ giác CIOH nội tiếp đường tròn hay 4 điểm C; I; O; H nằm trên một đường tròn.

36. Tự luận
1 điểm

b) Kẻ tiếp tuyến Ax của đường tròn (O; R), tia OI cắt Ax tại M, chứng minh

Xem đáp án

b) Xét ∆MAO có vuông tại A có AIMO

OM.OI = AO2 = R2

⇒OI=AO2MO=R22R=622.6=3

37. Tự luận
1 điểm

Có một ca 1 l và một ca 300 ml. Chỉ dùng hai ca đó, làm thế nào để lấy được 400 ml từ xô nước.

Xem đáp án

Lấy 1 l nước từ xô nước

Tiến hành đổ nước từ ca 1l vào ca 300 ml hai lần (cả hai lần đã đổ đi 600 ml nước)

Lượng nước còn lại trong ca 1 l khi đó sẽ còn 400 ml.

38. Tự luận
1 điểm

Liệt kê các số chẵn từ 0 đến 98.

Xem đáp án

Các số chẵn từ 0 đến 98:

0; 2; 4; 6; 8;…; 96; 98.

 Quy luật số liền sau cách số liền trước hai đơn vị.

39. Tự luận
1 điểm

Một trường phổ thông có 3 lớp 7, tổng số học sinh của 2 lớp 7A và 7B là 85 học sinh. Nếu chuyển 10 học sinh 7A sang 7C thì số học sinh 3 lớp tỉ lệ thuận là 7; 8; 9. Tính số học sinh của mỗi lớp.

Xem đáp án

Gọi số học sinh 3 lớp A, B, C lần lượt là: a, b, c (học sinh, a,b,c ℕ*)

Ta có:

a + b = 85 (a – 10) + b = 75.

Theo bài cho ta có:

a−107=b8=c+109

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

a−107=b8=c+109=(a−10)+b7+8=7515=5

Khi đó:

a – 10 = 5.7 a = 45

b = 5.8 = 40

c +10 = 9.5 c = 35                        

Đáp số: Lớp 7A có 45 học sinh.

Lớp 7B có 40 học sinh.

Lớp 7C có 35 học sinh.

40. Tự luận
1 điểm

Một lớp có 7 học sinh giỏi Toán, 5 học sinh giỏi Văn, 6 học sinh giỏi Lịch Sử. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ra

a) 3 học sinh giỏi?

Xem đáp án

a) Số cách chọn số học sinh giỏi là:

C183=816 (cách chọn)

41. Tự luận
1 điểm

b) 3 học sinh giỏi trong đó có tất cả học sinh giỏi của cả 3 môn?

c) 2 học sinh giỏi ở hai bộ môn khác nhau?

Xem đáp án

b) Số cách chọn 3 học sinh giỏi trong đó có tất cả học sinh giỏi của cả 3 môn là:

7.5.6 = 210 (cách)

c) Số cách chọn 2 học sinh giỏi ở hai bộ môn khác nhau là:

7.5 + 5.6 + 7.6 = 107 (cách)

42. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình:

log2x + log3x + log4x = log20x

Xem đáp án

Điều kiện: x > 0

Ta có:

log2x + log3x + log4x = log20x

⇔log2x+log2xlog23+log2xlog24=log2xlog220

⇔log2x1+1log23+12−1log220=0

log2x = 0

x = 1 (thỏa mãn)

Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất x = 1.

43. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có: AB = 25 cm; BC = 36 cm; AC = 24 cm. Tính số đo góc C.

Xem đáp án

Theo định lí cosin ta có:

AB2 = AC2 + BC2 – 2AC.BC.cos ACB^

⇒cosACB^=AC2+BC2−AB22AC.BC=242+362−2522.24.36=12471728

ACB^=arccos12471728≈43,81°

Vậy C≈43,81° .

44. Tự luận
1 điểm

Cho hình bình hành ABCD.

a) Chứng minh 2(AB2 + BC2) = AC2 + BD2.

Xem đáp án

a) Do ABCD là hình bình hành nên BC = AD; AB = DC.

Và AB//CD nên A^+D^=180°⇒D^=180°−A^

⇒cosD^=cos(180−Â)=−cosÂ

Áp dụng định lí côsin cho hai tam giác ABD và ADC ta có:

BD2 = AD2 + AB2 – 2.AD.AB.cosA = BC2 + AB2 – 2.BC.AB.cosA

AC2 = AD2 + DC2 – 2.AD.DC.cosD = BC2 + AB2 + 2.BC.AB.cosA

Khi đó : BD2 + AC2 = 2AB2 + 2BC2 = 2(AB2 + BC2).

Vậy 2(AB2 + BC2) = AC2 + BD2.

45. Tự luận
1 điểm

b) Cho AB = 4; BC = 5; BD = 7. Tính AC.

Xem đáp án

b) Thay AB = 4, BC = 5, BD = 7 vào biểu thức 2(AB2 + BC2) = AC2 + BD2 ta được:

2.(42 + 52) = AC2 + 72  AC2 = 2.(42 + 52) – 72 = 33

⇒AC=33

Vậy AC=33.

46. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình:

(12x + 7)2(3x + 2)(2x + 1) = 3

Xem đáp án

(12x + 7)2(3x + 2)(2x + 1) = 3

(12x + 7)2.4.(3x + 2).6.(2x + 1) = 3.4.6

(12x + 7)2(12x + 8)(12x + 6) = 72

Đặt 12x + 7 = t ta có:

t2(t + 1)(t – 1) = 72

t2(t2 – 1) = 72

t4 – t2 – 72 = 0

t4 – 9t2 + 8t2 – 72 = 0

t2(t2 – 9) + 8(t2 – 9) = 0

(t2 – 9)(t2 + 8) = 0

t2 – 9 = 0 (Do t2 + 8 > 0)

t = ±3

Với t = 3 ta có:

12x + 7 = 3 ⇔x=−13

Với t = −3 ta có:

12x + 7 = −3 ⇔x=−56

Vậy tập nghiệm của phương trình đã cho là S=−13;−56.

47. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức (a + b)3 – (a – b)3 – 2b3.

Xem đáp án

(a + b)– (a – b)– 2b3

= a3 + 3a2b + 3ab2 + b3 – (a3 – 3a2b + 3ab2 – b3) – 2b3

= a3 + 3a2b + 3ab2 + b3 – a3 + 3a2b – 3ab2 + b3) – 2b3

= (a3 – a3) + (3a2b +3a2b) + (3ab2 – 3ab2) + (b3 + b3– 2b3)

= 0 + 6a2b + 0 + 0= 6a2b

48. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = f(x) liên tục trên R. Biết rằng hàm số y = f '(x) có đồ thị như hình vẽ. Hàm số y = f(x2 – 5) nghịch biến trên khoảng nào sau đây?

Xem đáp án

Xét hàm số y = f(x2 – 5).

Ta có y' = 2x.f '(x2 – 5)

y' = 0 ⇒x=0x2−5=−4x2−5=−1x2−5=2⇔x=0x=±1x=±2x=±7

Ta có bảng xét dầu:

x

  

      −∞        −7   −2            −1            0           1             2                7      +∞    

 

y’

 

              0      +    0            0      +    0         0      +     0           0        +

 

Từ bảng biến thiên ta có hàm số nghịch biến trên khoảng (0; 1).

49. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Gọi D và E lần lượt là hình chiếu của H trên AB và AC. Biết BH = 4 cm, HC = 9 cm.

a) Tính độ dài DE.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Gọi D và E lần lượt là hình chiếu của H trên AB và AC. Biết BH = 4 cm, HC = 9 cm.  a) Tính độ dài DE.  (ảnh 1)

a) Xét tứ giác ADHE có: HEA^=90°; HDA^=90°; EAD^=90°.

Suy ra ADHE là hình chữ nhật.

AH = DE

Xét tam giác ABC vuông tại A nên ta có:

AH2 = BH.CH = 4.9 = 36

AH = 6 (cm) = DE

Vậy DE = 6 cm.

50. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh AD.AB = AE.AC.

Xem đáp án

b) Xét ∆AHB vuông tại H có đường cao HD nên ta có:

AH2 = AD.AB (1)

Xét ∆AHC vuông tại H có đường cao HE nên ta có:

AH2 = AE.AC (2)

Từ (1) và (2) suy ra AD.AB = AE.AC (đpcm)

51. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A và AB = AC. Trên cạnh AB, AC lấy hai điểm D và E sao cho AD = AE. Từ A và D kẻ đường thẳng vuông góc với BE cắt BC tại M và N. Tia ND cắt CA ở I. Chứng minh A là trung điểm của CI.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại A và AB = AC. Trên cạnh AB, AC lấy hai điểm D và E sao cho AD = AE. Từ A và D kẻ đường thẳng vuông góc với BE cắt BC tại M và N. Tia ND cắt CA ở I. Chứng minh A là trung điểm của CI.  (ảnh 1)

Gọi K là giao điểm của DN và BE

Ta có:

∆BKD vuông tại K có:

BDK^+DBK^=90° (1)

∆ABC vuông tại A có:

ABE^+BEA^=90° (2)

Từ (1) và (2) ta có:

BDK^=BEA^=IDA^ (Vì BDK^  IDA^ là 2 góc đối đỉnh)

Xét ∆DAI vuông tại A và ∆EAB vuông tại A có:

AD = AE (gt)

IDA^=BEA^ (cmt)

∆DAI = ∆EAB (g.cg)

AI = AB = AC

Hay A là trung điểm của CI (đpcm).

52. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = AC. Gọi K là trung điểm BC. Chứng minh ∆AKB = ∆AKC và AKBC

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = AC. Gọi K là trung điểm BC. Chứng minh ∆AKB = ∆AKC và AK ⊥ BC (ảnh 1)

Xét ∆AKB và ∆AKC có: 

AK cạnh chung 

BK = KC (gt)

AB = AC (gt)

  ∆AKB = ∆AKC (c.c.c)

 ⇒BKA^=CKA^

 Vì BKA^+CKA^=180° (hai góc kề bù)       (1)

 Mà     BKA^=CKA^        (2)

 Từ (1) và (2) suy ra BKA^=CKA^=180°:2=90°

Vậy AKBC (đpcm)

53. Tự luận
1 điểm

Tính diện tích hình thang, biết các đáy có độ dài là 7 cm và 9 cm, một trong các cạnh bên dài 8 cm và tạo với một đáy một góc có số đo bằng 30°.

Xem đáp án

Tính diện tích hình thang, biết các đáy có độ dài là 7 cm và 9 cm, một trong các cạnh bên dài 8 cm và tạo với một đáy một góc có số đo bằng 30°. (ảnh 1)

Gọi hình thang với các số liệu nêu trên là hình thang ABCD, trong dó AB là đáy nhỏ, BC là đáy lớn (AB//CD). Giả sử cạnh bên có độ dài 8 cm là cạnh AD, ADC^=30°.

Kẻ AHCD (H CD)

⇒ADH^=ADC^=30°

Xét ∆AHD vuông tại H có:

sinADH^=AHAD

 ⇒AH=AD.sinADH^=4(cm)

0⇒SABCD=127+9.4=32 (cm2)

54. Tự luận
1 điểm

Tìm GTNN và GTLN của hàm số: y = sinx + cosx.

Xem đáp án

y = sinx + cosx

⇔y=2sinx+π4

Ta có:−1 ≤ sinx ≤ 1

⇒−2≤2sinx+π4≤2

Vậy Max=2; Min=−2.

55. Tự luận
1 điểm

Gọi (H) là hình tròn xoay thu được khi cho tam giác đều ABC có cạnh a quay quanh AB, tính thể tích khối tròn xoay giới hạn bởi (H).

Xem đáp án

Khi cho ∆ABC đều có cạnh a quay quanh Ab ta thu được hai khối hình nón có cùng chiều cao h=AB2=a2 và cúng bán kính đáy r=hB=a32

Do đó V=2.12.a2.a322π=πa34.

56. Tự luận
1 điểm

Một hình chữ nhật có độ dài cạnh lần lượt là 15 cm, 12 cm, nếu giảm một cạnh đi 3 cm thì phải tăng cạnh kia bao nhiêu cm để diện tích chữ nhật không đổi.

Xem đáp án

Lời giải:

Diện tích ban đầu là: 15 × 12 = 180 (cm2)

Chiều dài sau giảm là: 15 – 3 = 12 (cm)

Cạnh còn lại phải có độ dài để diện tích không đổi là: 180 : 12 = 15 (cm)

Vậy chiều rộng tăng: 15 – 12 = 3 (cm)

Nếu giảm chiều rộng 3 cm thì chiều rộng còn: 12 – 3 = 9 (cm)

Cạnh còn lại phải có độ dài để diện tích không đổi là: 180 : 9 = 20 (cm)

Vậy chiều dài phải tăng: 20 – 15 = 5 (cm).

57. Tự luận
1 điểm

Tìm m để phương trình sau có nghiệm: x2 – mx + m + 3 = 0.

Xem đáp án

Phương trình đã chó có nghiệm khi ∆ ≥ 0

m2 – 4(m + 3) ≥ 0

m2 – 4m – 12 ≥ 0

⇔m≥6m≤−2

Vậy với m (-; −2] [6; +) thì thỏa mãn yêu cầu bài toán.

58. Tự luận
1 điểm

Tìm x, biết:

a) (8x2 – 4x) : (−4x) – (x + 2) = 8;

b) (2x4 – 3x3 + x2) : (−x2) + 4(x – 1)2 = 0.

Xem đáp án

a) (8x2 – 4x) : (−4x) – (x + 2) = 8

−2x + 1 – x – 2 = 8

−3x = 9

x = −3.

Vậy x = −03.

b) (2x4 – 3x3 + x2) : (−x2) + 4(x – 1)2 = 0

−2x2 + 3x – 1 + 4x2 – 8x + 4 = 0

2x2 – 5x + 3 = 0

2x2 – 2x – (3x – 3) = 0

2x(x – 1) – 3(x – 1) = 0

(x – 1)(2x – 3) = 0

x – 1 = 0 hoặc 2x – 3 = 0

x = 1 hoặc x=32

Vậy x∈1;  32.

59. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức:

4x2(5x2 + 3) – 6x (3x2 – 2x + 1) – 5x3(2x – 1)

Xem đáp án

4x2(5x2 + 3) – 6x (3x2 – 2x + 1) – 5x3(2x – 1)

= 4x2.5x2 + 4x2.3 + (–6x).3x2 + (–6x).( –2x) + (–6x).1 + (–5x3).2x + (–5x3).( –1)

= 20x4 + 12x2 + (–18x3) + 12x2 + (–6x) + (–10x4) + 5x3

= 20x4 + 12x2 – 18x3 + 12x2 – 6x – 10x4 + 5x3

= (20x4 – 10x4) + (–18x3 + 5x3) + (12x2 + 12x2) – 6x

= 10x4 + (–13x3) + 24x2 – 6x

= 10x4 – 13x3 + 24x2 – 6x.

60. Tự luận
1 điểm

0.1 vs 0.125 cái nào lớn hơn

Xem đáp án

Ta có:0,1 = 0,100

0,100 < 0,125 nên 0,1 < 0,125.