70 Bài tập Toán lớp 6 cực hay có lời giải Phần 2
Đề thi

70 Bài tập Toán lớp 6 cực hay có lời giải Phần 2

A
Admin
ToánLớp 694 lượt thi
34 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số tự nhiên n biết rằng: 1 + 2 + 3 + ... + n = 1275.

Xem đáp án

Ta có :

1+2+3+...+n=1275

(n+1).n:2=1275

(n+1).n=1275.2

(n+1).n=2550

(n+1).n=51.50

(n+1).n=(50+1).50

=> n=50 

2. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số chia và thương của một phép chia, biết số bị chia là 150 và số dư là 7.

Xem đáp án

Tìm số chia và thương của một phép chia, biết số bị chia là 150 và số dư là 7.

Gọi thương và số chia là a va b

ta có: a.b + 7 =150 suy ra a.b =143

ta có: 143 = 13 x 11

Vậy a = 11, 13;  b=13, 11

3. Tự luận
• 1 điểm

Tìm giao của hai tập hợp A và B:

a) A là tập hợp các số tự nhiên chia hết cho 3. B là tập hợp các số tự nhiên chia hết cho 9.

b) A là tập hợp các số nguyên tố. B là tập hợp các hợp số.

c) A là tập hợp các số nguyên tố bé hơn 10. B là tập hợp các chữ số lẻ

Xem đáp án

a) Gọi C là tập hợp giao của hai tập hợp A và B thì C là tập hợp gồm các số tự nhiên chia hết cho 9

b) Giao của hai tập hợp bằng rỗng

c) Gọi D là tập hợp giao của hai tập hợp A và B thì C = {3; 5; 7}

4. Tự luận
• 1 điểm

Số học sinh khối 6 của một trường trong khoảng từ 120 đến 200 học sinh. Khi xếp hàng 12, hàng 18 đều thiếu 1 học sinh. Tính số học sinh đó.

Xem đáp án

Gọi số học sinh khối 6 la x biết x thuộc N, 120<x<200

=> x+1 chia hết cho 12 và 18

Ta có: 12=22.3; 18=2.32

=> BCNN (12;18)=22.32=36

BC(12;18)= B(36) = {0; 36; 72; 108; 144; 180; 216;....}

Vì 120 <x<200 nên a+1=144,+a+1=180 => a=143 hoặc a=179

Vậy số học sinh khối 6 là 143 hoặc 179 em.

5. Tự luận
• 1 điểm

Có 126 quả bóng đỏ, 198 quả bóng xanh và 144 quả bóng vàng. Hỏi số bóng trên chia cho nhiều nhất là bao nhiêu bạn để số quả bóng đỏ, bóng xanh, bóng vàng của mỗi bạn đều như nhau?

Xem đáp án

Gọi số bạn được chia là a ta có (a thuộc tập n )

126=2.3.7; 198=2.32.11; 144=24.32

UCLN là 2.3 = 6 => có 6 bạn

Vậy mỗi bạn có

126:6=21 bóng đỏ

198:6=33 bóng xanh

144:6=24 bóng vàng

6. Tự luận
• 1 điểm

Chứng minh rằng hai số tự nhiên liên tiếp nguyên tố cùng nhau.

Xem đáp án

Gọi số thứ nhất là n, số thứ hai là n+1, ƯC (n, n+1)=a

Ta có: n chia hết cho a (1)

 n+1 chia hết cho a (2)

Từ (1) và (2) ta được:

n+1-n chia hết cho a

=> 1 chia hết cho a

=> a=1

=> ƯC (n, n+1) = 1

=> n và n+1 là hai số nguyên tố cùng nhau.

Vậy 2 số tự nhiên liên tiếp là hai số nguyên tố cùng nhau

7. Tự luận
• 1 điểm

Tìm hai số tự nhiên biết rằng tổng của chúng là 168, ƯCLN của chúng bằng 12.

Xem đáp án

Đặt 2 số tự nhiên đó là: a = 12.m và b = 12.n

với UCLN (m; n) = 1

ta có: a + b = 168 => 12.m + 12.n = 168

=> (m + n).12 = 168 => m + n = 14

8. Tự luận
• 1 điểm

Tìm hai số tự nhiên biết hiệu của chúng là 168, ƯCLN của chúng bằng 56, các số đó trong khoảng từ 600 đến 800.

Xem đáp án

Gọi 2 số tự nhiên là a và b

Có a – b = 168

Hay ta có a = 56m, b = 56n (m, n nguyên tố cùng nhau)

Có 56m – 56n = 168 => 56.(m - n) = 168 hay m – n = 3

Lại có 600 < 56.m và 56.n < 800 => 10 < m, n < 15

Vậy m = 14, n = 11

Hai số cần tìm là 784 và 616

9. Tự luận
• 1 điểm

Chứng minh rằng: 3n + 1 và 4n + 1 (n thuộc N) là 2 nguyên tố cùng nhau.

Xem đáp án

Ta có:3n+1 chia hết cho d => 4(3n+1) chia hết cho d => 12n+4 d

4n+1 chia hết cho d => 3(3n+1) chia hết cho d => 12n+3 d

(12n+4 )- (12n+3) chia hết cho d

1 chia hết cho d

vậy 3n+1 và 4n+1 là hai số nguyên tố cùng nhau

10. Tự luận
• 1 điểm

Biết rằng 4n + 3 và 5n + 2 là hai số không nguyên tố cùng nhau. Tìm ƯCLN (4n + 3, 5n + 2).

Xem đáp án

Gọi ƯCLN(4n+3,5n+2) = d(d ∈ ℕ )

⇒4n+3 ⋮d; 5n+2 ⋮d

⇒ 5.(4n+3)⋮d; 4.(5n+2)⋮d

⇒20n+15 ⋮d; 20n+8 ⋮d

⇒(20n+15-20n-8)⋮d

⇒7 ⋮d

Do đó d ∈ Ư(7)={1;7}

Mà đầu bài cho là (4n+3,5n+2) ≠ 1

⇒d=7

Vậy ƯCLN(4n+3,5n+2) = 7

11. Tự luận
• 1 điểm

Một trường có khoảng 1200 đến 1400 học sinh. Lúc xếp hàng 12, 16, hàng 18 đều thừa 2 học sinh. Tính số học sinh trường đó.

Xem đáp án

Xếp thành hàng 12, 16, 18 hàng đều thừa 2 hs

=> x-2 thuộc BC (12; 16; 18) và 1200 < x-2 < 1400

BCNN (12; 16; 18)

12= 22.3; 16= 24; 18= 2.32

BCNN (12; 16; 18) = 24.32 = 144

BC (12; 16; 18) = B(144) = {0; 144; 288; 432;......; 1152; 1296; 1440;….}

mà 1200<x-2<1400

nên x-2=1296

x= 1296 + 2 = 1298

12. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số cam trong một sọt biết số cam đó chia cho 8 dư 7, chia cho 9 dư 8, chia cho 12 dư 11 và trong khoảng từ 200 đến 250 quả.

Xem đáp án

Gọi số cam đó là a.

a chia 8 dư 7; chia 9 dư 8; chia 12 dư 11

=> a + 1 chia hết cho 8 ; 9 ; 12, hay a + 1 thuộc BC (8; 9; 12)

Tìm BCNN tính ra được a + 1 = 216 => a = 215

13. Tự luận
• 1 điểm

Vào thế kỷ X, Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng. Đó là năm nào? Biết rằng năm ấy chia hết cho 2, chia cho 5 dư 3, chia cho 47 dư 45.

Xem đáp án

Gọi năm cần tìm là a.

Vì a thuộc thế kỉ X nên 901<=a<=1000

Vì a chia 5 dư 3 => a+2 chia hết cho 5; a chia 47 dư 45 => a+2 chia hết cho 47

mà 5 ,47 nguyên tố

=> a+2 chia hết cho 235

mà 903<=a+2<=1002

=> a+2=940

=> a=938 (chia hết cho 2)

Vậy năm đó là năm 938

14. Tự luận
• 1 điểm

Tìm hai số tự nhiên biết tích của chúng là 1440, BCNN của chúng là 240.

Xem đáp án

Ta có: a.b = BCNN (a, b).ƯCLN (a, b)

=> a . b = 1440 x 240 = 345600

Vì ƯCLN (a, b) = 240 nên a = 240. m, b = 240. n và ( m, n ) = 1

Mà a.b = 345600 nên 240.m.240. n = 345600 => m . n = 6 và m, n nguyên tố cùng nhau.

Học sinh tiếp tục giải để tìm m, n sau đó tìm a, b

15. Tự luận
• 1 điểm

Tìm hai số biết BCNN của chúng là 144, ƯCLN của chúng là 24.

Xem đáp án

Ta có: a.b = BCNN (a, b).ƯCLN (a, b) => a . b = 144 x 24 = 3456

Vì ƯCLN (a, b) = 24 nên a = 24. m, b = 24. n và (m, n ) = 1

Mà a.b = 3456 nên 24.m.24. n = 3456 => m . n = 6 và m, n nguyên tố cùng nhau.

Học sinh tiếp tục giải để tìm m, n sau đó tìm a, b

16. Tự luận
• 1 điểm

Hai con tàu cập bến theo lịch sau: Tàu I cứ 12 ngày thì cập bến, tàu II thì 18 ngày cập bến. Lần đầu cả hai tàu cùng cập bến vào ngày thứ năm. Hỏi sau đó ít nhất bao lâu, cả hai tàu lại cùng cập bến vào ngày thứ năm?

Xem đáp án

Gọi thời gian 2 tàu là a (a thuộc N)

Vì tàu 1 cứ 12 ngày cập bến, tàu 2 cứ 18 ngày cập bến nên a thuộc BCNN(12, 18)

Ta có: 12 = 22.3; 18 = 2.32

Suy ra BCNN (12; 18) = 22.32= 36

Vậy sau ít nhất 36 ngày thì cả 2 tàu cập bến vào thứ 5

17. Tự luận
• 1 điểm

Tìm x thuộc N, biết:

a) (x - 50) : 45 + 240 = 300

b) 7200 : [200 + (33 600 : x) - 500] = 4

Xem đáp án

a)

(x - 50) : 45 + 240 = 300

(x - 50) : 45 = 60

x – 50 = 2700

x = 2750

b)

7200 : [200 + (33 600 : x) - 500] = 4

200 + (33 600 : x) – 500 = 1800

33 600 : x = 2100

x = 16

18. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số có 3 chữ số, biết rằng số đó chia hết cho 3 và 5. Chữ số hàng trăm là số nguyên tố lẻ lớn nhất có một chữ số.

Xem đáp án

Số nguyên tố lẻ lớn nhất có 1 chữ số là 7

Gọi số cần tìm có dạng 7ab

7ab chia hết cho 5 nên b = 0 hoặc b = 5

Với b = 0, để 7ab chia hết cho 3 thì 7 + a + 0 chia hết cho 3 => a = 2, 5, 8

Với b = 5, để 7ab chia cho 3 thì 7 + a + 5 chia hết cho 3 => a = 0, 3, 6, 9

Số cần tìm có thể là các số: 720, 750, 780, 705, 735, 765, 795

19. Tự luận
• 1 điểm

Cho A = 4 + 22 + 23  + 24  + ... + 22002. Chứng minh rằng A là một luỹ thừa của 2.

Xem đáp án

A=4+22+23+....+220

2A=8+23+24+...+221

=> A+2A-A = (8+23+24+...+221)  - (4+22+23+....+220)

=>A=221+8 - (22+4)=221

=>A là 1 lũy thừa của 2

20. Tự luận
• 1 điểm

Viết các tập hợp B(6), B(12), B(42) và BC(6, 12, 42)

Xem đáp án

B(6) = {0; 6; 12; 18;…}

B(12) = {0; 12; 24;….}

B(42) = {0; 42; 84;…}

BC(6; 12; 42) = {0; 84; 168,…}

21. Tự luận
• 1 điểm

Tìm BCNN của

a) BCNN (24, 10)

b) BCNN( 8, 12, 15)

Xem đáp án

a) BCNN (24, 10) = 120

b) BCNN ( 8, 12, 15) = 120

22. Tự luận
• 1 điểm

Tìm số tự nhiên a nhỏ nhất khác 0, biết rằng a chia hết 120 và a chia hết 86.

Xem đáp án

Ta có: 120=23.3.5

86=2.43

=> BCNN(120;86)=23.3.5.43=5160

Vậy số cần tìm là 5160

23. Tự luận
• 1 điểm

Tìm các bội chung nhỏ hơn 300 của 25 và 20.

Xem đáp án

Ta có : 25 = 52; 20 = 22.5

=> BCNN ( 20, 25) = 52 .22 = 25 . 4 = 100

=> Bội của 100 là BC (20,25)

=> BC (20,25) = ( 0,100,200 ;300;400;...}

Vì BC(20,25) < 300 =>  { 0; 100 ;200} thỏa mãn

24. Tự luận
• 1 điểm

Một lớp học có 24 HS nam và 18 HS nữ. Có bao nhiêu cách chia tổ sao cho số nam và số nữ được chia đều vào các tổ?

Xem đáp án

Ta có : 24=23.3; 18=2.32

UCLN (24,18)=2.3=6

UC(24,18)= {1;2;3;6}

Vậy có bốn cách chia tổ

Cách 1: 24;18 (gồm 1 tổ)

Cách 2: 12; 9 (gồm 2 tổ)

Cách 3 : 8; 6 (gồm 3 tô)

Cách 6 : 4; 3 (gồm 6 tổ)

25. Tự luận
• 1 điểm

Một đơn vị bộ đội khi xếp hàng, mỗi hàng có 20 người, hoặc 25 người, hoặc 30 người đều thừa 15 người. Nếu xếp mỗi hàng 41 người thì vừa đủ (không có hàng nào thiếu, không có ai ở ngoài hàng). Hỏi đơn vị có bao nhiêu người, biết rằng số người của đơn vị chưa đến 1000?

Xem đáp án

Gọi số người là a(người)

Theo đề bài ta có

Khi xếp hàng 20;25;30 đều dư 15 =>(a-15) chia hết cho 20;25;30

=>(a-15) thuộc BC(20;25;30)

Ta có:

20=22.5; 25=5.5; 30=2.15

=>BCNN(20;25;30)=22.5.15=300

=>(a-15) thuộc B(300)={0;300;600;900;1200;....}

mà do khi xếp hàng 41 thì đủ nên a=615

26. Tự luận
• 1 điểm

Một đội y tế có 24 bác sỹ và 108 y tá. Có thể chia đội y tế đó nhiều nhất thành mấy tổ để số bác sỹ và y tá được chia đều cho các tổ?

Xem đáp án

Gọi a là số tổ cần chia và a thuộc số tự nhiên khác 0

24 chia hết cho a} a thuộc Ư(24) và a nhiều nhất

108 chia hết cho a} a thuộc Ư(108) và a nhiều nhất

Vậy a là ƯCLN (24,108)

Ư(108)={1,108,2,54,3,36,4,27,6,18,9,12}

Ư(24)={1,24,2,12,3,8,4,6}

ƯCLN(24,108) = 12(tổ)

Vậy có thể chia được nhiều nhất 12 tổ

Khi đó mỗi tổ có:

Số bác sĩ là: 24:12= 2(bác sĩ)

Số y tá là: 108:12= 9(y tá)

27. Tự luận
• 1 điểm

Một số sách khi xếp thành từng bó 10 cuốn, 12 cuốn, 15 cuốn, 18 cuốn đều vừa đủ bó. Biết số sách trong khoảng 200 đến 500. Tìm số sách.

Xem đáp án

Gọi a là số sách cần tìm

a thuộc BC (10,12,15,18) và 200<a<500

10=2.5; 12=22.3; 15=3.5; 18=2.32

BCNN(10,12,15,18)=22.32.5=180

BC (10,12,15,18)= B(180)={0;180;360;540;720;.......}

mà 200<a<500 nên a=360

28. Tự luận
• 1 điểm

Một liên đội thiếu niên khi xếp hàng 2, hàng 3, hàng 4, hàng 5 đều thừa 1 người. Tính số đội viên của liên đội đó biết rằng số đó trong khoảng từ 100 đến 150.

Xem đáp án

Gọi số đội viên là a.

Ta có: a chia 2,3,4,5 đểu dư 1 => a - 1 chia hết cho 2, 3, 4, 5

=> a - 1 thuộc BC(2, 3, 4, 5)

Mà BCNN(2, 3, 4, 5) = 60

=> a - 1 thuộc B(60) = {0;60;120;180;240:.....}

 Vì a - 1 thuộc khoảng 150 đến 200

=> a - 1 = 180 => a = 181

29. Tự luận
• 1 điểm

Một khối học sinh khi xếp hàng 2, hàng 3, hàng 4, hàng 5, hàng 6 đều thiếu 1 người, nhưng xếp hàng 7 thì và đủ. Biết rằng số học sinh đó chưa đến 300. Tính số học sinh đó.

Xem đáp án

Gọi m là số học sinh cần tìm của khối (m ∈ N* và m < 300)

Vì xếp hàng 2, hàng 3, hàng 4, hàng 5, hàng 6 thiếu 1 người nên:

(m+1) ⋮2; (m + 1) ⋮3; (m + 1) ⋮ 4; (m+ 1) ⋮5; (m + 1) ⋮6

Suy ra: (m + 1) ∈ BC(2; 3; 4; 5; 6) và m + 1 < 301 (vì m < 300)

Ta có 2 = 2; 3 = 3; 4 = 22; 5 = 5 và 6 = 2.3

BCNN(2; 3; 4; 5; 6) = 22 .3.5 = 60

BC(2; 3; 4; 5; 6) = {0; 60; 120; 180; 240; 300; ...}

Vì m + 1 < 301 nên m + 1 ∈ {60; 120; 180; 240; 300}

Suy ra m ∈ {59; 119; 179; 239; 299} (1)

Do khi xếp hàng 7 thì vừa đủ nên m ⋮ 7 (2)

Từ (1) và (2) suy ra: m = 119

Vậy khối có 119 học sinh.

30. Tự luận
• 1 điểm

Một con chó đuổi một con thỏ cách nó 150 dm. Một bước nhảy của chó dài 9 dm, một bước nhảy của thỏ dài 7 dm và khi chó nhảy một bước thì thỏ cũng nhảy một bước. Hỏi chó phải nhảy bao nhiêu bước mới đuổi kịp thỏ?

Xem đáp án

Chiều dài một bước nhảy của chó hơn chiều dài một bước thỏ là :9 - 7 = 2 ( dm )

chó phải nhảy số bước mới đuổi kịp thỏ là :150 : 2 = 75 ( bước )

31. Tự luận
• 1 điểm

Chứng minh rằng hai số tự nhiên liên tiếp là hai số nguyên tố cùng nhau.

Xem đáp án

Gọi số thứ  nhất là n, số thứ hai là n+1, ƯC(n,n+1)=a

Ta có: n chia hết cho a(1); n+1 chia hết cho a(2)

Từ (1) và (2) ta được:

n+1-n chia hết cho a

=> 1 chia hết cho a

=> a=1

=> ƯC(n,n+1)=1

=> n và n+1 là hai số nguyên tố cùng nhau.

Vậy 2 số tự nhiên liên tiếp là hai số nguyên tố cùng nhau

32. Tự luận
• 1 điểm

Tìm hai số tự nhiên a và b, biết rằng BCNN(a,b) = 300; ƯCLN(a,b) = 15.

Xem đáp án

Vì BCNN (a,b) = 300 và ƯCLN (a,b)=15

Suy ra: a.b = 300.15 = 4500

Vì ƯCLN (a,b) =15 nên: a= 15m và b= 15n (với ƯCLN (m,n) = 1).

Vì a+15 =b,=>15m+15 =15n, =>15(m+1) =15n, => m+1= n.

Mà a.b =4500 nên ta có: 15m.15n =4500=>15.15.m.n =4500=> m.n  = 20

Suy ra: m=1 và n=20 hoặc  m=4 và n=5

33. Tự luận
• 1 điểm

Có 760 quả và cam, vừa táo, vừa chuối. Số chuối nhiều hơn số táo 80 quả, số táo nhiều hơn số cam 40 quả. Số cam, số táo, số chuối được chia đều cho các bạn trong lớp. Hỏi chia nh vậy thì số học sinh nhiều nhất của lớp là bao nhiêu? mỗi phần có bao nhiêu quả mỗi loại?

Xem đáp án

Gọi số cam là a

Số tao là a+40, số chuối là a+120

Tổng số a+a+40+a+120=760=>3a+160=760=>3a=760-160=600=>a=200. Vậy số cam là 200 quả; Số táo là 240 quả ; Số chuối là 320 quả

Nếu chia thế mà đều thì để tìm số học sinh nhiều nhất có thể, ta tìm  UCLN(200;240;320)

34. Tự luận
• 1 điểm

Tính nhanh:

a) 2.125.2002.8.5

b) 36.42 + 2.17.18 + 9.41.6

c) 28.47 + 28.43 + 72.29 + 72.61

d) 26.54 + 52.73

Xem đáp án

a) 2.125.2002.8.5 = (2.5).(8.125).2002 = 10.1000.2002 = 20020000

b) 36.42 + 2.17.18 + 9.41.6 = 36.42 + 36.17 + 54.41 = 36. (42 + 17) + 54.41 = 36. 59 + 54.41 = 18.2.59 + 18.3.41 = 18.118 + 18.123 = 18.(118 + 123) = 18.241 = 4338

c) 28.47 + 28.43 + 72.29 + 72.61 = 28.(47 + 43) + 72.(29 + 61) = 28.90 + 72.90 = 90.(28 + 72) = 90.100 = 9000

d) 26.54 + 52.73 = 26.54 + 2.26.73 = 26.(54 + 146) = 26.200 = 5200