7881 câu Trắc nghiệm tổng hợp môn Toán 2023 cực hay có đáp án ( Phần 18)
55 câu hỏi
Cho biểu thức A=xx−1x−x−xx+1x+x:xx−1−1x+1.
a) Rút gọn A.
a) Điều kiện xác định: x > 0, x ≠ 1.
Ta có:
A=xx−1x−x−xx+1x+x:xx−1−1x+1=x−1x+x+1xx−1−x+1x−x+1xx+1:xx+1x−1x+1−x−1x−1x+1=x+x+1x−x−x+1x:xx+1x−1x+1−x−1x−1x+1=x+x+1−x+x−1x:x+x−x+1x−1x+1=2xx:x+1x−1x+1=2.x−1x+1x+1=2x−2x+1
Vậy với x > 0, x ≠ 1 thì A=2x−2x+1.
b) Tìm giá trị nguyên của x để A đạt giá trị nguyên.
b) Với x > 0, x ≠ 1 ta có:
A=2x−2x+1=2x+2−4x+1=2x+1−4x+1=2−4x+1
Để A đạt giá trị nguyên thì 4x+1 đạt giá trị nguyên
Suy ra x + 1 ∈ Ư(4) = {1; 2; 4; –1; –2; –4}
Mà x > 0, x ≠ 1 nên x + 1 > 1 và x + 1 ≠ 2
Do đó x + 1 = 3
Suy ra x = 3
Vậy x = 3 thì A đạt giá trị nguyên.
Tính giá trị của biểu thức: a) 182 – (96 – 54)
a) 182 – (96 – 54) = 182 – 42 = 140.
Tính giá trị của biểu thức: b) 7 × (48 : 6).
b) 7 × (48 : 6) = 7 × 8 = 56.
Tìm x; y biết 2x2 + y2 + 2xy – 6x – 2y + 5 = 0.
Ta có:

Vì (x – 2)2 ≥ 0 với mọi x
(x + y – 1)2 ≥ 0 với mọi x, y
Nên phương trình *⇔x−22=0x+y−12=0⇔x−2=0x+y−1=0⇔x=2y=−1
Vậy x = 2, y = –1.
Phương trình 5x2−1+53−x2=26 có bao nhiêu nghiệm?
2
1
4
3
Chọn C

Biết rằng lượng nước trong cơ thể người trưởng thành chiếm khoảng 65% khối lượng cơ thể. Hỏi với một người nặng 70 kg thì lượng nước trong cơ thể người đó là khoảng bao nhiêu kg ?
Số lượng nước trong cơ thể người đó là:
70 × 65 : 100 = 45,5 (kg)
Vậy một người 70 kg có khoảng 45,5 kg nước trong cơ thể.
Tính 962 : 58.
Ta có:962 : 58 = 16 (dư 34).
Cho M = (x – 3)3 – (x + 1)3 + 12x(x – 1).
a) Rút gọn M.
a) Ta có:
M = (x – 3)3 – (x + 1)3 + 12x(x – 1)
M = x3 – 9x2 + 27x – 27 – x3 – 3x2 – 3x – 1 + 12x2 – 12x
M = 12x – 28.
b) Tính giá trị của M tại x=−23.
b) Thay x=−23 vào biểu thức M ta có M=12.−23−28=−8−28=−36
c) Tìm x để M = –16.
c) Để M = –16 thì 12x – 28 = –16
⇔ 12x = 12
⇔ x = 1
Vậy x = 1 thì M = –16.
Tính A = 5x(4x2 – 2x + 1) – 2x(10x2 – 5x – 2) với x = 15.
Ta có:
A = 5x(4x2 – 2x + 1) – 2x(10x2 – 5x – 2)
A = 20x3 – 10x2 + 5x – 20x3 + 10x2 + 4x
A = 9x
Thay x = 15 vào A ta có
A = 9 . 15 = 135
Vậy A = 135 với x = 15.
Cho x, y, z ≥ 0 thỏa mãn x + y + z = 3. Tìm giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của S=x2+y2+z2+92xyz.
Ta có: S≤x2+y2+z2+6xyz
Ta chứng minh x2 + y2 + z2 + 6xyz ≤ 9 = (x + y + z)2
⇔ 3(x2 + y2 + z2 + 6xyz) ≤ 3(x + y + z)2
⇔ (x + y + z)(x2 + y2 + z2 + 6xyz) ≤ (x + y + z)3
⇔ (x + y + z)(x2 + y2 + z2) + 18xyz ≤ (x + y + z)3
⇔ x3 + xy2 +xz2 + yx2 + y3 + yz2 + zx2 + zy2 + z3 + 18xyz ≤ x3 + y3 + z3 + 3x2y + 3x2z + 3xy2 + 3xz2 + 3y2z + 3yz2 + 6xyz
⇔ 12xyz ≤ 2x2y + 2x2z + 2xy2 + 2xz2 + 2y2z + 2yz2
⇔ 2(xy2 + xz2 + yz2 + yx2 + zy2 + zx2) – 12xyz ≥ 0
⇔ 2(xy2 + xz2 + yz2 + yx2 + zy2 + zx2 – 6xyz) ≥ 0
⇔ 2(xy2 – 2xyz + xz2 + yz2 – 2xyz + yx2 + zy2 – 2xyz + zx2) ≥ 0
⇔ 2[x(y2 – 2yz + z2) + y(z2 – 2xz + x2) + z(y2 – 2xy + x2)] ≥ 0
⇔ 2[x(y – z)2 + y(z – x)2 + z(y – x)2] ≥ 0
Vì x, y, z ≥ 0
Nên x(y – z)2 ≥ 0, y(z – x)2 ≥ 0, z(y – x)2 ≥ 0
Suy ra 2[x(y – z)2 + y(z – x)2 + z(y – x)2] ≥ 0
Do đó x2 + y2 + z2 + 6xyz ≤ 9
Hay S ≤ 9
Dấu “ = ” xảy ra khi (x; y; z) = (0; 0; 3) và các hoán vị
Ta có S≥x2+y2+z2+32xyz
Ta sẽ chứng minh x2+y2+z2+32xyz≥92=x+y+z22
⇔ 2x2 + 2y2 + 2z2 + 3xyz ≥ (x + y + z)2
⇔ 2x2 + 2y2 + 2z2 + 3xyz ≥ x2 + y2 + z2 + 2xy + 2yz + 2xz
⇔ x2 + y2 + z2 + 3xyz ≥ 2(xy + yz + xz)
⇔ 3(x2 + y2 + z2) + 9xyz ≥ 3 . 2(xy + yz + xz)
⇔ (x + y + z)(x2 + y2 + z2) + 9xyz ≥ 2(xy + yz + xz)(x + y + z)
⇔ x3 + xy2 +xz2 + yx2 + y3 + yz2 + zx2 + zy2 + z3 + 9xyz ≥ 2x2y + 2xy2 + 2xyz + 2xyz + 2y2z + 2yz2 + 2x2z + 2xyz + 2xz2
⇔ x3 + y3 + z3 + 3xyz ≥ x2y + xy2 + y2z + yz2 + x2z + xz2
⇔ x3 + y3 + z3 + 3xyz ≥ (x2y + xy2) + (y2z + yz2) + (x2z + xz2)
⇔ x3 + y3 + z3 + 3xyz ≥ xy(x + y) + yz(y + z) + xz(x + z) (luôn đúng theo bất đẳng thức Schur)
Do đó x2+y2+z2+32xyz≥92
Hay S≥92
Dấu “ = ” xảy ra khi x;y;z=0;32;32 và các hoán vị
Vậy giá trị lớn nhất của S là 9 và giá trị nhỏ nhất là 92.
Cho tam giác ABC vuông tại A, AB =3 và AC=4. Gọi I là tâm đường tròn nội tiếp của tam giác ABC. Chứng minh 5IA→+4IB→+3IC→=0→

Do tam giác ABC vuông tại A nên BC2 = AB2 + AC2 (Định lí Pythagore)
Suy ra BC=32+42=5.
Gọi D là chân đường phân giác góc A của tam giác.
Khi đó AD là phân giác của góc A nên DBDC=ABAC=34 hay BD→=34DC→.
⇔ID→−IB→=34IC→−34ID→⇔74ID→=34IC→+IB→ 1
Lại có BI là phân giác của góc B nên
IDIA=BDBA=DCAC=BD+DCBA+AC=BCBA+AC=57.
Suy ra 7ID→=−5IA→ 2
Từ (1) và (2) ta có: −54IA→=34IC→+IB→⇔5IA→+4IB→+3IC→=0→.
Có một bình đựng đầy 8 lít rượu và hai bình rỗng gồm 5 lít và 3 lít. Làm thế nào để lấy được 4 lít rượu bán cho khách?
Bước 1: Đổ đầy bình 5 lít
Bước 2: Đổ từ bình 5 lít sang bình 3 lít sao cho đầy bình 3 lít, số lít còn lại ở bình 5 lít là 2 lít
Bước 3: Đổ hết rượu từ bình 3 lít trở lại bình 8 lít ban đầu, số lít trong bình ban đầu lúc này là 6 lít
Bước 4: Đổ 2 lít còn lại ở bình 2 lít sang bình 3 lít
Bước 5: Đổ đầy bình 5 lít từ bình ban đầu
Bước 6: Đổ đầy bình 3 lít từ bình 5 lít, số lít còn lại ở bình 5 lít là 4 lít (vì bình 3 lít đã có 2 lít ở bước 4 nên chỉ có thể đổ thêm 1 lít nữa từ bình 5 lít)
Vậy ta lấy được 4 lít rượu.
Cạnh của một thửa ruộng hình vuông gấp 2 lần cạnh của một vườn rau hình vuông. Hỏi diện tích thửa ruộng gấp mấy lần diện tích vườn rau ?
Gọi cạnh của vườn rau là a
Suy ra cạnh thửa ruộng hình vuông là 2a
Diện tích vườn rau là: a2
Diện tích thửa ruông hình vuông là: (2a)2 = 4a2
Suy ra diện tích thửa ruộng gấp 4 lần diện tích vườn rau.
Cứ xay 1 tạ thóc thì được 67,5 kg gạo. Xay lần thứ nhất 165,5 kg thóc, lần thứ hai 134,5 kg thóc. Hỏi cả hai lần xay được bao nhiêu kg gạo?
Hai lần xay tất cả số kg thóc là:
165,5 + 134,5 = 300 (kg)
Đổi 300 kg = 3 tạ
Cả hai lần xay được kg gạo là:
67,5 × 3 = 202,5 (kg)
Vậy cả hai lần say được 202,5 kg gạo.
Cho một hình chữ nhật có diện tích 23,92 dm2. Nếu chiều dài tăng lên 1,2 dm và giữ nguyên chiều rộng thì diện tích hình chữ nhật mới là 29,44 dm2. Tính chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật ban đầu.
Diện tích phần tăng lên là:
29,44– 23,92=5,52(dm)
Chiều rộng hình chữ nhật ban đầu là:
5,52: 1,2= 4,6(dm)
Chiều dài hình chữ nhật ban đầu là:
23,92: 4,6= 5,2(dm)
Vậy ban đầu chiều rộng là 4,6 dm và chiều dài là 5,2 dm.
Một hình vuông có cạnh là a. Gọi S là diện tích của hình vuông.

a) Viết công thức tính diện tích của hình vuông đó.
a) Muốn tính diện tích hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với chính nó nên:
S = a × a.
b) Tính diện tích của hình vuông khi a = 25 m.
b) Với a = 25 m thì S = 25 × 25 = 625 (m2).
Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều dài 60m, chiều dài bằng 32 chiều rộng, trên thửa ruộng đó người ta trồng lúa cứ 100m2thu hoạch được 50 kg. Hỏi trên cả thửa ruộng thu hoạch được bao nhiêu tạ thóc ?
Chiều rộng của thửa ruộng đó là:
60:32=40 (m)
Diện tích của thửa ruộng đó là:
60×40=2400 (m2)
1 m2 thu hoạch được số thóc là:
50:100=0,5(kg)
Thửa ruộng đó thu hoạch được số kg thóc là:
2400×0,5=1200 (kg)
Đổi 1200 kg = 12 tạ
Vậy trên thửa ruộng đó người ta thu hoạch được 12 tạ thóc.
Tìm các số nguyên x, y thỏa mãn: −34=x20=21y.
Vì −34=x20=21y
Nên −34=x20 và −34=21y
Ta có −34=x20
Suy ra (–3) . 20 = 4 . x
⇔ – 60 = 4 . x
⇔ x = –15
Ta có −34=21y
Suy ra (–3) . y = 4 . 21
⇔ –3 . y = 84
⇔ y = –28
Vậy x = –15, y = –28.
Tìm số tự nhiên nhỏ nhất có tổng các chữ số của nó là 23.
Ta có: 23 – 9 – 9 – 5 = 0
Suy ra số nhỏ nhất có tổng các chữ số bằng 23 là 599.
Với các số 0, 1, 3, 6, 9 có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 4 chữ số khác nhau và chia hết cho 3.
Một số chia hết cho 3 khi và chỉ khi tổng các chữ số của nó chia hết cho 3
Trong tập hợp {0; 1; 3; 6; 9} có duy nhất số 1 không chia hết cho 3
Vậy số đó chia hết cho 3 khi và chỉ khi các chữ số của nó thuộc tập hợp {0; 3; 6; 9}
Có 4! số có 4 chữ số khác nhau từ {0; 3; 6; 9} (có thể bắt đầu với chữ số 0)
Có 3! số có 4 chữ số khác nhau từ {0; 3; 6; 9} bắt đầu với chữ số 0
Vậy kết quả là có4! – 3! = 24 – 6 = 18 số.
Tính (62007 – 62006) : 62006.
Ta có:

Vậy (62007 – 62006) : 62006 = 5.
Viết mỗi phân số sau thành tổng của 3 phân số tối giản khác nhau có cùng mẫu số: 1027;1312;158.
Ta có:
1027=127+227+7271312=112+512+712158=38+58+78.
Rút gọn phân số 23.3422.33.5
Ta có: 23.3422.33.5=22.21.33.3122.33.5=2.35=65
Tìm x, biết: (x – 5,6) – 3,2 = 4,5.
(x – 5,6) – 3,2 = 4,5
x – 5,6 = 4,5 + 3,2
x – 5,6 = 7,7
x = 7,7 + 5,6
x = 13,3
Vậy x = 13,3.
Trong số 37 đứa trẻ thì hỏi có bao nhiêu bé chắc chắn sinh cùng tháng?
Một năm có 12 tháng
Ta có 37 : 12 = 3 dư 1
Suy ra có chắc chắn 3 bé sinh cùng tháng.
Tỉ lệ nước trong hạt cà phê tươi là 22%, có 1 tấn cà phê tươi đem phơi khô. Hỏi lượng nước cần bay hơi đi là bao nhiêu để lượng cà phê khô thu được chỉ có tỉ lệ nước là 4%.
Do trong cà phê tươi, nước chiếm 22% khối lượng nên cà phê nguyên chất chiếm:
100% – 22% = 78%
Đổi 1 tấn = 1000 kg
Khối lượng cà phê nguyên chất có trong 1 tấn cà phê tươi là:
78% × 1000 = 780 (kg)
Trong cà phê khô, nước chiếm 4% khối lượng nên cà phê nguyên chất chiếm
100% − 4% = 96%
Khối lượng cà phê khô (có tỉ lệ nước 4%) là:
780 : 96% = 812,5 (kg)
Khối lượng nước đã bay hơi đi là:
1000 – 812,5 = 187,5 (kg)
Vậy khối lượng nước cần bay hơi đi là 187,5kg để lượng cà phê khô thu được có tỉ lệ nước là 4%.
Hạt tươi có tỉ lệ nước là 20% hạt khô có tỉ lệ nước là 10%. Hỏi để có 450 kg hạt khô thì cần đem phơi bao nhiêu kg hạt tươi?
Số thuần hạt chiếm số phần trăm trong hạt khô là:
100% – 10 %= 90%
Số thuần hạt chiếm số phần trăm trong hạt tươi là:
100% – 20% = 80%
Số thuần hạt trong hạt khô là:
450 : 100 × 90 = 405 (kg)
Cần phải đem phơi số ki - lô - gam hạt tươi là:
405 : 80 × 100 = 506,25 (kg)
Vậy phơi 506,25 kg hạt tươi được 450 kg hạt khô.
Sau khi Amy cho Andy 10 quả táo và cho Johnny 7 quả táo, ba bạn sẽ có số táo bằng nhau. Hỏi ban đầu Johnny có ít hơn Amy bao nhiêu quả táo?
Số táo của Amy sau khi cho Andy và Johnny giảm là
10 + 7 = 17 (quả)
Số táo của Johnny sau khi nhận thêm táo Amy cho tăng 7 quả
Vì hai bạn có số táo bằng nhau, nên ban đầu Johhny có ít hơn Amy số táo là
17 + 7 = 24 (quả)
Vậy ban đầu Johnny có ít hơn Amy 24 quả táo.
Tổng sau có chia hết cho 3, cho 9 hay không?
1 × 2 × 3 × 4 × 5 × 6 + 27.
Đặt A = 1 × 2 × 3 × 4 × 5 × 6 + 27
Ta có:
A = 1 × 2 × 3 × 4 × 5 × 6 + 27
A = 2 × 3 × 4 × 5 × 2 × 3 + 9 × 3
A = 2 × 4 × 5 × 2 × 9 + 9 × 3
Suy ra A chia hết cho 9, mà số chia hết cho 9 thì chia hết cho 3
Vậy tổng trên cũng chia hết cho 3 và 9.
Tính A = 1 . 2 + 2 . 3 + 3 . 4 + … + n(n + 1).
Ta có : A = 1 . 2 + 2 . 3 + 3 . 4 + … + n(n + 1)
3A = 1 . 2 . (3 – 0) + 2 . 3 . (4 – 1) + 3 . 4 . (5 – 2) + ... + n(n + 1)[(n + 2) – (n – 1)]
3A = 1.2.3 – 0.1.2 + 2.3.4 – 1.2.3 + 3.4.5 – 2.3.4 + .... + n(n + 1)(n + 2) – (n – 1)n(n + 1)
3A = (1.2.3 –1.2.3) + (2.3.4 – 2.3.4) + ... + [(n – 1)n(n + 1) – (n – 1) n(n + 1)] + n(n + 1)(n + 2)
3A = n(n + 1)(n + 2)
A=nn+1n+23.
Cho hình vuông ABCD. Lấy điểm M thuộc cạnh AC. Kẻ MH, MK lần lượt vuông góc với DA, DC. Chứng minh BM vuông góc với HK.

Gọi I là giao điểm của MK và AB, P là giao điểm của BM và HK.
Xét tứ giác AIMH có: A^=AHM^=AIM^=90° nên là AIMH là hình chữ nhật
Lại có AM là phân giác của góc A nên AIMH là hình vuông.
Suy ra HM = IM = IA.
Lại có IBCK là hình chữ nhật (do có 3 góc vuông) nên IK = BC = AB
Khi đó IK – IM = AB – IA hay MK = IB.
Xét DHMK và DMIB có:
HMK^=MIB^=90°;
HM = IM (cmt);
MK = IB (cmt)
Suy ra DHMK = DMIB (hai cạnh góc vuông)
Do đó MBI^=HKM^ (hai góc tương ứng)
Lại có MBI^+BMI^=90° (hai góc nhọn phụ nhau trong DMIB vuông tại I)
và BMI^=PMK^ (đối đỉnh)
Suy ra HKM^+PMK^=90°, do đó MPK^=90°
Vậy BM ⊥ HK.
Cho (P): y = 2x2. Tìm tọa độ các điểm thuộc (P) có hoành độ bằng hai lần tung độ.
Gọi A(x0; y0) là điểm thuộc (P) sao cho hoành độ bằng hai lần tung độ.
Suy ra x0 = 2y0.
Mà A(x0; y0) là điểm thuộc (P) nên y0=2x02
Do đó x0=2.2x02
⇔4x02−x0=0
Û x0(4x0 – 1) = 0
⇔x0=0x0=14
Với x0 = 0 ta có y0 = 0;
Với x0=14 ta có y0=18.
Vậy các điểm thỏa mãn yêu cầu là O(0; 0) và A14;18.
Cho a, b, c là các số thực thỏa mãn ab + bc + ca = 4.
Chứng minh rằng a4+b4+c4≥163
Áp dụng bất đẳng thức Bunhiacopski, ta có:
(1 + 1 + 1)(a4 + b4 + c4) ≥ (a2 + b2 + c2)2
⇔a4+b4+c4≥a2+b2+c223
Mà a2 + b2 + c2 ≥ ab + bc + ca = 4
Suy ra a4+b4+c4≥423=163
Dấu “ = ” xảy ra khi a=b=c=±23
Vậy a4+b4+c4≥163.
Các số 693, 495 và 117 có ước chung lớn nhất là bao nhiêu?
Ta có:

Suy ra ƯCLN(693, 495, 117) = 32 = 9
Vậy các số 693, 495 và 117 có ước chung lớn nhất là 9.
Phải pha 3 kg muối với bao nhiêu kg nước để được một bình nước muối chứa 15% muối?
Khối lượng dung dịch muối sai khi pha là:
3 : 15% = 20 (kg).
Số ki – lô – gam nước cần dùng là:
20 – 3 = 17 (kg)
Vậy cần 17 kg nước để được bình nước muối chứa 15% muối.
Số học sinh khối 6 của một trường trong khoảng từ 200 đến 400, khi xếp hàng 12, hàng 15, hàng 18 đều thừa 5 học sinh. Tính số học sinh đó.
Gọi m (m ∈ ℕ và 200 < m < 400) là số học sinh khối 6 cần tìm.
Vì khi xếp hàng 12, hàng 15, hàng 18 đều dư 5 nên ta có:
m – 5 ⋮ 12; m – 5 ⋮ 15 và m – 5 ⋮ 18
Suy ra m – 5 là bội chung của 12, 15 và 18
Ta có: 12 = 22 . 3; 15 = 3 . 5; 18 = 2 . 32
Suy ra BCNN(12, 15, 18) = 22 . 32 . 5 = 180
Do đó BC(12, 15, 18) = {0; 180; 360; 540; ...}
Suy ra (m – 5) ∈ {0; 180; 360; 540; ...}
Suy ra m ∈ {5; 185; 365; 545; ...}
Mà 200 < m < 400 suy ra m = 365
Vậy số học sinh khối 6 là 365 học sinh.
Trong một ban chấp hành đoàn gồm 7 người, cần chọn ra 3 người vào ban thường vụ. Nếu cần chọn ban thường vụ gồm ba chức vụ bí thư, phó bí thư, ủy viên thường vụ thì có bao nhiêu cách chọn?
210
200
180
150
Chọn A
Số cách chọn ban thường vụ gồm ba chức vụ bí thư, phó bí thư, ủy viên thường vụ từ 7 người là số các chỉnh hợp chập ba của bảy phần tử
Vậy có A73=210 cách chọn.
Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a) 72,64 – (18,35 + 9,29);
a) 72,64 – (18,35 + 9,29)
= 72,64 – 18,35 – 9,29
= 54,29 – 9,29
= 45.
Tính bằng cách thuận tiện nhất:b) 45,83 – 8,46 – 7,37.
b) 45,83 – 8,46 – 7,37
= 37,37 – 7,37
= 30.
Tính nhanh:
a) A= 1 + 2 + 3 + 4 +...+50;
a) A = 1 + 2 + 3 + 4+... + 50
Tổng A có 50 số hạng nên có 25 nhóm 2 số hạng
A = (1 + 50) + (2 + 49) + ... + (25 + 26)
A = 51 + 51 + ... + 51
A = 51 . 25 = 1275.
Tính nhanh:
b) B = 2 + 4 + 6 + 8 + ...+ 100;
b) B = 2 + 4 + 6 + 8 + ...+100
Số số hạng của tổng B là: (100 – 2): 2+1 = 50 (số)
Do đó B có 25 nhóm 2 số hạng
B = (2 + 100) + (4 + 98) + ...+ (50 + 52)
B = 102 + 102 + ... + 102
B = 102 . 25 = 2550.
Tính nhanh:
c) C = 1 + 3 + 5 + 7 + ...+ 99;
c) C = 1 + 3 + 5 + 7 +... + 99
Số số hạng của tổng C là: (99 – 1): 2 +1 = 50 (số)
Do đó C có 25 nhóm 2 số hạng
C = (1 + 99) +(3 + 97) +... + (49 + 51)
C = 100 + 100 + ... + 100
C = 100 . 25 = 2 500.
Tính nhanh:
d) D = 2 + 5 + 8 + 11+...+ 98.
d) D = 2 + 5 + 8 + 11+...+ 98
Số số hạng của tổng D là: (98 – 2): 3 +1 = 33 (số)
Do đó D có 16 nhóm 2 số hạng và lẻ 1 số hạng
D = (2 + 98) + (5 + 95) +...+ (47 + 53) + 50
D = 100 + 100 + ... + 100 + 50
D = 100 . 16 + 50 = 1 650.
Tìm số dư của phép chia 201 : 14.
Ta đặt phép tính chia như sau:
201 61 51414
Vậy số dư của phép chia 201 : 14 là 5.
Hạt tươi có tỉ lệ nước là 15%, hạt khô có tỉ lệ nước là 10%. Để có 340 kg hạt khô thì cần phải đem phơi bao nhiêu kg hạt tươi?
Số thuần hạt chiếm số phần trăm trong hạt khô là:
100% – 10% = 90%
Số thuần hạt chiếm số phần trăm trong hạt tươi là:
100% – 15% = 85%
Số thuần hạt trong hạt khô là:
340 : 100 × 90 = 306 (kg)
Cần phải đem phơi số ki - lô - gam hạt tươi là:
306 : 85 × 100 = 360 (kg)
Vậy phơi 360 kg hạt tươi được 340 kg hạt khô.
Cho tứ giác ABCD có AD = BC. Gọi I, J lần lượt là trung điểm của các cạnh AB và CD; K, H theo thứ tự là trung điểm của hai đường chéo AC và BD. Chứng minh rằng: IJ vuông góc HK.

Xét tam giác ABC có IA = IB; HA = HC
Suy ra HI là đường trung bình của tam giác ABC
Do đó IH // BC và HI=12BC (1)
Xét tam giác BDC có KD = KB; JD = JC
Suy ra KJ là đường trung bình của tam giác DBC
Do đó KJ // BC và KJ=12BC (2)
Từ (1) va (2) suy ra KJ = IH và KJ // IH
Suy ra tứ giác KIHJ là hình bình hành
Xét tam giác ADC có HA = HC; JD = JC
Suy ra HJ là đường trung bình của tam giác ADC
Do đó HJ=12AD
Mà AD = BC (giả thiết) và HI=12BC (chứng minh trên)
Suy ra HJ = HI
Xét hình bình hành KIHJ có HJ = HI nên KIHJ là hình thoi
Mà KH và IJ là hai đường chéo nên KH ⊥ IJ
Vậy KH ⊥ IJ.
Một chồng sách gồm 4 quyển sách Toán, 3 quyển sách Vật lý, 5 quyển sách Hóa học. Hỏi có bao nhiêu cách xếp các quyển sách trên thành một hàng ngang sao cho 4 quyển sách Toán đứng cạnh nhau, 3 quyển Vật lý đứng cạnh nhau?
128 900 cách
5 040 cách
725 760 cách
144 cách
Chọn C
Ta buộc 4 quyển toán với nhau – coi như 1 phần tử, số cách xếp 4 quyển toán này là 4! cách.
Tương tự ta cũng “buộc” 3 quyển sách Lý lại với nhau, thì số cách xếp cho bộ Lý này là 3! cách.
Lúc này ta sẽ đi xếp vị trí cho 7 phần tử trong đó có:
+ 1 buộc Toán
+ 1 buộc Lý
+ 5 quyển Hóa
Thì sẽ có 7! cách xếp
Do đó theo quy tắc nhân ta có 7! × 4! × 3! = 725 760 cách xếp
Hai số có tổng bằng 32. Biết viết thêm chữ số 2 vào bên trái số bé thì được số lớn. Tìm hai số đó.
2 lần số bé là:
32 – 2 × 10 = 12
Số bé là:
12 : 2 = 6
Số lớn là:
6 + 20 = 26
Vậy hai số cần tìm là 6 và 26.
Hai số có tổng là 32, nếu giữ nguyên số hạng thứ nhất và thêm vào số hạng thứ hai 7 đơn vị thì tổng mới là bao nhiêu ?
Gọi số hạng thứ nhất và số hạng thứ hai lần lược là a, b
Ta có: a + b = 32
Suy ra a + (b + 7) = 32 + 7 = 39
Vậy tổng mới là 39.
Một điểm nằm trên đường thẳng y = 3x – 7 có hoành độ gấp đôi tung độ. Vậy hoành độ của điểm đó có giá trị là bao nhiêu?
Gọi A(x0; y0) là điểm nằm trên đường thẳng y = 3x – 7 có hoành độ gấp đôi tung độ
Nên x0 = 2y0
Mà A(x0; y0) nằm trên đường thẳng y = 3x – 7 nên ta có:
y0 = 3 . 2y0 – 7, suy ra 5y0 = 7
Do đó y0=75
Suy ra x0=2.75=145.
Vậy hoành độ của điểm đó là 145.
Viết hỗn số 12135 thành số thập phân. Số đó là
1,06
1,006
1,6
10,6
Chọn C
Ta có: 12135=5635=85=1610=1,6

