7881 câu  Trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2023 cực hay có đáp án ( Phần 20)
Đề thi

7881 câu Trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2023 cực hay có đáp án ( Phần 20)

A
Admin
ToánLớp 1253 lượt thi
85 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên a nhỏ nhất sao cho chia a cho 3; 5; 7 được số dư theo thứ tự là 2; 3; 4.

Xem đáp án

Do a chia cho 3 dư 2, chia cho 5 dư 3, chia cho 7 dư 4 nên 2a chia cho 3, 5, 7 dư 1.

Suy ra 2a – 1 chia hết cho 3, 5, 7 hay 2a – 1 là bội chung của 3, 5, 7.

Như vậy để a là số tự nhiên nhỏ nhất thỏa mãn yêu cầu đề bài thì 2a – 1 phải là BCNN(3, 5, 7).

Ta có: BCNN(3, 5, 7) = 3.5.7 = 105 nên 2a – 1 = 105 suy ra a = 53.

Vậy số cần tìm là 53.

2. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên có hai chữ số biết rằng khi chia số đó cho hiệu các chữ số của nó ra được thương là 28 và dư 1.

Xem đáp án

Gọi số cần tìm là ab¯ và hiệu các chữ số của nó là c.

Theo để bài ta có:

ab¯ = 28 × c + 1

ab¯ < 100 nên 28c + 1 < 100, do đó c < 4 (vì 28 × 4 + 1 = 113).

Mà c > 0 để ab¯ > 10.

Suy ra c = 1; 2 hoặc 3.

– Nếu c = 1 thì ab¯ = 29 (loại vì 9 – 2 = 7 ≠ 1)

– Nếu c = 2 thì ab¯ = 57 (thỏa mãn)

– Nếu c = 3 thì ab¯ = 85 (thỏa mãn).

Vậy số cần tìm là 57 và 85.

3. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình: x4 = 2x2 + 8x + 3.

Xem đáp án

x4 = 2x2 + 8x + 3

x4 + 2x2 + 1 – 4x2 – 8x – 4 = 0

(x2 + 1)2 – 4(x + 1)2 = 0

(x2 + 2x + 3)(x2 – 2x – 1) = 0

Vì x2 + 2x + 3 = (x + 1)2 + 2 > 0 với mọi x nên ta có:

x2 – 2x – 1 = 0

(x – 1)2 = 2

 x=1+2x=1−2

Vậy x = 1+2 hoặc x = 1-2.

4. Tự luận
1 điểm

0,78 bằng bao nhiêu phần trăm?

Xem đáp án

0,78 = 78100= 78%.

5. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ chấm: 1,7 tạ = … kg

Xem đáp án

1 tạ = 100 kg

1,7 tạ = 170 kg.

6. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức sau: 25x2−20x+425x2−4.

Xem đáp án

25x2−20x+425x2−4=5x−225x2−22=5x−225x−25x+2=5x−25x+2

7. Tự luận
1 điểm

Ba bạn Sơn, Minh, Hùng có tất cả 84 viên bi. Biết số viên bi trung bình của Sơn và Minh nhiều hơn số viên bi trung bình của Minh và Hùng là 4 viên bi và ít hơn số viên bi trung bình của Hùng và Sơn là 4 viên bi. Khi đó số viên bi của Hùng là bao nhiêu viên bi?

Xem đáp án

Gọi số bi của Sơn, Minh, Hùng lần lượt là a, b, c.

Ta có:

a + b + c = 84 (1)

a+b2=b+c2+4   a = c + 8 (2)

a+b2+4=a+c2⇔ b + 8 = c b = c – 8 (3)

Thế (2), (3) vào (1) ta có:

c + 8 + c – 8 + c = 84

3c = 84

c = 84 : 3

c = 28.

Vậy Hùng có 28 viên bi.

8. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng A chia hết cho 6 biết A = 2 + 22 + 23 + … + 2100.

Xem đáp án

A = 2 + 22 + 23 + … + 2100

A = (2 + 22) + (23 + 24) + … + (299 + 2100)

A = 6 + 22 (2 + 22) + … + 298 (2 + 22)

A = 6 (1 + 22 + … + 298)

Vì 6 chia hết cho 6 nên 6 (1 + 22 + … + 298) chia hết cho 6.

Vậy A chia hết cho 6.

9. Tự luận
1 điểm

Hai phân xưởng làm được 299 sản phẩm. Phân xưởng A làm được ít hơn phân xưởng B 83 sản phẩm. Hỏi mỗi phân xưởng làm được bao nhiêu sản phẩm?

Xem đáp án

Phân xưởng A làm được số sản phẩm là:

(299 – 83) : 2 = 108 (sản phẩm)

Phân xưởng B làm được số sản phẩm là:

108 + 83 = 191 (sản phẩm).

Đáp số: phân xưởng A: 108 sản phẩm; phân xưởng B: 191 sản phẩm.

10. Tự luận
1 điểm

Hiện nay Hùng nhiều hơn Minh 12 tuổi. Tính tuổi của Hùng hiện nay, biết rằng khi tuổi của Minh bằng tuổi của Hùng hiện nay thì tuổi của Minh bằng 35 lần tuổi của Hùng khi đó?

Xem đáp án

Gọi số tuổi của Hùng hiện nay là a (a > 12)

Thì số tuổi của Minh hiện nay là a – 12

Nếu tuổi Minh bằng tuổi Hùng hiện nay tức là tuổi Minh bằng a

Khi đó tuổi Hùng là a + 12

Ta có:

a = 35(a + 12)

25a = 365

a = 365: 25

a = 18.

Vậy hiện nay Hùng 18 tuổi, Minh 6 tuổi.

11. Tự luận
1 điểm

Lớp 4A quyên góp được 33 quyển vở, lớp 4B quyên góp được 28 quyển vở. Lớp 4C quyên góp được nhiều hơn lớp 4B 7 quyển vở. Hỏi trung bình mỗi lớp quyên góp được bao nhiêu quyển vở ?

Xem đáp án

Số vở lớp 4C quyên góp được là:

28 + 7 = 35 (quyển)

Tổng số vở 3 lớp quyên góp được là:

33 + 28 + 35 = 96 (quyển)

Trung bình mỗi lớp quyên góp được số vở là:

96 : 3 = 32 (quyển)

Đáp số: 32 quyển.

12. Tự luận
1 điểm

Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài là 360 m, chiều rộng bằng 23 chiều dài. Hỏi thửa ruộng có diện tích bằng bao nhiêu mét vuông ?

Xem đáp án

Chiều rộng thửa ruộng là:

360 × 23 = 240 (m).

Diện tích thửa ruộng là:

360 × 240 = 86400 (m2).

Đáp số: 86 400 m2.

13. Tự luận
1 điểm

Một thửa ruộng hình chữ nhật có nửa chu vi là 0,16 hm, chiều rộng bằng 35 chiều dài. Trung bình cứ 500 m2 thì thu được 250 kg lúa. Hỏi người ta thu được bao nhiêu tấn lúa trên thửa ruộng ?

Xem đáp án

Đổi 0,16 hm = 160 m.

Chiều rộng thửa ruộng là:

160 : (3 + 5) × 3 = 60 (m).

Chiều dài thửa ruộng là:

160 – 60 = 100 (m).

Diện tích thửa ruộng là:

60 × 100 = 6000 (m2).

Người ta thu được số kg lúa là:

6000 : 500 × 250 = 3000 (kg)

Đổi 3000 kg = 3 tấn.

Đáp số: 3 tấn lúa.

14. Tự luận
1 điểm

Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 18m, chiều rộng bằng 12m. Người ta dành 20% diện tích mảnh đất để trồng hoa, còn lại là đất trồng rau. Tính diện tích trồng rau?

Xem đáp án

Diện tích mảnh đất là:

18 × 12 = 216 (m²)

Diện tích đất trồng hoa là:

216 × 20 : 100 = 43,2 (m²)

Diện tích đất trồng rau là:

216 – 43,2 = 172,8 (m²)

Đáp số: 172,8 m².

15. Tự luận
1 điểm

Một tấm biển quảng cáo hình chữ nhật có chiều dài 24 cm và gấp 4 lần chiều rộng. Diện tích tấm biển là?

Xem đáp án

Chiều rộng tấm biển là:

24 : 4 = 6 (cm).

Diện tích tấm biển là:

24 × 6 = 144 (cm2).

Đáp số: 144 cm2.

16. Tự luận
1 điểm

Một khu vườn trồng cây có tổng cộng 2280 cây ăn quả. Trong đó số cây cam chiếm 37,5 % tổng số cây. Số cây nhãn chiếm 25 % tổng số cây; còn lại là cây xoài. Tính số cây mỗi loại?

Xem đáp án

Số cây cam là:

2280 × 37,5% = 855 (cây).

Số cây nhãn là:

2280 × 25% = 570 (cây).

Số cây xoài là:

2280 – 855 – 570 = 855 (cây).

Đáp số: Cam: 855 cây

             Nhãn: 570 cây

             Xoài 855 cây.

17. Tự luận
1 điểm

Một xưởng may đã dùng đến 545 m vải để may quần áo. Trong đó số vải may quần chiếm 40% số vải đó. Hỏi số vải may áo là bao nhiêu mét?

Xem đáp án

Số phần trăm vải chỉ may áo là: 

100 – 40 = 60 (%)

Số vải may áo là:

545 × 60 : 100 = 327(m)

Đáp số: 327 m.

18. Tự luận
1 điểm

Tìm phân số tối giản mn biết rằng phân số m+nn gấp 7 lần phân số mn.

Xem đáp án

Ta có: m+nn= 7 .mn

mn+ 1 = 7 . mn

6 . mn = 1

mn= 16.

Vậy phân số cần tìm là 16.

19. Tự luận
1 điểm

Một hình thoi có tổng độ dài hai đường chéo là 100 cm. Đường chéo AC bằng 23 đường chéo BD. Tính diện tích hình thoi đó?

Xem đáp án

Đường chéo AC có độ dài là:

100 : (2 + 3) × 2 = 40 (cm)

Đường chéo BD có độ dài là:

100 – 40 = 60 (cm)

Diện tích hình thoi đó là:

(40 × 60) : 2 = 1200 (cm2)

Đáp số: 1200 cm2.

20. Tự luận
1 điểm

Độ dài hai đường chéo của một hình thoi là 100 cm, hiệu độ dài của chúng là 16 cm. Khi đó diện tích hình thoi bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Độ dài đường chéo thứ nhất là:

(100 – 16) : 2 = 42

Độ dài đường chéo thứ hai là:

42 + 16 = 58 (cm).

Diện tích hình thoi là:

(42 × 58) : 2 = 1218 (cm2).

Đáp số: 1218 cm2.

21. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường tròn (O; R) và (O'; R') tiếp xúc ngoài tại A. Vẽ dây AM của đường tròn (O) và dây AN của đường tròn (O') sao cho AM vuông góc AN.

Chứng minh OM // O'N.

Xem đáp án

Cho hai đường tròn (O; R) và (O'; R') tiếp xúc ngoài tại A. Vẽ dây AM của đường tròn (O) và dây AN của đường tròn (O') sao cho AM vuông góc AN.  Chứng minh OM // O'N. (ảnh 1)

Ta có tam giác OAM cân tại O (do OM = OA = R) nên O1^=180°−2A1^

Tam giác O'AN cân tại O' (do O'A = O'N = R') nên O'1^=2A2^=290°-A1^=180°−2A1^

Suy ra: O1^=O'1^

Mà 2 góc này ở vị trí đồng vị nên OM // O'N.

22. Tự luận
1 điểm

Một cái xe đạp có giá 400 000 đồng nay hạ giá 15%. Hỏi cái xe đạp bây giờ là bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Số tiền mà xe đạp đã bị hạ xuống là:

400 000 : 100 × 15 = 60000 (đồng)

Xe đạp bây giờ có số tiền là:

400 000 – 60 000 = 340 000 (đồng)

Đáp số: 340 000 đồng.

23. Tự luận
1 điểm

Tìm số nguyên tố p biết rằng p + 4; p + 6; p + 8; p + 10 đều là số nguyên tố.

Xem đáp án

Với p = 2 p + 4 = 6 (loại vì không là số nguyên tố)

Với p = 3 p + 6 = 9 (loại vì không là số nguyên tố)

Với p > 3, vì p là số nguyên tố nên p không chia hết cho 3.

Do đó, p có dạng p = 3k + 1 hoặc p = 3k + 2

Với p = 3k + 1 p + 8 = 3k + 1 + 8 = 3k + 9 3 (loại)

Với p = 3k + 2 p + 10 = 3k + 2 + 10 = 3k + 12 3 (loại)

Vậy không có số nguyên tố nào thỏa mãn yêu cầu bài toán.

24. Tự luận
1 điểm

Tìm một số thập phân có chữ số ở phần thập phân là 3 biết rằng nếu viết thêm chữ số 2 vào trước dấu phẩy thì tổng số mới và số cũ là 13,6.

Xem đáp án

Gọi số thập phân ban đầu có dạng A,3¯ 

Ta có:

A,3¯ + A2,3¯ = 13,6

A + 0,3 + (10A + 2) + 0,3 = 13,6

11A = 11

A = 1.

Vậy số thập phân cần tìm là 1,3.

25. Tự luận
1 điểm

Muốn so sánh độ dài hai đoạn thẳng bằng compa ta làm thế nào?

Xem đáp án

Dùng compa với độ mở sao cho 2 mũi nhọn compa trùng với 2 đầu của 1 đoạn thẳng.

Với cùng độ mở đó ta có thể so sánh với độ dài đoạn thẳng thứ 2.

26. Tự luận
1 điểm

Một đội thợ muốn làm xong công việc cần 7 người làm trong 21 ngày. Nếu muốn làm xong công việc trong 5 ngày thì cần bao nhiêu người? (năng suất làm việc mỗi người như nhau)

Xem đáp án

Muốn làm xong công việc trong 1 ngày thì cần:

21 .7 = 147 (người)

Ta có: 147 : 5 = 29,4

Vậy nếu muốn làm xong công việc trong 5 ngày thì cần 30 người.

27. Tự luận
1 điểm

So sánh 637 và 1612.

Xem đáp án

637 < 647 = (26)7 = 242

1612 = (24)12 = 248

Vì 248 > 242 nên 1612 > 637.

28. Tự luận
1 điểm

Đội văn nghệ của một trường có 48 nam và 72 nữ về một huyện để biểu diễn. Muốn phục vụ đồng thời tại nhiều địa điểm, đội dự định chia thành các tổ gồm cả nam và nữ, số nam được chia đều vào các tổ, số nữ cũng vậy. Có thể chia được nhiều nhất thành bao nhiêu tổ ? Khi đó mỗi tổ có bao nhiêu nam, bao nhiêu nữ ?

Xem đáp án

Gọi x là số tổ. Vì số nam được chia đều, số nữ cũng vậy nên mỗi tổ có cả nam và nữ đều bằng nhau. Do đó x là ƯC(48, 72).

Ta có:

48 = 24.3;

72 = 23.32

ƯCLN(48, 72) = 23.3 = 24.

x = ƯC(48, 72) = Ư(24) = {1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24}

Số tổ có thể chia được nhiều nhất chính là ƯCLN (48, 72) = 24

Vậy x = 24 tổ.

Khi đó, mỗi tổ có 48 : 24 = 2 (nam) và 72 : 24 = 3 (nữ).

29. Tự luận
1 điểm

Cho 8 số tự nhiên bất kì có 3 chữ số. Chứng minh rằng luôn tại 2 trong 8 số đó viết liền nhau tạo thành 1 số chia hết cho 7.

Xem đáp án

Chia 1 số tự nhiên (trong 8 số đó) cho 7 ta thu được 1 số dư

Khi chia cả 8 số đó cho 7 ta sẽ thu được 8 số dư

Mà một phép chia cho 7 có thể dư 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6

Có ít nhất 2 trong 8 số chia cho 7 thì cùng số dư

Hiệu 2 số đó chia hết cho 7

Gọi 2 số đó là abc¯ và def¯  (0 ≤ a, b , c, d, e, f ≤ 9; a, d khác 0)

Không mất tính tổng quát, giả sử abc¯> def¯

Ta có:

abcdef¯= 1000abc¯ + def¯

abcdef¯= 1001abc¯ abc¯ + def¯

abcdef¯= 7 . 143 . abc¯ – abc¯−def¯

Vì 7 . 143 . abc¯ chia hết cho 7 và abc¯−def¯ chia hết cho 7 nên abcdef¯chia hết cho 7.

Vậy luôn tại 2 trong 8 số đó viết liền nhau tạo thành 1 số chia hết cho 7.

30. Tự luận
1 điểm

Hùng muốn cắt một tấm bìa hình chữ nhật có kích thước 60 cm và 96 cm thành các mảnh nhỏ hình vuông bằng nhau. Tính độ dài lớn nhất của các hình vuông?

Xem đáp án

60 = 22 . 3 . 5

96 = 25 . 3

Độ dài cạnh các hình vuông là ước của chiều dài và chiều rộng hình chữ nhật

Suy ra độ dài lớn nhất của các hình vuông là ƯCLN (chiều dài, chiều rộng)

Suy ra: cạnh = ƯCLN (60, 96) = 22 . 3 = 12

Vậy độ dài lớn nhất là 12 cm.

31. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên x biết 120 chia hết cho x; 300 chia hết cho x và 0 < x < 1200.

Xem đáp án

Ta có: x BC (120, 300)

120 = 23 . 3 . 5

300 = 22 . 3 . 52

BCNN (120, 300) = 23 . 3 . 52 = 600

BC (120, 300) = B(60) = {0; 600; 1200; …}

Vì 0 < x < 1200 nên x = 600.

Vậy x = 600.

32. Tự luận
1 điểm

Tìm bội chung nhỏ nhất của 125 và 100.

Xem đáp án

125 = 53

100 = 22 . 52

BCNN (125; 100) = 22 . 53 = 500.

33. Tự luận
1 điểm

Một đội y tế có 24 bác sĩ và 108 y tá. Có thể chia đội y tế đó nhiều nhất thành mấy tổ để số bác sĩ cũng như số y tá được chia đều vào mỗi tổ?

Xem đáp án

Số tổ nhiều nhất chính là ước chung lớn nhất của số bác sĩ và y tá.

Ta có: 24 = 23 . 3

108 = 22 . 33

ƯCLN(24; 108) = 22 . 3 = 12

Vậy có thể chia được nhiều nhất là 12 tổ.

34. Tự luận
1 điểm

Cho 2 số biết số lớn là 1516 và số này lớn hơn trung bình cộng của 2 số là 173. Tìm số bé.

Xem đáp án

Trung bình cộng của 2 số là:

1516 – 173 = 1343

Tổng của 2 số là:

1343 × 2 = 2686

Số bé là:

2686 – 1516 = 1170

Đáp số: 1170.

35. Tự luận
1 điểm

Tìm ƯCLN của 5661; 5291 và 4292.

Xem đáp án

5661 = 32 . 17 . 37

5291 = 11 .13 . 37

4292 = 22 . 29 . 37

ƯCLN (5661; 5291; 4292) = 37.

36. Tự luận
1 điểm

Tìm số nguyên n biết A = 3n+9n−4 nguyên.

Xem đáp án

A=3n+9n−4=3n−4+21n−4=3+21n−4

Vì A là số nguyên nên 21 (n – 4)

Suy ra: n – 4 Ư(21)

n – 4 {–1; 1; –3; 3; –7; 7; –21; 21}

n {3; 5; 1; 7; –3; 11; –17; 25}.

37. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng n3 (n2 – 7)2 – 36n chia hết cho 7.

Xem đáp án

n3 (n2 – 7)2 – 36n

= n [n2 (n2 – 7)2 – 62]

= n [n (n2 – 7) – 6][ n (n2 – 7) + 6]

= n (n3 – 7n – 6)(n3 – 7n + 6)

= n (n3 – 3n2 + 3n2 – 9n + 2n – 6)( n3 + 3n2 – 3n2 – 9n + 2n + 6)

= n [(n2 (n – 3) + 3n (n – 3) + 2(n – 3)][(n2 (n + 3) – 3n (n – 3) + 2(n + 3)]

= n(n – 3)(n + 3)(n2 + 3n + 2)(n2 – 3n + 2)

= n(n – 3)(n + 3)(n + 1)(n + 2)(n – 1)(n – 2).

Ta thấy đây là 7 số tự nhiên liên tiếp nên sẽ tồn tại ít nhất 1 số chia hết cho 7.

Suy ra: tích của 7 số tự nhiên liên tiếp chia hết cho 7 hay n3 (n2 – 7)2 – 36n chia hết cho 7.

Vậy n3 (n2 – 7)2 – 36n chia hết cho 7.

38. Tự luận
1 điểm

Khi lấy tổng của các số tự nhiên từ 1 đến 49 trừ đi 25 ta được kết quả là bao nhiêu?

Xem đáp án

Số các số hạng từ 1 đến 49 là:

(49 – 1) : 1 + 1 = 49 (số)

Tổng các số từ 1 đến 49 là:

(49 + 1) . 49 : 2 = 1225

Tổng của các số tự nhiên từ 1 đến 49 trừ đi 25 ta được:

1225 – 25 = 1200.

Đáp số: 1200.

39. Tự luận
1 điểm

Một ô tô giờ thứ nhất chạy được 40km, giờ thứ hai chạy được nhiều hơn giờ thứ nhất 20km, quãng đường ô tô chạy được trong giờ thứ ba bằng trung bình cộng các quãng đường ô tô chạy được trong hai giờ đầu. Hỏi giờ thứ ba ô tô đó chạy được bao nhiêu km?

Xem đáp án

Số ki–lô–mét ô tô chạy trong giờ thứ hai là:

40 + 20 = 60 (km).

Số ki–lô–mét ô tô chạy trong giờ thứ ba là:

(60 + 40) : 2 = 50 (km).

Đáp số: 50km.

40. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng bán dầu, người ta chứa đầy dầu trong các thùng 20 lít. Nếu đổ số dầu đó vào các can 5 lít thì số can 5 lít nhiều hơn số thùng 20 lít là 30 cái. Hỏi cửa hàng đó có bao nhiêu lít dầu?

Xem đáp án

20 lít so với 5 lít thì gấp một số lần là:

20 : 5 = 4 (lần)

Vì vậy số thùng 20 lít chỉ bằng 14 số thùng 5 lít mà số thùng 5 lít nhiều hơn số thùng 20 lít là 30 cái, nên ta có sơ đồ:

Một cửa hàng bán dầu, người ta chứa đầy dầu trong các thùng 20 lít. Nếu đổ số dầu đó vào các can 5 lít thì số can 5 lít nhiều hơn số thùng 20 lít là 30 cái. Hỏi cửa hàng đó có bao nhiêu lít dầu? (ảnh 1)

Số thùng 20 lít là:

30 : (4 – 1) = 10 (thùng)

Số lít dầu của cửa hàng là:

10 × 20 = 200 (lít).

Đáp số: 200 lít.

41. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên a lớn nhất, biết rằng 480 a và 600 a.

Xem đáp án

Vì 480 a và 600 a nên a ƯC(480; 600)

Vì a là số tự nhiên lớn nhất nên a là ƯCLN của 480 và 600

Ta có: 480 = 25 . 3 . 5

600 = 23 . 3 . 52

ƯCLN(480; 600) = 23 . 3 . 5 = 120

Vậy a = 120.

42. Tự luận
1 điểm

Tìm các ước chung lớn hơn 20 của 144 và 192.

Xem đáp án

Ta có: 144 = 24 . 32

192 = 26 . 3

ƯCLN(144, 192) = 24 . 3 = 48.

ƯC(144 ; 192) = Ư(48) = {1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 6 ; 8 ; 12 ; 16 ; 24 ; 48}.

Trong các ước chung trên, ước chung lớn hơn 20 là: 24 ; 48.

43. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên a lớn nhất, biết rằng 420 a và 700 a.

Xem đáp án

420 a và 700 a nên a ƯC(420; 700).

a là số tự nhiên lớn nhất nên a = ƯCLN(420; 700).

Ta có:

420 = 22 . 3 . 5 . 7

700 = 22 . 52 . 7

ƯCLN(420, 700) = 22 . 5 . 7 = 140

Vậy a = 140.

44. Tự luận
1 điểm

Tìm x để x + 21 chia hết cho x + 3.

Xem đáp án

Ta có: x + 21 = x + 3 + 18

Vì x + 3 chia hết cho x + 3 nên để x + 21 chia hết cho x + 3 thì 18 chia hết cho x + 3

Hay x + 3 Ư(18)

Suy ra: x + 3 {±1; ±2; ±3; ±6; ±9; ±18}

x {–2; –1 ; 0 ; 3 ; 6 ; 15 ; –4 ; –5 ; –6 ; –9 ; –12 ; –21}

Vậy x {–2; –1 ; 0 ; 3 ; 6 ; 15 ; –4 ; –5 ; –6 ; –9 ; –12 ; –21}.

45. Tự luận
1 điểm

Tính tổng các số lẻ từ 8771 đến 8789.

Xem đáp án

Số các số hạng là:

(8789 – 8771) : 2 + 1 = 10 (số).

Tổng các số đó là:

(8789 + 8771) × 10 : 2 = 87800.

46. Tự luận
1 điểm

Tìm ƯCLN(40; 60).

Xem đáp án

40 = 23 . 5

60 = 22 . 3 . 5

Các thừa số nguyên tố chung của 40 và 60 là 2 và 5

Số 2 có số mũ nhỏ nhất là 2; số 5 có số mũ nhỏ nhất là 1

Vậy ƯCLN(40, 60) = 22 . 51 = 4 . 5 = 20.

47. Tự luận
1 điểm

Nêu cách tính cộng lũy thừa cùng cơ số.

Xem đáp án

Giả sử cần tính tổng dãy lũy thừa S = a0 + a1 + … + an

Ta có:

aS = a1 + a2 + … + an+1

aS – S = a1 + a2 + … + an+1  – a0 + a1 + … + an

a(S – 1) = an+1 – a0

S = an+1–a0a−1=an+1–1a−1

48. Tự luận
1 điểm

Một tổ gồm 4 người trong 1 tuần trồng được 368 cây. Hỏi nếu tổ đó bổ sung thêm 3 người nữa thì trong 1 tuần tổ đó trồng được bao nhiêu cây? Biết mức trồng của mỗi người là như nhau.

Xem đáp án

11 tuần = 7 ngày

1 người trong 1 ngày trồng được số cây là :

368 : 4 = 92 (cây)

Khi bổ sung thêm 3 người nữa thì tổng số người ở tổ đó là :

4 + 3 = 7 (người)

Trong 1 tuần cả tổ đó trồng được số cây là :

92 × 7 = 644 (cây)

Đáp số : 644 cây.

49. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị biểu thức: (34 + 36) : 2.

Xem đáp án

(34 + 36) : 2

= 70 : 2

= 35.

50. Tự luận
1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử: –25x6 – y8 + 10x3y4.

Xem đáp án

–25x6 – y8 + 10x3y4

= – [(5x3)2 + (y4)2 – 10x3y4)

= – (5x3 – y4)2.

51. Tự luận
1 điểm

Phân tích đa thức thành nhân tử: 2x2 – 12x + 18 + 2xy – 6y.

Xem đáp án

2x2 – 12x + 18 + 2xy – 6y

= 2(x2 – 6x + 9) + 2y(x – 3)

= 2(x – 3)2  + 2y(x – 3)

= 2(x – 3)(x – 3 + y).

52. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của các biểu thức sau 4510.  5207515

Xem đáp án

4510.  5207515=32.510.  520 3.5215=32.10 .  510+20315.  530=  320315  =  35=243

53. Tự luận
1 điểm

Cho x, y thỏa mãn 5x2 + 8xy + 5y2 = 72. Tìm giá trị nhỏ nhất của A = x2 + y2.

Xem đáp án

5x2 + 8xy + 5y2 = 72

9A = 9(x2 + y2) = 5x2 + 8xy + 5y2 + (4x2 – 8xy + 4y2)

9A = 72 + 4(x – y)2

Vì 4(x – y)2 ≥ 0 với mọi x, y nên 9A ≥ 72 hay A ≥ 8.

Suy ra giá trị nhỏ nhất của A là 8 khi x = y.

Khi đó ta có: 5x2 + 8x2 + 5x2 = 72

x2 = 4

x = ±2

Vậy giá trị nhỏ nhất của A là 8 khi x = y = ±2.

54. Tự luận
1 điểm

Cho x, y thỏa mãn 5x2 + 8xy + 5y2 = 72. Tìm giá trị nhỏ nhất của A = x2 + y2.

Xem đáp án

5x2 + 8xy + 5y2 = 72

9A = 9(x2 + y2) = 5x2 + 8xy + 5y2 + (4x2 – 8xy + 4y2)

9A = 72 + 4(x – y)2

Vì 4(x – y)2 ≥ 0 với mọi x, y nên 9A ≥ 72 hay A ≥ 8.

Suy ra giá trị nhỏ nhất của A là 8 khi x = y.

Khi đó ta có: 5x2 + 8x2 + 5x2 = 72

x2 = 4

x = ±2

Vậy giá trị nhỏ nhất của A là 8 khi x = y = ±2.

55. Tự luận
1 điểm

Không tính kết quả, xét xem tổng (hiệu) sau là số nguyên tố hay hợp số ?

a) 15 + 3 . 40 + 8 . 9

b) 5 . 7 . 9 – 2 . 5 . 6

c) 90 . 17  – 34 . 40 + 12 . 51

d) 2010 + 4149

Xem đáp án

a) 15 + 3 . 40 + 8 . 9 có các số hạng chia hết cho 3 và lớn hơn 3, nên nó chia hết cho 3 .

Vậy tổng đó là hợp số

b) 5.7.9 – 2.5.6 có các số hạng đều chia hết cho 5 và lớn hơn 5 , nên nó chia hết cho 5.

Vậy hiệu đó là hợp số..

c) 90.17 – 34.40 + 12.51 có các số hạng đều chia hết cho 17 và lớn hơn 17, nên nó chia hết cho 17

Vậy tổng đó là hợp số.

d) 2010 + 4149 có các số hạng chia hết cho 3 và lớn hơn 3, nên nó chia hết cho 3.

Vậy tổng đó là hợp số.

56. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A có AC = 2AB. Vẽ tia phân giác Ax của A. Từ B vẽ đường thẳng vuông góc với Ax cắt AC tại F. Từ C vẽ đường thẳng vuông góc Ax cắt Ax tại E.

a) Chứng minh rằng: Tứ giác ABEF có bốn cạnh bằng nhau.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC vuông tại A có AC = 2AB. Vẽ tia phân giác Ax của A. Từ B vẽ đường thẳng vuông góc với Ax cắt AC tại F. Từ C vẽ đường thẳng vuông góc Ax cắt Ax tại E. a) Chứng minh rằng: Tứ giác ABEF có bốn cạnh bằng nhau. (ảnh 1)

Lấy I là giao của Ax và BF.

 a) AI là tia phân giác của góc BAF và AI cũng là đường cao của tam giác BAF nên

 ∆BAF cân tại A nên AB = AF.

Mà BAF^= 90°.

Khi đó ABEF là hình vuông.

Vậy ABEF có bốn cạnh bằng nhau.

57. Tự luận
1 điểm

b) Chứng minh rằng: Tứ giác BECF là hình bình hành.

Xem đáp án

b) Ta có: BE = AF = BA.

Mà AC = 2BA nên AC = 2AF và FC = AF = BE.

Lại có BE // AF và BE // FC.

Vậy BECF là hình bình hành.

58. Tự luận
1 điểm

c) Vẽ trung tuyến AM và đường cao AH. BF cắt AH và AM tại P và Q. Hỏi APEQ là hình gì?

Xem đáp án

c) Vì tứ giác ABEF là hình vuông nên I là trung điểm AE.

Xét ∆ABC vuông tại A có AM là trung tuyến

AM = MB = MC (tính chất trung tuyến tam giác vuông)

∆AMC cân tại M

 MAC^=MCA^

Mà MCA^=ABH^(cùng phụ ABC^)

⇒MAC^= BAH^

Xét ∆ABP và ∆AFQ có:

AB = AF

BAP^=FAQ^

ABP^=AFQ^ (do ∆ABF cân tại A)

Do đó ∆ABP = ∆AFQ (g.c.g)

Suy ra AP = AQ (hai cạnh tương ứng).

Suy ra ∆APQ cân tại A, có AI là đường cao nên AI đồng thời là trung tuyến.

Do đó I là trung điểm PQ.

Xét tứ giác APEQ có: I là trung điểm AE và PQ.

Suy ra tứ giác APEQ là hình bình hành.

Lại có AE vuông góc PQ.

Vậy tứ giác APEQ là hình thoi.

59. Tự luận
1 điểm

Chứng minh: n³ – 13n chia hết cho 6 (n thuộc ℤ).

Xem đáp án

n³ –13n

= n (n² – 13)

= n (n² – 1 – 12)

= n [(n – 1)(n + 1) – 12]

= n(n – 1)(n + 1) – 12n

Ta thấy n (n – 1)(n + 1) là tích ba số tự nhiên liên tiếp nên có 1 thừa số chia hết cho 2 hay 3.

n (n – 1)(n + 1) chia hết cho 6

Mà 12n chia hết cho 6

n (n – 1)( n + 1) – 12n chia hết cho 6

Vậy n³ –13n chia hết cho 6.

60. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu số tự nhiên gồm 6 chữ số khác nhau đôi một trong đó có mặt chữ số 0 nhưng không có mặt chữ số 1?

Xem đáp án

– Chọn vị trí cho số 0. Vì số 0 phải xuất hiện trong số đó nên ta chọn vị trí cho số 0 trước. Vì số 0 không được đứng ở vị trí đầu tiên nên ta có 5 vị trí để chọn cho số 0.

– Chọn các vị trí còn lại cho các số còn lại. Ta có 8 số còn lại để chọn (không có số 1), và ta phải chọn 5 số từ 8 số đó. Do đó, ta có A85 cách chọn.

Vậy, số lượng số tự nhiên gồm 6 chữ số khác nhau đôi một trong đó có mặt chữ số 0 nhưng không có mặt chữ số 1 là: 5 .A85= 33600 (số)

Vậy có 33600 số thỏa mãn yêu cầu bài toán.

61. Tự luận
1 điểm

Để lát nền một phòng học hình chữ nhật, người ta dùng loại gạch men hình vuông có cạnh 20cm. Hỏi cần bao nhiêu viên gạch để lát kín nền phòng học đó, biết rằng nền phòng học có chiều rộng 5m, chiều dài 8m và phần mạch vừa không đáng kể?

Xem đáp án

Diện tích nền phòng học hình chữ nhật (không tính phần mạch vữa) là:

8 × 5 = 40 (m2)

Đổi 40 m2 = 400000 cm2

Diện tích của một viên gạch men hình vuông là:

20 × 20 = 400 (cm2)

Số viên gạch cần dùng là:

400000 : 400 = 1000 (viên)

Đáp số: 1000 viên gạch men.

62. Tự luận
1 điểm

Một khu vườn hình chữ nhật có chu vi là 192m, chiều rộng bằng 35 chiều dài.

a) Tính diện tích của khu vườn?

Xem đáp án

a) Nửa chu vi hình chữ nhật là:

192 : 2 = 96 (m)

Chiều dài hình chữ nhật là:

96 : (3 + 5) . 5 = 60 (m)

Chiều rộng hình chữ nhật là:

96 – 60 = 36 (m)

Diện tích của mảnh vườn là:

36 × 60 = 2160 (m2)

63. Tự luận
1 điểm

b) Người ta làm lối đi và đào ao thả cá trong phần đất hình chữ nhật có chiều dài 18m, chiều rộng 10m. Tính diện tích còn lại của khu vườn?

Xem đáp án

b) Diện tích để làm lối đi và đào ao thả cá là:

18 × 10 = 180 (m2)

Diện tích còn lại là:

2160 – 180 = 1980 (m2).

Đáp số: a) 2160 m2; b) 1980 m2.

64. Tự luận
1 điểm

Mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng bằng 34 chiều dài. Biết rằng nếu giảm chiều dài 3m và tăng chiều rộng thêm 3 m thì mảnh đất có dạng hình vuông. Tính diện tích mảnh đất hình chữ nhật đó.

Xem đáp án

Chiều dài hơn chiều rộng là:

3 + 3 = 6 (m)

Chiều dài mảnh đất là:

6 : (4 – 3) × 4 = 24 (m).

Chiều rộng mảnh đất là:

24 – 6 = 18 (m).

Diện tích mảnh đất là:

24 × 18 = 378 (m2).

Đáp số: 378 m2.

65. Tự luận
1 điểm

Người ta lát sàn một căn phòng hình chữ nhật có chiều dài 6m, chiều rộng 4m bằng những mảnh gỗ hình chữ nhật có chiều dài 1m 20cm, chiều rộng 20 cm. Hỏi cần bao nhiêu mảnh gỗ để lát kín sàn căn phòng đó?

Xem đáp án

Đổi: 1m 20cm = 120cm.

Diện tích căn phòng đó là :

6 × 4 = 24 (m2) = 240000 (cm2)

Diện tích một mảnh gỗ hình chữ nhật là:

120 × 20 = 2400 (cm2)

Cần số mảnh gỗ để lát kín sàn căn phòng đó là:

240000 : 2400 = 100 (mảnh gỗ)

Đáp số: 100 mảnh gỗ.

66. Tự luận
1 điểm

Người ta trồng ngô trên một khu đất có chu vi 130m, chiều dài bằng 32 chiều rộng. biết rằng cứ 78 m2 đất thì trồng được 35 kg ngô. Hỏi mảnh đất đó trồng được bao nhiêu kg ngô?

Xem đáp án

Nửa chu vi mảnh đất là:

130 : 2 = 65 (m)

Chiều dài mảnh đất là:

65 : (3 + 2) × 3 = 39 (m)

Chiều rộng mảnh đất là:

65 – 39 = 26 (m)

Diện tích mảnh đất là:

39 . 26 = 1014 (m2)

Mảnh đất đó trồng được số kg ngô là:

1014 : 78 . 35 = 455 (kg).

Đáp số: 455 kg ngô.

67. Tự luận
1 điểm

Trung bình cộng của chiều dài và chiều rộng một mảnh đất là 28m, biết chiều dài của mảnh đất là 26m. Tính chu vi và diện tích của mảnh đất đó

Xem đáp án

Tổng chiều dài và chiều rộng mảnh đất là:

28 × 2 = 56 (m)

Chiều rộng mảnh đất là:

56 – 26 = 30 (m)

Diện tích mảnh đất là:

30 × 26 = 780 (m2)

Chu vi mảnh đất là:

(30 + 26) × 2 = 112 (m).

Đáp số: diện tích: 780 m2; chu vi 112 m

68. Tự luận
1 điểm

Tìm số nguyên n bé nhất để F = n3 + 4n2 – 20n – 48 chia hết cho 125.

Xem đáp án

F = n3 + 4n2 – 20n – 48

= n3 – 4n2 + 8n2 – 32n + 12n – 48

= (n – 4)n2 + 8n (n – 4) + 12(n – 4)

= (n – 4)(n2 + 8n + 12)

= (n – 4)(n + 2)(n + 6)

Vì (n – 4)(n + 2)(n + 6) chia hết cho 125, mà 125 chia hết cho 5 nên trong F tồn tại một thừa số chia hết cho 5

+ Nếu n + 2 chia hết cho 5 thì:

• n – 4 = n + 2 – 6, vì n + 2 chia hết cho 5, 6 không chia hết cho 5 nên n – 4 không chia hết cho 5

• n + 6 = n + 2 + 4, vì n + 2 chia hết cho 5, 4 không chia hết cho 5 nên n + 6 không chia hết cho 5

Do đó: Để F chia hết cho 125 thì n + 2 phải chia hết cho 125

n + 2 có giá trị bé nhất bằng 125 n có giá trị bé nhất là 123

Tương tự ta xét tiếp hai trường hợp còn lại:

+ Nếu n – 4 chia hết cho 5 thì:

• n + 2 = n – 4 + 6 không chia hết cho 5

• n + 6 = n – 4 + 10 chia hết cho 5

Do đó: Để F chia hết cho 125 thì:

Hoặc n – 4 chia hết cho 25 và n + 6 chia hết cho 5

Hoặc n – 4 chia hết cho 5 và n + 6 chia hết cho 25

n bé nhất bằng 4

+ Nếu n + 6 chia hết cho 5 thì:

• n + 2 = n + 6 – 4 không chia hết cho 5

• n – 4 = n + 6 – 10 chia hết cho 5

Do đó: Để F chia hết cho 125 thì:

Hoặc n – 4 chia hết cho 25 và n + 6 chia hết cho 5

Hoặc n – 4 chia hết cho 5 và n + 6 chia hết cho 25

n bé nhất bằng 4.

Ta thấy qua ba trường hợp, 4 < 123 nên giá trị bé nhất của n để F chia hết cho 125 là n = 4

Vậy n = 4.

69. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên x biết rằng 720 chia hết cho x; 540 chia hết cho x và 70 < x < 100.

Xem đáp án

720  x; 540  x

x ƯC(720; 540)

Ta có:

720 = 24 . 32 . 5

540 = 22 . 33 . 5

ƯCLN(720; 540) = 22 . 32 . 5 = 180

Ta có: ƯC(720; 540) = Ư(180)

x Ư(180)

Vì 70 < x <180 nên x = 90

Vậy x = 90.

70. Tự luận
1 điểm

Một lớp có 3 loại học sinh: Giỏi, Khá, Trung Bình. Biết số học sinh giỏi bằng 13số học sinh khá, số học sinh khá bằng 50% tổng số học sinh cả lớp. Còn lại là học sinh trung bình. Hỏi mỗi loại có bao nhiêu học sinh, biết lớp đó có 42 học sinh?

Xem đáp án

Số học sinh khá là:

42 × 50% = 21 (học sinh)

Số học sinh giỏi là:

21 × 13 = 7 (học sinh)

Số học sinh trung bình là:

42 – 21 – 7 = 14 (học sinh).

71. Tự luận
1 điểm

Để hoàn thành công việc trong 12 giờ thì cần 45 công nhân, nếu số công nhân tăng lên 15 người thì thời gian hoàn thành công việc giảm được bao nhiêu giờ?

Xem đáp án

Gọi thời gian để hoàn thành công việc sau khi tăng thêm 15 người là x (0 < x < 12) (giờ)

Từ bài ra ta có số công nhân và thời gian hoàn thành công việc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

Nếu tăng thêm 15 công nhân thì số công nhân sau khi tăng là:

45 + 15 = 60 (công nhân)

Theo bài ra ta có:

45 . 12 = 60 . x 

60x = 540

x = 9 (giờ)

Do đó thời gian hoàn thành công việc giảm đi 12 – 9 = 3 giờ

72. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình: 2x2 + 3y2 – xy – 3x – 5y – 4 = 0.

Xem đáp án

2x2 + 3y2 – xy – 3x – 5y – 4 = 0

2x2 – (y + 3)x + 3y2 – 5y – 4 = 0 (*)

Đây là phương trình bậc hai ẩn x.

Ta có: ∆ = (y + 3)2 – 4 . 2(3y2 – 5y – 4) = – 23y2 + 46y + 41.

(*) có nghiệm khi ∆ ≥ 0 – 23y2 + 46y + 41 ≥ 0 ⇔23−82323≤y≤23+82323.

Khi đó (*) có nghiệm là x=y+3±– 23y2+46y+414.

Đặt y = t t∈23−82323;23+82323.

Vậy nghiệm của phương trình đã cho là x;y=t+3±– 23t2+46t+414;t với t∈23−82323;23+82323.

73. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng x3 + 3x2 + 2x chia hết cho 6.

Xem đáp án

x3 + 3x2 + 2x = x (x2 + 3x + 2) = x(x + 1)(x + 2)

Vì x và x + 1 là 2 số nguyên liên tiếp nên x(x + 1)

Trường hợp 1: x = 3k (k ℤ)

x 3

x(x + 1)(x + 2) 3

Trường hợp 2: x = 3k + 1(k ℤ)

x + 2 = 3k + 1 + 2 = 3k + 3 = 3(k + 1) 3

Trường hợp 3: x = 3k + 2(k ℤ)

x + 1= (3k + 2) + 1 = 3k + 3= 3.(k + 1) 3

Suy ra A 3

Vậy A 6.

74. Tự luận
1 điểm

Một đơn vị bộ đội dự kiến 45 người để hoàn thành một công việc trong 14 ngày, sau đó để rút ngắn thời gian đơn vị đã điều động 70 người tham gia. Hỏi đơn vị hoàn thành công việc đó trong bao nhiêu ngày? (năng suất làm việc của mọi người như nhau).

Xem đáp án

Nếu muốn làm xong công việc đó trong 1 ngày thì cần :

45 × 14 = 630 (người)

Cần số ngày để hoàn thành công việc là: 

630 : 70 = 9 (ngày)

Đáp số: 9 ngày.

75. Tự luận
1 điểm

Tìm một số biết 53 của số đó là 155.

Xem đáp án

Số đó là:

155 : 53 = 103.

Vậy số đó là 103.

76. Tự luận
1 điểm

Tìm x biết: (4x – 1)2 = 4.

Xem đáp án

(4x – 1)2 = 4

 4x−1=24x−1=−2

 x=34x=−14

Vậy x = 34 hoặc x = −14.

77. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình: 5x3 + 6x2 + 12x + 8 = 0.

Xem đáp án

5x3 + 6x2 + 12x + 8 = 0

x3 + 6x2 + 12x + 8 = –4x3

(x + 2)3 = –4x3

(x + 2)3 = –x3 . 433

x + 2 = –x . 43

x 1+43 = –2

x = −21+43

78. Tự luận
1 điểm

Cho bốn số thực dương a, b, c, d thỏa mãn a3 + b3 + c3 = 3d3; b5 + c5 + d5 = 3a5 và c7 + d7 + a7 = 3b7. Chứng minh rằng a = b = c = d.

Xem đáp án

Xét 4 trường hợp.

Trường hợp 1: a là số lớn nhất trong 4 số a, b, c, d

Từ b5 + c5 + d5 = 3a5 a = b = c = d

Trường hợp 2: b là số lớn nhất trong 4 số a, b, c, d

Từ c7 + d7 + a7 = 3b7 a = b = c = d

Trường hợp 3: c là số lớn nhất trong 4 số a, b, c, d

Từ a3 + b3 + c3 = 3d3 ≥ 3abc d3 ≥ abc (1).

Từ b5 + c5 + d5 = 3a53b5c5d53⇒a≥bcd3⇒a3≥bcd (2).

Từ c7 + d7 + a7 = 3b7 ⇒3b7≥3c7d7a73⇒b≥cda3⇒b3≥cda (3).

Từ (1), (2) và (3) suy ra abd ≥ c3, mà c lớn nhất nên a = b = c = d.

Trường hợp 4: d là số lớn nhất trong 4 số a, b, c, d

Từ a3 + b3 + c3 = 3d3 a = b = c = d

Vậy ta có a = b = c = d.

79. Tự luận
1 điểm

Cho các số từ 1 đến 9. Em hãy điền các số này vào các sô vuông, sao cho tổng của 3 ô hàng dọc, hàng ngang và đường chéo bằng nhau.

Xem đáp án

Bước 1: Xác định tổng

- Tổng các số từ 1 đến 9 là: 1 + 2 +....+ 9 = 45

- Vì 3 ô cộng lại đều bằng nhau nên: Tổng 3 ô là 45 : 3 = 15

Bước 2: Lấy 15 : 3 = 5 suy ra ô trung tâm phải là 5

Bước 3: Chỉ cần nghĩ ra 2 số cộng lại bằng 10 (vì đều cộng với số 5): 10 = 1 + 9 = 2 + 8 = 3 + 7 = 4 + 6

Bước 4: Điền vào các ô theo cặp số.

Cho các số từ 1 đến 9. Em hãy điền các số này vào các sô vuông, sao cho tổng của 3 ô hàng dọc, hàng ngang và đường chéo bằng nhau. (ảnh 1)

80. Tự luận
1 điểm

Một kho chứa gạo lần đầu người ta lấy ra 32850kg, lần sau người ta lấy ra số gạo bằng 13 lần đầu thì trong kho còn lại 26300kg gạo. Hỏi lúc đầu trong kho còn bao nhiêu tạ gạo?

Xem đáp án

Lần sau người ta lấy ra số gạo là:

32850 : 3 = 10950 (kg)

Lúc đầu trong kho có số kg gạo là:

32850 + 10950 + 26300 = 70100 (kg)

Đổi 70100 kg = 701 tạ.

81. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu số có 4 chữ số chia hết cho 7 hoặc 17.

Xem đáp án

Số lớn nhất có 4 chữ số chia hết cho 7 là 9996

Số bé nhất có 4 chữ số chia hết cho 7 là 1001

Số có 4 chữ số chia hết cho 7 là:

(9996 – 1001) : 7 + 1 = 1286 (số)

Số lớn nhất có 4 chữ số chia hết cho 17 là 9996

Số bé nhất có 4 chữ số chia hết cho 17 là 1003

Số có 4 chữ số chia hết cho 17 là:

(9996 – 1003) : 17 + 1 = 530 (số).

82. Tự luận
1 điểm

Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 45m, chiều dài gấp 3 lần chiều rộng. Người ta dành 35% diện tích đất để làm nhà. Tính diện tích phần còn lại của mảnh đất đó.

Xem đáp án

Chiều rộng mảnh đất là:

45 : 3 = 15 (m)

Diện tích mảnh đất là:

15 × 45 = 675 (m2).

Diện tích làm nhà là:

675 × 35% = 236,25 (m2).

Diện tích còn lại là:

675 – 236,25 = 438,75 (m2).

Đáp số: 438,75 m2.

83. Tự luận
1 điểm

Miếng đất hình chữ nhật có chiều dài 45 m. Nếu mở rộng chiều dài thêm 7 m thì diên tích miếng đất tăng thêm 210 m2.

a) Tính diện tích miếng đất hình chữ nhật đó.

b) Người ta trồng bắp trên đất đó. Cứ 225 m2 thì thu được 5 tạ bắp. Tính số bắp thu hoạch được miếng đất đó.

Xem đáp án

a) Chiều rộng của miếng đất là: 

210: 7 = 30 (m)

Diện tích miếng đất đó là: 

45 . 30 = 1350 (m2)

b) Số bắp thu hoạch được trên miếng đất đó là: 

1350 : 225 . 5= 30 (tạ)

84. Tự luận
1 điểm

a) Thay chữ số vào dấu * để được hợp số: 1* ; 3*

b) Thay chữ số vào dấu * để được số nguyên tố : 5* ; 9*

Xem đáp án

a) 10; 12; 14; 15; 16; 18

30; 32; 33; 34; 35; 36; 38; 39

b) 51; 53; 59                                      

91; 97

85. Tự luận
1 điểm

Tìm số nguyên x và y sao cho 3xy + 2x – y = 0.

Xem đáp án

3xy + 2x – y = 0

9xy + 6x – 3y – 2 + 2 = 0

3x (3y + 2) – (3y + 2) = –2

(3y + 2)(3x – 1) = – 2

Vì x, y là số nguyên nên ta có bảng:

3y + 2

2

–2

–1

1

3x – 1

–1

1

2

–2

y

0

Loại

–1

Loại

x

0

Loại

1

Loại

Vậy (x; y) {(1; –1); (0; 0)}.